Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_le_thi_ph.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học, giữ an toàn trong trang trí lớp học. - Kể lại được điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo. - Tích cực tham gia các hoạt động của Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và của nhà trường. 1. Năng lực chung: + Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 2. Năng lực riêng: + Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp + Có những ý tưởng sáng tạo trong việc trang trí lớp học 3.Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: Vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các
- hoạt động văn nghệ chào mừng năm học mới b. Cách thức thực hiện: - Nhà trường tổ chức cho HS tham gia các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Chào mừng năm học mới, Mùa thu – mùa khai - HS biểu diễn văn nghệ, HS trường. Các tiết mục văn nghệ đế từ HS tất cả khác chăm chú lắng nghe, cổ vũ nhiệt các lớp tình. - GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo một số câu hỏi gợi ý như sau: + Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ - HS chia sẻ về tiết mục em có nào nhất? ấn tượng nhất trong ngày khai giảng và chia sẻ mong muốn của bàn thân + Trong năm học mới, em mong muốn trong năm học mới mình sẽ làm được những gì? + Cảm xúc của em trong ngày tựu trường như thế nào? - GV nhấn mạnh các hoạt động học tập, HS chú ý lắng nghe GV nói rèn luyện khi bước vào năm học mới ________________________________________________ Âm nhạc: CÔ TÚ DẠY _______________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI (T1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu được nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ngày gặp lại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc diễn cảm và thể hiện được lời nhân vật qua bài Ngày gặp lại. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Mùa hè ước mong - Hát và vận động theo lời bài hát ? Bài hát nói về mùa nào trong năm? - Mùa hè ? Mùa hè của các bạn trong bài hát có gì vui? - Trái chín cây/ tiếng ve râm ran/ Núi có sương mờ mờ; chim ríu ran; biển có sóng đu đưa/ ... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - Lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - HS đọc từ khó.
- - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: gặp lại nhau của Chi và Sơn? + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa hè? + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều. + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với Sơn. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều. + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ + HS tự chọn đáp án theo suy theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý nghĩ của mình. kiến khác của em. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của
- mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè - HS nêu theo hiểu biết của của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở mình. nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành - 2-3 HS nhắc lại phố hay nông thôn. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. * Nói và nghe: Mùa hè của em Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - HS sinh hoạt nhóm và kể về - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về điều đáng nhớ của mình trong những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. mùa hè. + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - HS trình kể về điều đáng nhớ - Gọi HS trình bày trước lớp. của mình trong mùa hè. - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái.
- - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video. diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 9 háng 9 năm 2024 GIÁO VIÊN ĐẶC THÙ DẠY ___________________________________________
- Thứ Ba, ngày 10 háng 9 năm 2024 Tiếng Việt: NGHE - VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự trình bày và viết đúng bài thơ đảm bảo tốc độ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết Em yêu mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn có ý thức trau dồi chữ viết, trình bày đúng thể thơ 4 chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh vừa hát và vận động - Hát và vận động theo lời bài
- theo nhịp bài hát “Nét đẹp nết càng ngoan”. hát - Dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - Lắng nghe. đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu - 1 HS đọc yêu cầu bài. bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu 2). cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu.- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k. Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
- cân, kéo, cờ, cửa - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Yêu cầu các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt - Các nhóm làm việc theo yêu động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm cầu. 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn. hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập thể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,...
- - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải - Lên kế hoạch trao đổi với trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, người thân trong thời điểm thích cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương hợp thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Đạo đức: CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM BÀI 1: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. - Thực hiện được nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và hát Quốc ca. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có tinh thần hợp tác với bạn trong nhóm để hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát: “Lá cờ Việt Nam” (sáng tác Lý - HS lắng nghe bài hát. Trọng (Đỗ Mạnh Thường) để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi về lá cờ Việt Nam có trong bài + HS trả lời theo hiểu biết cảu hát. bản thân - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn hội thoại trong SGK. - 1 HS đọc đoạn hội thoại. + Quốc hiệu của nước ta là gì? + Quốc hiệu là tên một nước. Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; + Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ + Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam. sao vàng. + Quốc ca Việt Nam là bái hát
- “Tiến quân ca” do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác. ? Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt Nam. + Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào dân tộc. ? Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và hát + HS lắng nghe, rút kinh Quốc ca? nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi chào cờ và hát Quốc ca. (Hoạt động nhóm) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát - HS làm việc nhóm 2, cùng tranh và trả lời câu hỏi: nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời: ? Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm gì? + Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa trang phục, bỏ mũ, nón. ? Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế nào? + Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ quốc. + Khi chào cờ, em cần hát Quốc ? Khi chào cờ, em cần hát quốc ca như thế nào? ca to, rõ ràng, trôi chảy, diễn cảm. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn. - GV chốt nội dung, tuyên dương các nhóm. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua - HS chia nhóm và tham gia
- chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào thực hành chào cờ. cờ. + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3- + Lần lượt các nhóm thực hành 4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành lèm lễ chào cờ và theo yêu cầu giáo viên. hát Quốc ca 1 lượt. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và + Các nhóm nhận xét bình chọn hay nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000. LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Thông qua hoạt động hỏi- đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận của bài toán, kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới, HS được rèn luyện khả năng lập luận, tư duy toán học, khả năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tự đọc, viết và tìm được số liền trước, số liền sau với các số đến 1000.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được các bài toán cấu tạo số trong PV1000. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trung thực: Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có thói quen học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS xem đoạn video tổng hợp kiến thức về - Theo dõi các số trong PV1000: hội thoại giữa cô giáo và Monta - GV dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe. 2. Thực hành, Luyện tập:: Bài 1(Làm việc cá nhân): - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - 1 HS nêu cách viết số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. (134) đọc số (Một trăm ba - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. mươi tư). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy - GV nhận xét, tuyên dương. mươi mốt. Bài 2: Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
- học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750. + Con thỏ số 2: 999. + Con thỏ số 4: 504. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, đơn vị. 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. đơn vị. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Theo dõi - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Làm vào vở. + 538 = 500 + 30 + 8 + 444 = 400 + 40 + 4 - GV nhận xét tuyên dương. + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? 7) - GV mời 1 HS nêu YC của bài + 640 = 600 + 40 + 0 (600 ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? + 40) - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
- - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - 1 HS nêu yêu cầu học tập nhóm. (GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng - 1 HS nêu: Giá trị các số túng.) liền trước, liền sau hơn, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. kém nhau 1 đợn vị. - HS làm việc theo nhóm. Số liền Số đã Số liền trước cho sau 425 426 427 879 880 881 998 999 1 000 35 36 37 324 325 326 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - HS đọc tia số. - GV cho HS đọc tia số. - HS quan sát. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp. - HS nêu: - Yêu cầu HS nêu: + Số liền trước của 19 là + Số liền trước của 19 là? 18 + Số liền sau của 19 là? + Số liền sau của 19 là 20 + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 18, 19, 20 là 3 số liên + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. tiếp. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu + 20, 19, 18 là 3 số liên “?” để được ba số liên tiếp. tiếp. - GV cho HS nêu. 210 211 ? 210 ? 208 - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nêu kết quả: - GV nhận xét tuyên dương. 210 211 212 210 209 208 - HS nhận xét lẫn nhau.
- 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi hái hoa: - HS tham gia để vận dụng + Trên mỗi cánh hoa là một câu đố về tìm số liền kiến thức đã học vào thực trước, số liền sau, cách đọc số, viết số,... tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Dặn dò. - Dặn HS về nhà ôn lại bài cũ. Xem trước bài tiết sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________________ Tự nhiên và xã hội: CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách xưng hô và nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại qua sơ đồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong họ nội, họ ngoại 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với những người trong gia đình họ nội, họ ngoại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con. + Trong gia đình em, ngoài bố mẹ và em thì còn + HS trả lời. có những ai? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: + Những người nào là họ hàng bên ngoại? Ông bà nội của Hoa, gia đình
- anh trai của bố Hoa. + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết thống. Những người có mối quan hệ huyết thống - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa xưng hô như thế nào với những người trong gia + Hoa gọi anh trai của bố là bác đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại? trai; Vợ của bác trai là bác gái; con trai và con gái của các bác gọi là anh họ, chị họ.

