Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- TUẦN 34 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 Tiếng Viêt: CHỦ ĐỀ 5: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. - Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật thông minh giúp con người trong công việc) - Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách - Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được giao. - Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài Thư của ông Trái Đất gửi các + Đọc nối tiếp bài Thư của ông bạn nhỏ Trái Đất gửi các bạn nhỏ + Nêu những việc làm của con người để bảo vệ + HS trả lời
- Trái Đất ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc như tâm sự, như đang - HS đọc nối tiếp theo trò chuyện - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: ni lông, vứt rác bừa bãi - HS đọc giải nghĩa từ. + Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ + Đoạn 2: tiếp theo đến thay cho túi ni lông - HS luyện đọc theo nhóm – cá + Đoạn 3: phần còn lại nhân – trước lớp - GV gọi HS đọc nối tiếp trước lớp - Luyện đọc các đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là những điều gì? -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Bài viết nhắc đến 3 điều mọi người cần làm cho trái đất. Đó là: không vứt rác bừa bãi, không - GV nhận xét, tuyên dương dùng túi ni lông, không lãng phí + Câu 2: Vì sao mọi người cần làm những điều đồ ăn đó? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi thì Trái Đất sẽ bến thành nủi rác khổng lồ. Việc sử dụng túi ni lông bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật biển. Nếu chúng ta càng lãng phí thức ăn thì chúng ta lại
- phải làm ra đồ ăn nhiều hơn. - GV nhận xét, tuyên dương Điều này làm đất đai bị vắt kiệt + Câu 3: Theo em vì sao lại gọi đó là những chất dinh dưỡng dẫn đến ô điều nhỏ? nhiễm đất. ( Nhóm đôi – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + Làm việc nhóm: Từng cá nhân nêu ý kiến, chia sẻ với các bạn trong nhóm - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương + Những điều chúng ta làm cho + Câu 4: Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh Trái Đất được gọi là những điều vật biển? nhỏ bé vì: dễ làm, ai cũng làm ( HS làm việc CN – Nhóm 2) được, không mất thời gan, công sức + HS làm việc cá nhân + HS hỏi đáp - GV nhận xét, tuyên dương + 2 cặp HS hỏi đáp + Câu 5: Từ nhường bài học trên, em thấy mình + Để cứu sinh vật, con người có cần làm gì để bảo vệ môi trường thể dùng túi vải, túi giấy thay - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân – chia sẻ cho túi ni lông. trong nhóm – chia sẻ trước lớp - GV chốt: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của + HS trả lời theo ý hiểu mỗi HS. Việc làm đó được thể hiện cụ thể qua + HS lắng nghe mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV cho HS luyện đọc cá nhân - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV mời một số học sinh thi đọc - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn 4. Đọc mở rộng - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu 1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh + Đọc truyện, thơ, bài văn giúp con người trong công việc và viết vào + Viết vào phiếu đọc sách phiếu đọc sách theo mẫu - GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc + Tên của bài viết là gì? + Tên tác già là ai? + Rô –bốt trong bài đó biết làm gì? + Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________________________ Toán: Bài 75: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI GHI CHÉP SỐ LIỆU, ĐỌC BẢNG SỐ LIỆU (Tiết 2) – (Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thu thập, phân loại, sắp xếp được số liệu thống kê (theo các tiêu chí cho trước) về một số đối tượng thống kê trong trường, lớp. - Đọc và mô tả được số liệu vào bảng, đưa ra một số nhận xét đơn giản dựa trên câu hỏi trước đó. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS chơi trò chơi xì điện kể tên một số món ăn, thức uống, đồ dùng... thường mang theo trong chuyến đi cắm trại. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cả lớp) - GV nêu tình huống: chọn đồ ăn mang theo chuyến - Lắng nghe đi. - GV nêu và thống nhất 4-5 món ăn (ví dụ: Xôi chả, - Theo dõi và thống nhất cơm cuộn, sa lát, mì trộn, piza)và cho HS thảo luận, đưa ra lựa chọn của cá nhân mình. Món ăn Xôi chả Cơm cuộn Sa lát Mì trộn Piza S.Lượng - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - HS thảo luận nhóm đôi, sau quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết đó đưa ra lựa chọn củ cá nhân quả vào bảng số liệu cho trước. mình. - GV cho HS quan sát bảng số liệu vừa tổng hợp - Theo dõi được và yêu cầu HS nêu ra ba món ăn được nhiều - Quan sát và đưa ra kết luận bạn lựa chọn nhất. ba món ăn được các bạn lựa chọn nhiều nhất. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - GV nêu bài tập và đưa ra tình huống: Chọn màu - Lắng nghe áo đồng phục. Do cửa hàng chỉ có đủ số lượng áo với ba màu: đỏ, vàng, trắng nên cả lớp sẽ thảo luận và chỉ đưa ra lựa chọn với một trong ba màu áo đó. Câu a. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - Thảo luận nhóm 4: Ghi chép ý kiến của các bạn trong nhóm vào phiếu học tập. - Lớp trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
- - Ghi kết quả tổng hợp vào bảng số liệu đã cho. - 2 HS nêu - Nhận xét, bổ sung(nếu có) - GV thống kê ý kiến của các nhóm để đưa ra kết - HS đọc kết quả quả tổng hợp của cả lớp rồi hướng dẫn HS ghi kết quả vào bảng số liệu cho trước - Lắng nghe - Gọi HS đọc kết quả đã tổng hợp theo gợi ý a Câu b. - GV nêu tình huống: Trên thực tế việc thu thập, phân loại và ghi chép kết quả bình chọn màu áo làm tốn khá nhiều thời gian, chưa kể những bạn không - Theo dõi hẳn thích màu sắc áo được số đông chọn. Nên Rô bốt gợi ý một cách chọn màu áo tiết kiệm thời gian và công bằng hơn với mọi người đó là gieo xúc xắc. - GV nêu quy ước gieo xúc xắc và giải thích co HS hiểu. - 1 em đóng giả Rô bốt gieo xúc xắc và đọc kết quả như quy ước đã cho. - Lắng nghe - GV mời 1 bạn đóng Rô bốt và gieo xúc xắc - GV chốt, nhận xét, thống nhất màu áo. 3. Vận dụng. - GV nhận xét và cùng cả lớp bình chọn ra một số - Bình chọn bạn tích cực, hoạt động tốt trong tiết học.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi gieo xúc sắc để lựa chọn phần quà đối với các kiến thức đã học vào thực bạn vừa được bình chọn. Các số chấm trên mặt xúc tiễn. xắc tương ứng với các số trên phần quà. - Nhận xét, tuyên dương. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________________ BUỔI CHIỀU Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN CÁC KIẾN THỨC, KĨ NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về biện pháp so sánh. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền bóng” : Thi kể về tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong các câu dưới đây : a) Tiếng gió hú gọi nhau trên nóc những mái nhà cổ kính như tiếng gọi thiết tha của một chú chim lạc mẹ. b) Tiếng hót của họa mi cứ âm vang trong
- tôi như một khúc nhạc trong veo và sâu lắng. c) Tiếng hát của anh Núp thanh thoát, khỏe mạnh như tiếng vỗ cánh của con chim phí bay trong nắng buổi sớm. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. a) Tiếng gió hú - tiếng gọi thiết tha của GV chốt kết quả: một chú chim lạc mẹ. b)Tiếng hót của họa mi - một khúc nhạc trong veo và sâu lắng. c)Tiếng hát của anh Núp - tiếng vỗ cánh của con chim phí bay trong nắng buổi sớm. Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 để điền vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: - HS làm việc cá nhân a) Tiếng mưa trong rừng cọ như ........... - HS trình bày: b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít - Các HS khác nhận xét, bổ sung. như............ a) Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng c) Tiếng sóng biển rì rầm như........... thác dội về - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2. b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít - Yêu cầu HS làm việc cá nhân như tiếng bầy chim đang chuyền cành. c) Tiếng sóng biển rì rầm như tiếng trò - GV nhận xét, kết luận. chuyện thủ thỉ của dân làng - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào bảng phụ. *Đáp án : tiếng hát Bài 3: Lựa chọn các từ ngữ chỉ sự vật trong cái mâm khổng lồ ngoặc (mâm khổng lồ, tiếng hát, mặt ngôi nhà thứ hai của em gương soi, ngôi nhà thứ hai của em) để điền mặt gương soi tiếp vào mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau: - Tiếng suối ngân nga như ................ - Mặt trăng tròn vành vạnh như........ - Trường học là................................
- - Mặt nước hồ trong tựa như ............... 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết lại đoạn văn sau nói về một - HS lắng nghe. cảnh đẹp của quê hương có 2 câu sử dụng hình ảnh so sánh. ________________________________________________ Hoạt động trải nghiệm: CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Sinh hoạt theo chủ đề: NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề mình yêu thích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về nghề mình yêu thích. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công - HS lắng nghe. ơi!” nhạc Xuân Giao.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. -Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm - HS lắng nghe, ghi vở. bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động. Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề nghiệp đòi hỏi. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích. (làm việc cá nhân) -Đọc yêu cầu trong sách trang 98 -Quan sát tranh - Học sinh gấp thuyền và viết. -GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm những đức tính mình đã có phù hợp với nghề nghiệp ấy. -Lắng nghe + Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm giáo viên. - Một số HS chia sẻ trước lớp. -Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS dán con thuyền của mình -Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo vào tờ giấy chung của tổ. sẵn ở góc lớp. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2: - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu + Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình cầu bài và tiến hành thảo luận. yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần hướng tới về chung nhóm: VD: Rèn tính chăm chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì... + Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính
- ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên trì... - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu - 1 HS nêu lại nội dung thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp mình - Học sinh tiếp nhận thông tin yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực hiện kế và yêu cầu để về nhà ứng dụng. hoạch rèn luyện của mình +Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà em yêu thích. -HS có thể ghi lại thành sơ đồ giống SGK trang 99 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CÁC DẤU CÂU, KIỂU CÂU ĐÃ HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép.
- - Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Phân biệt được dấu câu: dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Sử dụng đúng dấu câu - Phẩm chất nhân ái: Hiểu được công dụng của từng dấu câu. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Trò chơi: Chọn dấu chấm và dấu phẩy điền : + Học sinh tham gia chơi chọn dấu vào ô trống cho phù hợp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Chọn dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép thay cho ô vuông
- + HS đọc yêu cầu + Hs thảo luận nhóm Trao đổi, thảo luận để - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - Đại diện các nhóm trả lời tìm dấu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi, thảo câu thích hợp thay cho mỗi chỗ luận để tìm dấu câu thích hợp thay cho mỗi chỗ trống trống - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Dựa vào bài tập 1, ghép tên dấu câu với công dụng của nó -HS đọc yêu cầu - HS thảo luận nhóm 2 - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - Đáp án: - GV yêu cầu HS làm việc CN- thảo luận nhóm + Dấu gạch ngang: đặt ở đầu dòng 2 để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật + Dấu hai chấm: Báo hiệu phần giải thích liệt kê + Dấu ngoặc kép: Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, nhận xét 2.3. Hoạt động 3: Những câu in đậm trong truyện cười sau thuộc kiểu câu gì? Hãy chỉ ra - HS đọc yêu cầu đặc điểm, công dụng của chúng (làm việc cá - HS suy nghĩ trả lời nhân, nhóm 2).
- + GV mời HS đọc yêu cầu + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Tìm những + 2-3 HS trả lời câu in đậm trong bài. Hãy chỉ ra đặc điểm, công dụng của chúng Gv chốt đáp án + GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Liệt kê danh sách những việc cần làm để giữ - HS trả lời: quét dọn nhà cửa, để nhà cửa luôn sạch đẹp. đồ đạc vật dụng đúng chỗ, đúng nơi quy định, quần áo giầy dép luôn gọn gàng, chăm sóc cây cảnh, không để nước tù đọng trong chậu hoa. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ Toán: CHỦ ĐỀ 16: ÔN TẬP CUỐI NĂM Bài 76: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000 (Tiết 1) – (Trang 112) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000. - Viết được các số trong phạm vi 100 000 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không qua 4 số).
- - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho trong phạm vi 100 000. - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất có bốn chữ số khác nhau. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp, hợp tác toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” đọc các số GV đã - HS tham gia trò chơi chuẩn bị trước. + Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi trò chơi, lần - GV nhận xét, tuyên dương. lượt đọc các số đã cho trước. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Bài 1. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT1 - HS làm việc nhóm đôi: 1 - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. bạn đọc 1 bạn nghe và sửa cho bạn (nếu có) và ngược
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. lại. - Lớp trưởng gọi một số bạn chia sẻ trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nhận - GV nhận xét, khen ngợi HS. xét, chỉnh sửa(nếu có). Đáp án: - Lắng nghe. 9 084: Chín nghìn không trăm tám mươi tư 12 765: Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 30 258: Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám 61 409: Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín 95 027: Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT2 - Hướng dẫn HS cách làm bài - Lắng nghe - Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào phiếu học tập. Sau đó đổi chéo phiếu với bạn bên cạnh - Mời 3 HS lên bảng làm bài. sửa cho nhau. - GV chữa bài, chốt đáp án. - 3 HS lên bảng làm bài - Nhận xét, khen HS làm tốt. - Theo dõi Đáp án: a. 9 995; 9 996; 9 997; 9 998; 9 999; 10 000; 10 001; 10 002; 10 003 b. 35 760; 35 770; 35 780; 35 790; 35 800; 35 810; 35 820; 35 830 c. 68 400; 68 500; 68 600; 68 700; 68 800; 68 900; 69 000; 69 100 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu BT3 - Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai số.
- - Nhắc lại cách so sánh hai số + Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Hai số có cùng số chữ số thì ta so sánh từng cặp chư số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Nếu so sánh hai số có số hàng nghìn, - GV nhắc lại cách so sánh hai số. hàng trăm, hàng chục, hàng - Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó kiểm tra chữa đơn vị đều giống nhau thì hai bài cho nhau. số đó bằng nhau. - Lắng nghe - GV tổ chức chữa bài, yêu cầu HS giải thích về cách - HS làm bài cá nhân. Sau làm của mình. khi làm bài xong kiểm tra và - GV chốt, khen ngợi HS làm tốt. chữa bài cho nhau theo bàn. Đáp án - Một số em nêu, lớp nhận a. 5 760 > 5 699; 7 849 < 8 700 xét. b. 9 999 10 080 c. 74 685 = 74 685; 90 537 > 90 357 Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu BT4. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS đọc cân nặng của từng con cá, so sánh từng số tìm ra số lớn nhất và số bé nhất, sau đó đưa - Lớp trưởng gọi một số bạn ra kết luận cuối cùng. chia sẻ trước lớp kết quả của - GV chữa bài: Cá voi xanh nặng nhất, các mái chèo mình. nhẹ nhất. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, Bài 5: góp ý. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Lắng nghe
- - 1 HS nêu yêu cầu BT5. - GV phân tích đề hướng dẫn HS làm bài: Để được số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng - Lắng nghe, đọc kĩ đề bài, đơn vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nắm yêu cầu của đề bài nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số lớn nhất có thể và phải khác nhau. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm - Làm việc nhóm 4: Thảo - Cho các nhóm chia sẻ kết quả luận tìm ra kết quả. - Các nhóm lần lượt chia sẻ - GV chữa bài. Chốt: Vậy, năm nay trang trại nhà và giải thích về cách làm của bác Ba Phi có 9 870 con vịt nhóm mình. 3. Vận dụng. - Gv nêu bài tập củng cố: - HS làm việc cá nhân sau đó + Hãy đọc các số cách nhau 2 đơn vị bắt đầu từ số 5 chia sẻ trước lớp. 372 + Hãy đọc các số cách nhau 5 đơn vị bắt đầu từ số 8 450 - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Bài 30: MẶT TRỜI , TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống được các kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trái đất và bầu trời. - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS kiểm tra kiến thức cũ với quả - HS thực hiện địa cầu + Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu + Xác định nước ta là ban ngày thì nước nào là ban đêm và ngược lại. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để hoàn - Học sinh thảo luận và làm bài thành sơ đồ trên giấy khổ lớn - HS trưng bày sản phẩm và - GV mời các nhóm trình bày báo cáo kết quả - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi: đông, tây, nam, bắc (làm việc nhóm ) - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi: chọn không gian và kẻ các + Chọn 5 bạn: 1 bạn làm quản chữ thập cho các nhóm; yêu cầu HS đeo các vương trò đứng ở điểm giao nhau của miện “ phương đông”, “ phương tây”, “ phương các mũi tên, 4 bạn còn lại mỗi nam”, “ phương bắc”; HS nào nhanh chóng xác định bạn đội vương miện. đúng vị trí đứng của mình sẽ là người thắng cuộc. + Bạn quản trò chỉ một đầu mũi tên và hô: “ Đây là phương Mặt Trời mọc”. + 4 bạn đội vương miện nhanh chóng xác định vị trí cần đứng của mình sao cho đúng. - GV nhận xét và khen ngợi. 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học - HS tham gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ BUỔI CHIỀU: Đạo đức: CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện giao thông (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông; không đồng tình với hững hành vi vi phạm quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông

