Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_le_thi_p.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm: TUẦN 9 SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 9 – KẾ HOẠCH TUẦN 10 Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường - HS hát và thực hiện theo của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm yêu cầu của GV 2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của - HS lắng nghe chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học xinh. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả sinh hoạt nền nếp: Đi học giờ chuyên - 1 HS nêu lại nội dung. trách chưa nghiêm túc, + Kết quả học tập: Nhìn chung cả lớp thực hiện tốt nền nếp học tập, tích cực xây dựng bài, tham gia viết bài trên báo tốt: Tuyên dương các bạn có ý thức rèn luyện học tập như : Anh Thư, Gia Hân, Diễm My.....còn có 1 số bạn chưa thuộc bảng nhân chia, viết còn chưa đúng độ cao con chữ như: Duẩn, Huy Khánh, Minh Tâm , Mai Lan.. Lớp Trưởng (hoặc lớp phó + Kết quả hoạt động các phong trào. học tập) triển khai kế hoạt Các bạn đã thi kip thời các vòng của trạng nguyên động tuần tới. Tiếng Việt - HS thảo luận nhóm 4: Xem * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc xét các nội dung trong tuần nhóm 4) tới, bổ sung nếu cần. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu - Một số nhóm nhận xét, bổ các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội sung. dung trong kế hoạch. - Cả lớp biểu quyết hành + Thực hiện nền nếp trong tuần. động bằng giơ tay. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. + Tiếp tục phát huy phong trào: Đôi bạn cùng tiến. + Tiếp tục rèn chữ luyện đọc cho em Tâm, Duẩn, - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động.
- 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3:Thực hiện trang trí lớp học. (N4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 4chia + Chia sẻ cùng bạn về những ý tưởng mới mà sẻ với bạn người thân khuyên mình thực hiện. + Cả nhóm nhận xét và bổ sung thêm ý tưởng vào những công việc đã phân công từ tiết trước. - Nhóm bổ sung ý tưởng - GV mời các nhóm thực hiện hoạt động đã thống nhất. - Các nhóm thực hiện ý tưởng Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, GV đề nghị HS nhắc nhau giữ an toàn khi sử dụng dụng cụ, khi treo và dán sản phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: -Các nhóm NX Cùng ngắm các sản phẩm của mình sau khi thực - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hiện. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học(Làm việc cá nhân) - GV để nghị HS nêu kinh nghiệm sử dụng dụng - Học sinh nối tiếp nêu cụ sao cho an toàn (không chồng ghế lên nhau để trèo; khi sử dụng dao, kéo, không được đi lại; keo sữa sau khí dùng xong phải đậy nắp kín, chuẩn bị giẻ lau để lau tay cho khỏi dính, ăn tay): + Khi cầm kéo, nên... + Khi treo dây, lưu ý:.. + Khi dùng keo dán, phải... + Nếu đứng lên ghế, không được... + Khi buộc dây, không nên... -GV mời HS chia sẻ cảm xúc theo nhóm về các - HS chia sẻ cảm xúc sản phẩm trang trí lớp của mỗi nhóm, tổ. + GV để nghị cả lớp bình luận về nét đẹp của - Cả lớp bình luận về sản những sản phẩm trang trí của mỗi nhóm. phẩm của các nhóm + GV đề nghị HS nói một lời yêu thương với lớp -HS thực hiện học của mỉnh. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp đọc đoạn thơ: -Cả lớp đọc đồng thanh bài “Chổi, xẻng làm lớp sạch, thơ
- “Chậu cây làm lớp xanh. Bàn tay nhỏ thanh thanh, Làm lớp mình thêm đẹp!” 5. Vận dụng. - GV để nghị HS mỗi ngày đến lớp, hãy dừng lại - Học sinh tiếp nhận thông tin trước khi vào lớp để ngắm lớp mình. và yêu cầu - GV gợi ý để các tổ phân công nhau chăm sóc vệ sinh sạch đẹp, tưới cây, lau bụi cho lớp mình. - Đề nghị HS vẽ một bức tranh về chủ để Tình - HS lắng nghe, rút kinh bạn để chuẩn bị tham gia triển lãm vào tiết SHDC nghiệm thứ Hai tới. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________________ TUẦN 10 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ. - HS tham gia các hoạt động để chào mừng ngày nhà giáo VN. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 9 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 10. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề :Nhớ ơn thầy cô. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “ Bụi phấn” -HS hát và vận động phụ họa theo nội dung bài hát. Hoạt động 2: Tham gia các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam. -Cho HS thi múa, hát, đọc thơ về thầy cô giáo. -HS trình bày trước lớp. -Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ:
- H: Để nhớ ơn thầy cô giáo thì em cần phải làm gì? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện tốt 5 điều Bác dạy. _______________________________________ Công nghệ: CÔ TÌNH DẠY ________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 17: ĐỌC: NGƯỠNG CỬA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của các em: Duẩn, Minh Tâm
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương. - HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh. - GV giới thiệu bài học. 1. Khởi động. - GV chiếu tranh khởi động tổ chức trò chơi để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + HS trả lời câu hỏi. + Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của + HS lắng nghe. mình nhiều ngày? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc - HS lắng nghe cách đọc. đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn, khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt nhịp thơ: Nơi ấy/ đã đưa tôi Buổi đầu tiên/ đến lớp - HS lắng nghe Nay/con đường xa tắp - Nhóm 2 đọc nối tiếp đến - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ. hết bài. - HS đọc nhẩm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp theo khổ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. * Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của các em: Hưng, Phong, Long... -4 HS đọc 4 câu hỏi - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa.
- lời đầy đủ câu. -HS đọc chú thích “ngưỡng - Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? cửa” -HS làm việc cá nhân: Đọc - Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì lại đoạn thơ kể những sự trong cuộc sống của bạn nhỏ ? việc trong cuộc sống của + HS trao đổi trước lớp. bạn nhỏ qua 3 thời gian ứng với 3 bức tranh. + GV và HS nhận xét, góp ý. -HS trao đổi nhóm đôi. - Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu - HS giải nghĩa từ “đi men” ý kiến khác của em. -HS làm việc cá nhân, chọn ý kiến đúng nhất. + HS trao đổi trước lớp. -HS trao đổi nhóm , thảo luận + GV và HS nhận xét, góp ý. và đưa ra ý kiến. + GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong ra cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc sống. + HS trao đổi nhóm 2 - Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới + HS trao đổi trước lớp những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về những người đó? *HS giỏi: Nêu cảm nghĩ của - GV và HS nhận xét, tuyên dương. em khi đọc bài thơ? - GV khen ngợi HS. 2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng. - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ - GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. thơ. - Nhóm đôi đọc nối tiếp - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. từng câu, từng khổ thơ. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. 3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn 3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội - HS đọc yêu cầu của bài. dung câu chuyện. - GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu - HS nêu nội dung từng nội dung từng tranh . tranh: + Tranh 1: Người sống trong hang đá, hốc cây + Tranh 2; Người đàn ông đang nói chuyện với chú rùa
- đá. + Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm nhà sàn. - Gọi HS trình bày trước lớp. + Tranh 4: Cảnh làng có - GV nhận xét, tuyên dương. nhiều ngôi nhà sàn. 3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1. -HS đọc yêu cầu - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2. -HS lắng nghe 3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS thực hiện: -HS lắng nghe + HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong từng tranh. + Cá nhân tập kể từng đoạn. + Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài. *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ - HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài) nhất - Gv động viên và khen ngợi. - Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn , ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch đẹp. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + tiễn. - Nhận xét, tuyên dương - HS quan sát video. + Trả lời các câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________
- Buổi chiều Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY ________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt: Nghe – Viết: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (T3) PHÂN BIỆT IÊU/ƯƠU; EN/ ENG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm chữ viết HS Duẩn, Minh, Hải Hưng. Phong II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát - HS thực hiện.
- lớp chúng mình: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong nhà. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc toàn bài. - Mời HS đọc lại bài viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu nhận xét cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya. - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan việc theo yêu cầu. sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng - Kết quả: hươu cao cổ, chứa iêu/ ươu. chim khướu,thả diều, đà - Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có điểu, cây liễu, cái miễu.... thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô cửa có - Các nhóm nhận xét. dấu nhận xét hỏi. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: - Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho - Lên kế hoạch trao đổi với người thân cùng nghe. người thân trong thời điểm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. thích hợp
- Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. _____________________________________________ Tự nhiên – Xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * GDĐP: Tìm hiểu ngành nghề tiêu biểu ở quê hương em; Giới thiệu được một ngành nghề em thích hoặc em biết; Giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp: lạc, khoai, lúa, ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát.
- khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: + HS Trả lời: Mẹ em bé đang làm công việc gì? Mẹ em bé đang đi cày. Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ? Em bé đưa cơm cho mẹ. Bài hát nói về hoạt động nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp tiến hành trình bày: đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong hình? +Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó? HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít yêu cầu bài và tiến hành thảo nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản luận. phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt Trồng trọt (trồng cây lương động đó ? thực như: trồng lúa, ngô, - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả khoai, sắn, ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. khai thác, bảo vệ rừng, nuôi - GV nhận xét chung, tuyên dương. trồng và khai thác thủy, hải - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: sản Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản - Đại diện các nhóm nhận xét. xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi (chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản. 3. Thực hành Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm
- ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 4, đọc + HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất yêu cầu bài và tiến hành thảo nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản luận. phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó. - Đại diện các nhóm trình bày: Lưu ý người sau không nói lặp lại với người trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều - Học sinh tham gia chơi: nhau; + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và 1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó ở địa phương em. + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và - HS nghe nhận xét. HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì - Lắng nghe. nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Toán: CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 23: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm HS Duẩn, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát khởi động bài: Em yêu trường - HS thực hiện. em - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 - HS đọc đề bài: quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả - HS nêu phép tính nho? 26 + 26 +26 Hoặc: 26 x 3 = - HS thực hiện phép tính rồi nêu cách tính và kết quả phép - GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính. tính và tính như SGK. 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 78 26 x 3 = 78 .
- - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 . 3. Hoạt động. Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu - HS làm bảng con. đã học). - HS giơ bảng nêu cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện: 4. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết quả phép tính. - GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép - HS làm việc nhóm 4. tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn - Các nhóm thi tính rồi báo được chữ cái tương ứng với kết quả phép tính. cáo kết quả ô chữ: CHÙA - GV nhận xét, tuyên dương. MỘT CỘT - GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét - HS theo dõi về Chùa Một Cột Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yê cầu: + Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra - HS làm việc theo nhóm 2. tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm - HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ được cách đổi thẻ phù hợp. số bất kì rồi tính và kiểm tra - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi tính đúng/ sai của phép tính báo cáo kết quả. mới cho đến khi tìm được cách đổi thẻ phù hợp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét. nhiêu tuổi? - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- Đạo đức: THỰC HÀNH GIỮA KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: -Củng cố kiến thức đã học về quan hệ gia đình, láng giềng... - Biết cách xử lý tình huống . - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành phẩm chất nhân ái. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia các hoạt động xử lí tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến người thân, họ hàng, hàng xóm, láng giềng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS hát bài “ Ba ngọn nến” - HS hát theo bài hát . H: Bài hát nói về cái gì? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. 2.Thực hành – luyện tập: -GV đưa ra một số tình huống. -HS nêu cách xử lí. H. Khi gặp bà cụ muốn qua đường em sẽ + giúp đỡ cụ qua đường làm gì? H. Khi gặp bác hàng xóm em sẽ hành + Em sẽ lễ phép chào bác động như thế nào? H Nhà cô Loan bên cạnh nhà em có + Em cùng gia đình sang an ủi, chia sẻ chuyện buồn em sẽ có hành động ra sao? với gia đình cô. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 3. Đóng vai xử lí tình huống. - GV gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK - 1 -2 HS đọc yêu cầu tình huống. -Yêu cầu ba tổ xử lí ba tình huống. - Lớp đọc thầm theo. TH1: Giới thiệu với bạn về anh em họ - HS thảo luận nhóm 4 và phân công
- bên nội của mình. đóng vai ( 5’) TH2: Giới thiệu với bạn về anh em họ bên ngoại của mình. TH3: Nhà bác Tư hàng xóm đang có chuyện buồn, em cùng bố sang thăm hỏi động viên. - Đại diện một số nhóm lên đóng vai - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ theo tình huống. sung. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi - HS lắng nghe. các nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. => GV nhận xét tuyên dương các nhóm đóng vai tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm Thực hiện việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp khả năng. - Các em phải biết quan tâm, giúp đỡ - HS lắng nghe. hàng xóm láng giềng hàng ngày. ? Vậy để thể hiện sự quan tâm đến hàng + HS chia sẻ ý kiến của mình. xóm láng giềng, thì em sẽ hành động như thế nào? - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. + Quan tâm giúp đỡ người thân trong * Củng cố, dặn dò(1-2p) gia đình. - Bài học hôm nay giúp em ghi nhớ điều gì? + Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ hàng - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc xóm láng giềng. sống. - GV nhận xét, tuyên dương. __________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 24: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T1) Trang 70 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
- - Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần” - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *GV quan tâm HS Phong A, Linh Nhi, Hậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS khởi động hát và vận động - HS thực hiện. bài hát: Em đến trường. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:: - GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả táo. - HS đọc đề bài: Số táo của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai - HS trả lời có mấy quả táo? + Việt có 6 quả táo - Bài toán cho biết gì? + Mai có số táo gấp 4 lần số - Bài toán hỏi gì? táo của Việt - Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính nào? + Tìm số táo của Mai - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - HS tập tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp - HS giải bài toán. Giải Mai có số quả táo là: 6 x 4 = 24 (quả)
- - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi Đáp số: 24 quả câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày táo - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - HS trình bày bài giải thế nào? - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần. - HS trả lời. 3. Hoạt động. Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số đơn - HS phân biệt thêm một số vị và gấp lên một số lần. đơn vị và gấp lên một số lần. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện HS trình bày Bài 2: (Làm việc nhóm 2)Số? - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS đọc đề bài đường nối số đã cho với ô càn tính - HS theo dõi mẫu - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - HS làm bài nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - GV đọc đề bài - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Con: 9 tuổi - Bài toán hỏi gì? - Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con - Bố: .... tuổi - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên nhiều lần - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - HS làm bài cá nhân Giải Tuổi bố hiện nay là: 9 x 4 = 36 (tuổi) Đáp số: 36 tuổi - Đại diện HS trình bày bảng lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp chữa bài, nhận xét 4. Vận dụng.: - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Lan hái được 7 bông hao. Huệ hái - HS trình bày.

