Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 80 trang Vân Trang 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_le_thi_l.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG EM YÊU Sinh hoạt cuối tuần: TỰ HÀO VỀ ĐỘI TA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tiếp tục thực hiện kế hoạch phấn đấu trở thành đội viện Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. *HSKT: Bết lắng nghe. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  2. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng phấn đấu trở thành đội viên. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Mái trường mến yêu” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trả lời: về ngôi trường,về + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? tình bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết quả động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận hoạt động cuối tuần. xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: +Nề nếp: Có tiến bộ, đi học đều , đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp song một số bạn còn nói chuyện trong giờ học... - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần +Học tập: Có tiến bộ về luyện chữ, đọc, viết song tới. tính toán, giải toán còn chậm... - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét Một số bạn tích cực xây dựng bài: Quỳnh, Trúc, các nội dung trong tuần tới, bổ Diễm. Sơn, .... sung nếu cần.
  3. +Đội sao: Thực hiện tốt nề nếp, quy định Đội sao... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm 4) - Cả lớp biểu quyết hành động - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) bằng giơ tay. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + - Cách tiến hành: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ về việc bước đầu thực hiện kế hoạch - Các nhóm giới thiệu về kết quả phấn đấu trở thành đội viên Bản chất hoạt động: thu hoạch của mình. HS kể về việc mình bắt đầu thực hiện các việc trong bản kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. - Em đã lập kế hoạch cá nhân như thế nào? - Người thân có góp ý gì cho bản kế hoạch ấy không? . Em đã bắt đầu thực hiện kế hoạch ấy chưa? -Có gặp khó khăn gi không?
  4. -Em có nghĩ là em sẽ tiếp tục thực hiện và thực hiện được các việc trong kế hoạch? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt ý : GV chúc mừng HS đã biết cách lên kế hoạch hoạch đã để ra để sẵn sàng gia nhập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. - Mục tiêu: + HS có thêm thông tin, hiểu biết cụ thể hơn về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, có thêm động lực phấn đấu được kết nạp Đội. - Cách tiến hành: Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu về đội. (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu học sinh làm việc cả lớp cùng đến - HS nghe thấy cô Tổng phụ phòng truyền thống Đội,tham quan và giao lưu với trách kể chuyện thông qua các thầy, cô Tổng phụ trách Đội.. hiện vật ở phòng truyền thống. - HS phỏng vấn thầy cô Tổng phụ trách về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt động và bày động và bày tỏ niềm tự hào về tỏ niềm tự hào về truyền thống Đội. truyền thống Đội. + HS có thể bày tỏ quyết tâm phấn đấu trở thành đội viên một lần nữa bằng cách viết vào mẩu giấy, bìa một lời cam kết với bản thân: Tôi quyết tâm sẽ... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét. sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - Mục tiêu:
  5. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, và yêu cầu để về nhà ứng dụng nhi đồng. với các thành viên trong gia đình. + Tiếp tục thực hiện kế hoạch rèn luyện và phấn đấu trở thành đội viên. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 01: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu
  6. chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện viết, đọc chữ cái, vần đã học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết lắng nghe, trao đổi cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con cứ ươợc cộng thêm mãi?
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều gì? điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe... - GV nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư - GV dẫn dắt vào bài mới: về công việc của mẹ, kể chuyện + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát tranh, ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? em Thư biết về công viêccj của + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán mẹ, biết những chuyện ngày mẹ hành động của bạn nhỏ. còn bé. - HS lắng nghe. -HS quan sát - 1- 2 HS trả lời Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng rực – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu vạt áo ra, trên vạt áo có ánh sáng tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn bừng lên. Có lẽ bạn ấy đang ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. hứng nắng vào vạt áo. -HS nghe và ghi vở - 1-2 HS nhắc tên bài 2. Khám phá. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, lóng lánh - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: - HS đọc từ khó. Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi - 2-3 HS đọc câu dài trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. *GV giúp đỡ em An. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong -HS lắng nghe SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Bà khó thấy được nắng vì lời đầy đủ câu. nắng không lọt vào phòng bà, bà + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? lại già yếu, khó đi lại nên không đi ra chỗ có nắng được? + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà. + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho + Na không mang được nắng cho bà? bà vì nắng là thứ không thể bắt + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo sao? na chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na + HS nêu suy nghĩ cá nhân của b. Bà không muốn Na buồn. mình c. Bà rất yêu Na - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng,
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. -HS nghe 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. -3HS nối tiếp đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ - Mục tiêu: + Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1-2 HS trình bày động từng người trong tranh. -GV mời HS NX, bổ sung. -HS NX, bổ sung. -GV NX -HS nghe. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - Gọi HS kể lại trước lớp. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô bé Na? -HS nói suy nghĩ của mình, bạn - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy trong nhóm lắng nghe, góp ý. nghĩ của mình. -3-4 HS trình bày trước lớp. - Mời các nhóm trình bày.
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số + Trả lời các câu hỏi. công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -HS nghe __________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  12. - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . *HSKT:Biết lắng nghe. Luyện nói... 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. *HSKT:Biết trao đổi cùng cô. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, ... - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu tiết học * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên.
  13. + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con là gì? người. + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động đan, trang Đông Hồ, nón, ... sản xuất thủ công ? - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong hình. * Cách tiến hành: - HS quan sát và thảo luận 4. - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 13 14 15 -Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: Tên hoạt động Hình Sản phẩm công nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm thực đóng hộp (thịt phẩm
  14. hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt - GV nhận xét, kết luận. gang thép Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động 14 Dệt may Vải, quần áo sản xuất công nghiệp 15 Khai thác Dầu thô * Mục tiêu: dầu thô Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. xuất công nghiệp - HS lắng nghe. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm công nghiệp ở trong hình. Hình 16 Lợi ích của sản phẩm - HS lắng nghe. -HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. -HS nghe Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất -HS trả lời thủ công mà em biết * Mục tiêu: -HS nghe và ghi nhớ Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS biết. * Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó.
  15. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản -HS nói tiếp nêu xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành công nghiệp như: công nghiệp khai thác -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương * Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp . - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. * Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thảo luận nhóm trong 5 phút. + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính sản xuất công nghiệp ở địa phương em xác thông tin nhất. theo gợi ý sau - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống
  16. * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. -Đại diện nhóm trình bày. * Cách tiến hành: - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? -Mời đại diện nhóm trình bày -HS quan sát - HS nghe -Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. Tình huống 1: Tình huống: Một bạn nam phát hiện ra em gái của mình đã xé vở trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ chơi. Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không nên sử dụng giấy trắng để gấp máy bay vì sẽ phải tốn tiền mua vở mới, như thế là không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy - GV nhận xét, kết luận. đã qua sử dụng để gấp máy bay hay làm Hoạt động 3: Những việc nên làm để tiêu dùng đồ chơi. tiết kiệm, bảo vệ môi trường - HS lắng nghe. * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi -1-2 HS nhắc lại gặp các tình huống thực tế để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: -Mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - Mời HS chia sẻ trước lớp về những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. -1HS nêu - GV NX và chốt: - HS lần lượt chia sẻ Một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, -HS nghe đồ uống, đồ dùng ở trong nhà; sử dụng điện, -HS nghe và ghi nhớ nước... tiết kiệm; tái chế, tái sử dụng; hạn chế túi ni – lông -GV mời HS đọc kết luận trong sách
  17. 4. HĐ tổng kết - dặn dò - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -1-2HS đọc - Dặn HS về nhà sưu tầm thông tin, tranh ảnh, vật thật ... về các sản phẩm thủ công và/hoặc -HS nghe công nghiệp ở địa phương. -HS nghe và ghi nhớ ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện viết, đọc chữ cái, vần đã học: un,um,uc... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. *HSKT: Biết trả lời cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
  18. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ... + Trả lời: con cừu + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần ưu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm - HS lắng nghe. nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - HS lắng nghe. - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. -HS nghe 2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên - 1 HS đọc yêu cầu bài. màn hình. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được theo yêu cầu. tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. - Kết quả: +xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị +sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *GV giúp đỡ em An. + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh sống, xinh đẹp, xinh xắn, - Mời đại diện nhóm trình bày. xinh tươi - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. +lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, -GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép xử phạt, xử sự được. - Các nhóm nhận xét. -GV NX và khen HS -HS nghe 2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay -2-3 HSH đọc câu mình đặt. uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. -HS nghe - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, chốt đáp án cầu. Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ bỏ đám rau -2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp muống đang hái dở, cuống quýt chạy đi lùa gà vịt nhận xét, góp ý vào chuồng. -HS nghe và sửa sai (nếu có) - Đại diện các nhóm trình bày 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.