Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 49 trang Vân Trang 15/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_l.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. Hoạt động tập thể: ( Tuần 4) Sinh hoạt cuối tuần: DANH MỤC SÁCH THEO SỞ THÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh xây dựng được danh mục sách của bản thân và của nhóm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ sở thích của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá những sở thích của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để chia sẻ sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài “Em yêu trường em” để khởi động - HS hát. bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá - Lớp Trưởng (hoặc lớp kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, phó học tập) đánh giá kết nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. quả hoạt động cuối tuần. -Tổ trưởng các tổ nhận xét tổ mình. - HS thảo luận nhóm 2: + Kết quả sinh hoạt nền nếp. nhận xét, bổ sung các nội + Kết quả học tập. dung trong tuần + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh Tuyên dương: Linh, Oanh, Hưng, Thiên, Nhân, Thiện, nghiệm. Thư...đã có thành tích tốt trong tuần qua. - 1 HS nêu lại nội dung.
  2. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - HS thảo luận nhóm 4: - GV triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các Xem xét các nội dung nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế trong tuần tới, bổ sung hoạch. nếu cần + Thực hiện nền nếp trong tuần - Một số nhóm nhận xét, + Học bài ở nhà chu đáo bổ sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành + Thực hiện các hoạt động các phong trào. động bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về cuốn sách mình đọc trong tương lai( Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, + Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm được đọc yêu cầu bài và tiến phù hợp với sở thích chung của nhóm hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm giới thiệu về - GV nhận xét chung, tuyên dương. kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Xây dựng danh mục sách theo sở thích chung của nhóm( Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. sẻ: +Mỗi thành viên kể tên những cuốn sách mình tìm được phù hợp với sở thích chung của nhóm + Ví dụ: Nhóm những người yêu động vật thích đọc sách - Các nhóm giới thiệu về về thế giới động vật kết quả thu hoạch của + Nhóm những người thích ảo thuật chọn đọc sách về ảo mình. thuật gia nổi tiếng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà tìm đọc - Học sinh tiếp nhận những cuốn sách trong danh mục đã xây dựng . thông tin và yêu cầu để
  3. về nhà ứng dụng với các - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm _______________________________________________ TUẦN 5 Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt dưới cờ : TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH RÈN LUYỆN ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Triển khai chương trình rèn luyện đội viên. - Thực hiện tốt các quy định của người đội viên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học : Thực hiện tốt quy định đội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhắc nhở bạn thực hiện tốt nề nếp đội sao. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tự giác trong moi hoạt động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bạn bè và mọi người, nhắc nhở bạn thực hiện tốt nề nếp đội sao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hát thuộc các bài hát về đội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ :Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 4 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 5. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề. Hoạt động1: Lớp 4 biểu diễn hoạt cảnh. Hoạt động 2: Triển khai chương trình rèn luyện đội viên. a. GV cho HS nhắc một số quy định của đội. Những việc đội viên cần làm b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và chiếu bảng các yêu cầu về người đội viên: 1. Kính yêu Bác Hồ: - Thuộc 5 điều Bác Hồ dạy, nhớ một số câu chuyện, bài hát, bài thơ về Bác.
  4. - Biết những nét chính về tiểu sử Bác Hồ. - Nhớ tên và ý nghĩa (sơ lược) về các ngày kỷ niệm 3/2, 8/3, 26/3, 19/5, 1/6, 2/9, 20/11, 22/12. 2. Con ngoan: - Kính yêu, lễ phép với ông bà, cha mẹ, anh chị, bà con họ hàng và mọi người. - Biết lao động giúp gia đình những việc phù hợp. - Biết tiết kiệm cho gia đình. - Biết về bố mẹ và địa chỉ gia đình, nhớ ngày sinh của minh. 3. Chăm học: - Biết thực hiện những yêu cầu về học tập như: đi học đúng giờ, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Kính yêu, vâng lời thầy cô giáo, anh chị phụ trách, thực hiện đúng nội quy của trường. - Đạt kết quả học tập mỗi ngày một tốt lên. 4. Vệ sinh sạch sẽ: - Giữ gìn vệ sinh thân thể tốt. - Biết giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, không vứt rác, nhổ bậy. - Biết cách đề phòng một số bệnh thông thường như đứt tay, đau răng, cảm nắng, cảm lạnh.. - Thuộc bài thể dục nhi đồng. 5. Yêu Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh: - Nhớ tên Sao và ý nghĩa của tên Sao, sinh hoạt Sao đều, vâng lời, yêu quý phụ trách Sao. - Biết một số bài hát, múa, trò chơi của nhi đồng. - Biết xếp hàng một, hàng đôi, hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn. - Thuộc các động tác: đứng nghỉ, đứng nghiêm, chào, quay trái, quay phải, quay đằng sau, tháo thắt khăn quàng đỏ. 6. Cần biết khi ra đường: - Biết cách đi ngoài đường đúng quy định để bảo đảm an toàn. - Biết nên chơi ở những nơi nào, không chơi ở những chỗ nguy hiểm, mất vệ sinh, nơi mọi người cần yên tĩnh.. - Có cử chỉ đẹp khi ra đường: đối với cụ già, em bé, người tàn tật.. - Biết tên đường phố, ngõ xóm và địa chỉ của trạm y tế, cửa hàng, đồn công an ở địa phương. 7. Noi gương người tốt, làm việc tốt, là người bạn tốt. Gọi 1 hs nhắc lại. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện tốt quy định của đội chưa?
  5. *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện nghiêm túc mọi quy định của đội. _____________________________________________ Tiếng Việt Bài 09: ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm đến HSCHT: Thanh Khuyên, Nhất Duy, Bảo Trâm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế” - HS lắng nghe. - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì - HS trả lời theo suy nghĩ của cho người thân nghe về trường lớp của mình? mình - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - HS quan sát tranh - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến - HS thảo luận nhóm 2, đại diện - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm lần lượt trả lời. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh - HS lắng nghe. gì? - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến trường. - Nhận xét bạn. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung - Nhận xét. quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. - Lắng nghe. Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp - Hs lắng nghe. thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
  7. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. - HS quan sát + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say - HS đọc từ khó. sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt Bình minh/ nắng xôn xao nghỉ nhịp thơ. Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc các từ ngữ cần giải - GV nhận xét tuyên dương. nghĩa trong SGK: má đào, man 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. man, xốn xang. * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Khổ 1: + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế - Đọc thầm khổ 1 nào? + Bạn nhỏ đi học trong khung + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó cảnh bình minh nắng xôn xao, là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui gió trong lành mát rượi, gió lướt vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học. nhẹ trên má của bạn ấy. - Khổ 2,3: + HS lắng nghe + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị? + HS trả lời: Những trang sách ấy rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của mực. Trong trang sách có + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi hình ảnh của nương lúa, cánh cò đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội dập dờn,... dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.
  8. * Khổ 4: + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra chơi. + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ: - Đọc thầm khổ 4 Khi ra chơi em thường làm gì? + HS trả lời: Náo nức nô đùa và * Khổ 5: túm tụm, say sưa vẽ tranh. + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? + ...cùng các bạn chơi.... + Em có cảm xúc giống bạn không? - Đọc thầm khổ 5 + HS trả lời: lòng bạn vui xốn * Khổ 5: xang, hát theo nhịp chân bước... + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống + HS trả lời theo suy nghĩ của tan trường? mình. - GV nhận xét, bổ sung. - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS trả lời theo suy nghĩ của - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các mình. bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường 2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng. - Làm việc cá nhân: - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. - Học sinh đọc nhiều lần từng Cả lớp đọc thầm theo. khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. - Làm việc cung cả lớp: + GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thuộc lòng trước lớp. thơ đầu. Nhận xét, tuyên dương. - Những HS thuộc bài xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường 3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới trường + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
  9. - Em đi đến trường cùng ai? - Thời tiết hôm đó thế nào? - Đường đến trường hôm đó có gì đặc biệt? - Ngày học hôm đó có gì đáng - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về nhớ? một ngày đi học của của mình. - HS sinh hoạt nhóm và kể về + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, một ngày đi học của mình theo có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm gợi ý. đó đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. 3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm sau một tháng học tập. gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của các - HS quan sát video. bạn ở lớp, trường. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của + Trả lời các câu hỏi. các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương
  10. Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt: NHỚ - VIẾT : ĐI HỌC VUI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời:..sỏi + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: ...xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt - HS lắng nghe.
  11. động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ - 1 HS đọc yêu cầu bài. ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe hoặc x . máy, xẻng, sỏi đá, sân - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. -... cá nhân b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, dấu ngã . thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu - 1 HS đọc yêu cầu. hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - ... Trò chơi truyền điện. - GV mời HS nêu yêu cầu.
  12. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu, mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa sông, suối, sầu xổ, xổ số, xẻ riêng, sung túc, thịt,... sung sướng, sư sãi... - Đại diện các nhóm trình bày x Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh, xao, xinh đẹp, xấu nghĩ ngợi, yên xí, xúc phạm tĩnh.. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học - HS lắng nghe để lựa chọn. tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những điều mình thích khi đến trường và những - Lên kế hoạch trao đổi với điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là người thân trong thời điểm thích phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ hợp ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________________ Toán: Bài 10: LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. 1. Năng lực đặc thù: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm đến HSCHT: Thanh Khuyên, Nhất Duy, Bảo Trâm II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập -HS đọc yêu cầu bài
  14. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào phiếu học tập - HS trình bày kết quả và nhận - GV Nhận xét, tuyên dương. xét lẫn nhau, Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ? - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. -GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý -GV cho HS làm bài vào vở -HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau -HS làm vào vở -GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì -HS tóm tắt bài Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. - HS đọc yêu cầu GV kết luận. - HS làm bài vào vở thực hành. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài, HS khác lắng - GV cho HS làm bài tập vào vở. nghe - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Tóm tắt: - GV nhận xét, tuyên dương 7 hộp: 42 cái cốc Bài 4: (Làm việc cá nhân) Mỗi hộp: cái cốc? Bài giải: Số cái cốc mỗi hộp có là: 42 : 7 = 6( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc - GV cho HS đọc yêu cầu bài -GV HDHS cách làm -HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài vào vở
  15. + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b -HS đọc bài làm của mình + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau - HS khác nhận xét. thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự -HS làm vào vở - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS đọc bài làm của mình - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên + HS trả lời:..... quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy:( Nếu có) _____________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: -Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  16. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi - HS nghe và hát theo. động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 -Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình ảnh yêu cầu, mỗi học sinh chia sẻ của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ nhóm về các sự kiện lớn của gia tranh hoặc kể bằng lời. đình dựa trên một số hình ảnh + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội hoặc dựa vào trí nhớ... dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? +Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó như - Một số học sinh trình bày. thế nào? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  17. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu luận nhóm đôi và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng: -GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em - Học đọc cá nhân. có thể”. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về nội - Quan sát hình. dung của hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? -Trả lời. +Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình họ nội họ ngoại chưa? - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. Điều chỉnh sau bài dạy: ( Nếu có) _____________________________________________ Buổi chiều: Toán Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giúp học sinh - Tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8.
  18. - Thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm HSCHT: Thanh khuyên, Nhất Duy, Bảo Trâm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương - HS tham gia trò chơi + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định + HS Trả lời 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá a. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách HS - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời để trả lời câu hỏi. câu hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có - Vậy ta có phép tính nào? 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 8 x 2 = ? 16 xúc tu. -Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được phép chia 8 x 2= 16 như thế nào? 16 : 8 = 2
  19. * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b. ( Làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và - HS suy nghĩ bảng chia 8 - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - HS làm việc theo nhóm. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8 -HS đọc nối tiếp và luyện đọc - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để thuộc thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. 2. Hoạt động Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - HS nêu điền số vào chỗ dấu?. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1 - Làm tính nhân - GV gợi ý: + muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta làm thế nào? + Muốn tìm thương khi biết số bi chia và só chia ta - Làm tính nhân làm thế nào? - Làm tính chia - Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét bố sung cho nhau - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. Bài 2: ( Làm việc nhóm ) -GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân phù hợp rồi báo cáo kết - HS hợp tác thảo luận trong quả tìm được. nhóm - Cho nhóm thảo luận thống nhất kết quả và báo - Đại diện nhóm báo cáo cáo trước lớp. 8 x 6 = 48 8 x 10 = 80 - GV nhận xét, tuyên dương. 8 x 4 = 32 8 x 5 = 40 8 x 3 = 24 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn. hoặc chia) - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy:
  20. _______________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN, CHIA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia . - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Học sinh: Vở ô ly toán, bút, thước Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3-5’) - GV tổ chức trò chơi trò chơi Truyền điện: - HS tham gia trò chơi (Trả lời kết quả Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài các câu hỏi trong trò chơi) trước. Đọc bảng nhân 4 và bảng chia 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Hoạt động 1: HS làm bảng con - HS làm vào bảng con. GV đọc học sinh làm vào bảng con 4 x 6, 4x 8; 32 : 4; 16:4 Gọi hs nêu kết quả. Gọi hs nhận xét Hoạt động 2: Luyện làm bài tập vào vở ô ly Bài 1: Đ, S. a) 12: 4 = 4 b) 32 : 4 =8 HS đọc yêu cầu. HS nêu c) 4 x 6=26 d) 40 : 4 = 10 HS làm bài