Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_le_thi_p.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH: “TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Thực hiện kế hoạch đã được thảo luận, chia sẻ niềm vui khi hoàn thành kế hoạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 11: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 11. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nhìn chung các em chấp hành tốt nội quy của trường, lớp. - Học tập hăng say phát biểu bài. - Một số em tiến bộ trong học tập như: Diễm Mi, Anh Thư... * Tồn tại. Một số em chữ viết chưa đẹp như: Tiến Trung, Hải hân b. Phương hướng tuần 12: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần
- - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà 12. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động nhóm *Hoạt động 1: Các tổ thực hiện kế hoạch “Trường học hạnh phúc”. - GV hướng dẫn các tổ về từng khu vực thực - HS thực hiện. hiện nhiệm vụ. - Trong quá trình HS thực hiện, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau 1 – 2 HS chia sẻ khi thực hiện kế hoạch tổ. - Khen ngợi, đánh giá. *Hoạt động 2: Các tổ tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của nhóm trên ba tiêu chí: - HS chia sẻ. + Đã hoàn thành công việc đề ra chưa? + Chất lượng công việc thế nào? + Trong quá trình thực hiện, thái độ thành viên trong nhóm ra sao, có đoàn kết, trách nhiệm không? - HS có thể dùng các biểu tượng: Mặt cười hay mặt mếu; Ngón tay cái hướng lên, chúc xuống; Biểu tượng trái tim và chấm than to. HS cũng có thể tự sáng tác biểu tượng của riêng tổ, nhóm mình. - GV kết luận: Việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giúp HS nhận thức được năng lực làm việc nhóm của mình để điều chỉnh kĩ năng, phương pháp hành động, rèn luyện năng lực lập và thực hiện kế hoạch. 3. Cam kết hành động. GV khuyến khích HS vẽ bức tranh “Trường học hạnh phúc” để tham gia dự thi toàn trường
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TUẦN 12 Chiều Thứ hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY ___________________________________________ Tiếng việt BÀI 21: ĐỌC; THẢ DIỀU (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa). 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện: chúng mình là bạn qua tranh minh họa. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Khởi động: (3’) - Gọi HS nêu nội dung của bài; Nhím nâu - HS nêu kết bạn. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi - Đây là trò chơi thả diều. Để thả gì? diều thì ngoài có diều còn cần có + Em biết gì về trò chơi này? không gian rộng và có gió. - GV nhận xét, bổ sung thêm: Trò chơi này cần có cánh diều. Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì
- diều sẽ bay lên cao. Một số diều còn được gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến diều phát ra - HS lắng nghe. tiếng kêu rất vui tai. Trò chơi thả diều thường diễn ra ở không gian rộng như triền đê, cánh đồng lúa, bãi cỏ, - GV giới thiệu bài đọc: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Thả diều để xem hình ảnh cánh diều qua nhiều thời điểm được miêu tả như thế nào. 2.Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... - Luyện đọc từ khó: no gió, lưỡi liềm, nong trời, - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; - 2-3 HS luyện đọc. Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. -2 HS đọc nối tiếp bài đọc ( theo từng khổ trong bài. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. thêm những từ ngữ có thể khó hiểu đối với HS: + hạt cau: hạt của cây cau. + lưỡi liềm: bộ phận bằng sắt của cái liềm, - HS lắng nghe, đọc từ khó. có hình cong, nhọn, có răng So sánh diều với lưỡi liềm là chỉ cánh diều cong hình lưỡi liềm. -YC HS luyện đọc. + Gọi từng học sinh đọc nối tiếp 2 khổ thơ - HS thực hiện. + Hs đọc thầm toàn văn bản. - Gv đọc lại toàn văn bản. - HS đọc khổ thơ mà em thích. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. .TIẾT 2 - 2 HS đọc * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’)
- *Câu 1. - Yêu cầu HS làm việc chung cả lớp: + GV nêu câu hỏi, nhắc HS bài để trả lời câu hỏi: - HS làm việc cả lớp Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài? - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. + Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài là : trăng - GV nhận xét, vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi * Câu 2: Hai câu thơ “ Sao trời trôi qua/ liềm. Diều thành trăng vàng”Tả cánh diều vào - HS lắng nghe và ghi nhớ. lúc nào? - HS đọc trả lời câu hỏi - GV tổ chức cho HS đọc và trả lời các * Hai câu thơ đó tả cánh diều vào câu hỏi ban đêm. -Gv: Vào thời điểm nào thì bầu trời có - HS đọc trăng, sao? - GV gọi HS trình bày câu trả lời của -HS trả lời: mình: Câu 3: Khổ thơ cuối bài muôn nói điều gì? -Khổ thơ cuối bài muốn nói: Cánh -Gọi HS đọc khổ thơ cuối. diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp -GV gọi HS gọi trả lời +Ở khổ thơ cuối , làng quê hiện lên qua hơn. những cảnh vật quen thuộc nào? Cùng với tiếng sáo diều, cảnh vật đó biến đổi ra sao? Cảnh vật như thế có đẹp không? Trong khổ thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông vui, giàu có không?... -GV nhận xét, tuyên dương. * Câu 4. - Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? - YCHS đọc lại bài thơ, chọn khổ thơ thích nhất. -HS đọc bài thơ, chọn khổ thơ mà Gọi ý: Nội dung khổ thơ thế nào? em thích. Có hình ảnh nào đẹp? từ ngữ nào hay?.Em cảm thấy thế nào khi đọc khổ thơ đó? -HS nêu khổ thơ mình thích và nêu lý do - GV nhận xét -HS trả lời và giải thích. * Học thuộc lòng khổ thơ em thích. 3. Thực hành: Luyện đọc lại : (2’) - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS về học thuộc lòng
- một khổ thơ mà HS thích - HS đọc theo dõi để thực hiện. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc: (10’) - 1, 2 HS đọc bài Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về - 2, 3 HS trả lời, cả lớp lắng nghe và âm thanh của sáo diều ? góp ý. - Y/c HS làm việc chung cả lớp: - Từ trong ngần được dùng để diễn + GV tổ chức cho HS đọc câu hỏi 1. tả âm thanh của sáo diều. + GV nêu câu hỏi 1, mời HS trả lời. + GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều. - 2, 3 HS thi đọc. -HS đọc khổ thơ thứ 4 - -HS suy nghĩ và nêu - Cánh diều giống sự vật nào ?Ở đâu ? Cánh diều giống cái lưỡi liềm; Vào thời điểm nào ? Cánh diều có điểm gì Cánh diều cong cong thật đẹp; giống sự vật đó ?..) Cánh diều cong cong như cái lưỡi liềm; Cánh diều giống hệt như cái lưỡi liềm bị bỏ quên sau mùa gặt;... - nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tiết đọc thư viện: CÔ THƯƠNG DẠY _____________________________________________________ Đạo đức: CÔ TÚ DẠY _____________________________________________________ Tiếng Việt: THẦY ĐỨC DẠY ___________________________________________________
- Thứ tư, ngày 23 tháng 11 năm 2023 Toán BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát - GV cho HS thực hiện 2 phép tính trên - HS thực hiện 2 phép tính bảng dưới làm ra nháp 45 - 5 và 36 - 34 45 - 5 và 36 - 34 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay chúng ta học bài phép trừ có nhớ số có -HS lắng nghe hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1 Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: HS quan sát + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + 32 - 7 - GV nêu: 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ + Số có hai chữ số trừ số có một chữ số có mấy chữ số ? số. - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - HS theo dõi.
- - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý - HS trả lời. điều gì ? - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột - HS trả lời. dọc ta chú ý điều gì? - HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ - HS nhắc lại • 2 không trừ được 7, lấy 12- 7 bằng 5 viết 5, nhớ 1. • 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 • Vậy 32 - 7 = 25 - GV lưu ý HS kĩ thuật mượn/ trả. GV chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động luyện tập: Bài 1/ 83 - Gọi HS đọc YC bài. 1. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. -Khi đặt tính, chúng ta cần lưu ý điều - HS trả lời. gì?” - Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục - Hướng dẫn HS làm bài thẳng hàng chục. - Gọi Hs làm bài - Hs làm bài tập. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu Bài 2/83 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? 2. - Bài tập có mấy yêu cầu ? -HS đọc - GV hướng dẫn mẫu: - HS trả lời. 64 - 8. - HS trả lời. Lưu ý: Nhắc HS việc đặt tính các cột thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính thực hiện từ phải qua trái. - HS lắng nghe. - YC HS làm bài vào vở ô li. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3 /84 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? 3. - Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm - 1-2 HS trả lời. thả lần 2 ta làm như thế nào? - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS trả lời.
- - HS làm bài. - YCHS nêu bài làm Bài giải Số quả dưa hấu Mai An Tiêm thả . xuống biển vào ngày thứ hai là: - GV nhận xét, khen ngợi HS. 34 -7 = 27 ( quả) 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Đáp số: 27 ( quả) - Hôm nay em học bài gì? -Để thực hiện phép trừ có nhớ số có hai - 1-2 HS trả lời. chữ số cho số có một chữ số ta làm theo - 2 bước: - Đặt tính mấy bước? - Tính - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài Luyện tập. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________________ Tiếng việt BÀI 22: ĐỌC: TỚ LÀ LÊ-GÔ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự, - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. 3.Phẩm chất - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động: (3’) - Gọi HS đọc bài Thả diều. - 2 HS đọc nối tiếp. - Kể tên những sự vật gióng cánh diều - 1-2 HS trả lời.
- được nhắc tới trong bài thơ ? - Nhận xét, tuyên dương. Cý: - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS quan sát, nói nội dung tranh. tranh: VD: tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi đồ chơi, bạn thì chăm chú xếp hình khối, bạn thì đang chơi ô tô, bạn thì vươn hai tay rất phấn khích như vừa làm thành công một trò chơi nào đó,... các bạn trông rất vui vẻ; các đồ chơi xuất hiện trong tranh là quả bóng, các khối xếp hình, con vịt, ô tô vặn cót. - GV yêu cầu HS Nói tên một số đồ chơi - HS thảo luận HS trình bày của em. ▪ Em thích đồ chơi nào nhất? - GV mời một số HS chia sẻ . - GV nhận xét chung, dẫn vào bài đọc: Có một đồ chơi mà các bạn nhỏ ngày nay rất thích, đó là lê-gô. Cụ thể lê-gô là đồ chơi - HS lắng nghe. như thế nào, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài đọc hôm nay: Tớ là lê-gô. 2. Đọc văn bản. (27’) - HS đọc thầm VB trong khi nghe - GV đọc mẫu toàn VB, ngắt giọng, nhấn GV đọc mẫu. giọng đúng chỗ. - HS luyện đọc theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu GV. dài. VD: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng sáng tạo/ và tính kiên nhẫn. - HS luyện đọc một số từ ngữ khó. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn,... - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ở mục Từ ngữ. - GV chia VB thành 4 đoạn: - HS lắng nghe. ▪ Đoạn 1: từ đấu đến tớ không?; ▪ Đoạn 2: tiếp theo đến xinh xắn khác; ▪ Đoạn 3: tiếp theo đến những vật khác; - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp làm ▪ Đoạn 4: còn lại.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn trước mẫu. Cả lớp lắng nghe, đọc thầm lớp (HS1 đọc đoạn 1, HS2 đọc đoạn 2, theo. HS1 đọc đoạn 3, HS2 đọc phần còn lại) để - HS luyện đọc. HS biết cách đọc theo cặp. - GV yêu cầu HS luyện đọc - Một số HS đọc bài. Cả lớp lắng - GV mời một số HS đọc bài, yêu cầu cả nghe, nhận xét. lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2: 1.Đồ chơi lê-gô còn được các bạn 3. Trả lời câu hỏi. (15’) nhỏ gọi là đổ chơi lắp ráp. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi trong SGK + Câu 1:Đồchơi lê-gô còn được các bạn 2. Các khối lê-gô được lắp ráp thành nhỏ gọi là gì? các đồ vật rồi lại được tháo rời ra để + Câu 2:Nêu cách chơi lê-gô. ghép thành các đồ vật khác. 3. Trò chơi lê-gô giúp các bạn nhỏ + Câu 3:Trò chơi lê-gô đem lại lợi ích gì? có trí tưởng tượng phong phú, khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn. 4. + Câu 4: Chọn nội dung phù hợp với mỗi Đoạn 1: Giới thiệu tên gọi lê-gô; đoạn trong bài đọc. Đoạn 2: Tả đặc điểm lê-gô; Đoạn 3: Hướng dẫn cách chơi lê-gô; Đoạn 4: Nói về lợi ích của việc chơi lê-gô. - Một số HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - HS nghe- Cả lớp đọc thầm theo. - Một số HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS Luyện tập theo văn bản đọc: - Nhận xét, tuyên dương HS. 1. Từ ngữ chỉ đặc điểm của những 4. Luyện đọc lại. (3’) khối lê-gô: khối nhỏ, đầy màu sắc, - GV đọc toàn bài hình viên gạch, hình nhân vật tí hon, 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (7’) hình xinh xắn - HS đọc trong phần Luyện tập theo văn 2. -Em thích những quả bóng bay đầy
- bản đọc: màu sắc. -Hộp bút của em có nhiêu hình nhân + Câu 1:Tìm từ ngữ chỉ đặc điềm của vật tí hon. những khối lê-gô. - Bộ đồ xếp hình có nhiều hình xinh xắn. - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp + Câu 2:Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm lắng nghe, nhận xét. được. - HS lắng nghe. - YC HS trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, -Hs nêu nhận xét. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: (5’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. -Ôn bài đẻ giwof sau tiếp tục tìm hiểu tiếp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ BUỔI CHIÊU:Thứ tư, ngày 22 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’)
- - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát -GV cho HS thực hiện 2 phép tính - HS thực hiện 2 phép tính bằng cách nêu kết quả và cách làm 48 - 7 và 36 - 3 48 – 7 và 36 - 8 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm -HS lắng nghe nay chúng ta tiếp tục ôn luyện về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) 1. Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 + Bài tập gồm mấy yêu cầu? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. + 2 HS nêu cách thực hiện phép - HS theo dõi. tính : 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - GV hỏi: Khi đặt tính trừ theo cột - HS trả lời. dọc chú ý điều gì? - GV hỏi: Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? - 1-2 HS trả lời. Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 2. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ - 1-2 HS trả lời. thích hợp ta làm như thế nào?. - Phải tính phép tính trên mỗi lọ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện lần lượt các YC hướng dẫn. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. 3. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi: Bạn Sóc đang muốn đi - 1-2 HS trả lời. đâu? - Sóc đang muốn về nhà. GV: Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả - Phải tính phép tính của mỗi con đường.
- giống nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? - HS thực hiện . - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS nêu . - 2,3 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. 4. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở. - HS thực hiện. - Gọi 1,2 HS chữa bài bài Bài giải - GV chữa bài : Số cây hoa hồng trong vườn có là: - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay 30 - 9 = 21 (cây) cây hoa cúc nhiều hơn, nhiều hơn Đáp số: 21 cây hoa hồng. bao nhiêu? - 1-2 HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) -Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có - Hôm nay em học bài gì? nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ -Tiết toán luyện tập hôm nay giúp số; vận dụng giải các bài toán thực tế con củng cố về những kiến thức gì? - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2.Năng lực chung
- Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 15 + 7 b) 36 + 19 15 36 + + ................. ................ 7 19 ................. ................ 22 55 ................. ................ c) 98 - 23 d) 75 - 14 98 75 - - 23 14 ................. ................ 75 61 ................. ................
- ................. ................ Bài 2. Tính: Đáp án 54 – 10 + 21 = ............................ 54 – 10 + 21 = 44 + 21 = ............................ = 65 16 cm + 5cm – 10cm = ................... 16 cm + 5cm – 10cm = 21cm – 10cm = ............................ = 11cm 79 – 56 – 11 = ............................ 79 – 56 – 11 = 23 - 11 = ............................ = 12 24kg – 13kg + 4kg = ................ 24kg – 13kg + 4kg = 11kg + 4kg = ............................ = 15kg Bài 3. Tháng trước mẹ mua con lợn Giải nặng 29kg về nuôi, tháng sau nó tăng Số ki-lô-gam tháng sau con lợn nặng là: thêm 12 kg nữa. Hỏi tháng sau con lợn 29 + 12 = 41 (kg) đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Đáp số: 41kg Giải c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động vận dụng (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- Thứ năm, ngày 23 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động(3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát - GV cho HS thực hiện 2 phép tính trên - HS thực hiện 2 phép tính bảng dưới làm ra nháp 51 – 9 và 63 - 4 51 – 9 và 63 - 4 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe chúng ta tiếp tục ôn luyện về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số và giải các bài toán có lời văn. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính: 1. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - Khi đặt tính, chúng ta cần lưu ý điều -Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng gì?” đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. - Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện - Trừ từ phải sang trái như thế nào?
- - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - HS thực hiện lần lượt các YC. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + Gọi 2 HS nêu cách thực hiện phép tính : - HS làm bài vào vở. 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - HS theo dõi. -HS thực hiện lại phép trừ - GV hỏi : Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - HS thực hiện - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài và nêu . - Tổ chức cho HS chia sẻ. 2. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC - Bài yêu cầu làm gì? hướng dẫn. - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào? 3. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 2 -3 HS đọc. - Gọi 2,3 HS nêu . - 1-2 HS trả lời. Cánh cửa A: 40 – 7 = 33 - Nhận xét, đánh giá bài HS. Cánh cửa B: 53 - 9 = 42 Bài 4: Cánh cửa C: 50 – 4 = 46 - Gọi HS đọc YC bài. => Con mèo nấp sau cánh cửa C. - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã 4. cho, thử chọn từng phép tính và nhẩm - HS làm bài. tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô. -HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài. - HS lắng nghe. - 1,2 HS lên bảng làm bài - Hs làm bài vào vở-nêu Ô tô màu đỏ che số 10; ô tô màu cam che số 40; ô tô màu tím che số - GV chữa bài -nhận xét. 20. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. 5. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Mi có số kilôgam như thế nào với Mai?
- - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - HS quan sát hướng dẫn. - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam ta làm như thế nào? - Mi nhẹ cân hơn Mai 5 kg. - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở. - thực hiện phép trừ: 23 - 5 - 1,2 HS lên bảng làm bài - HS làm bài. - GV chữa bài. Tóm tắt: Mai nặng: 23 kg. Mi nhẹ hơn Mai : 5kg Mi nặng: ... kg? Bài giải: Mi cân nặng số ki-lô-gam là: 23 - 5 = 18 (kg) Đáp số: 18 kg. - Dạng bài toán ít hơn. - HS nhắc lại tên bài. - GV hỏi: Bài toán thuộc dạng bài toán gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Hoạt động trải nghiệm: CÔ HIỀN DẠY ___________________________________________________ Tiếng việt VIẾT: NGHE – VIẾT: ĐỒ CHƠI YÊU THÍCH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực chung - NL quan sát: Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất
- - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS nghe hát và vận - Lớp hát và vận động theo lời bài hát. động theo bài hát Đồ chơi của bé. - HS lắng nghe. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS tự soát bài. - YC HS soát lỗi chính tả. -HS chụp bài viết cho GVKT - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - HDHS hoàn thiện vào vở ở nhà kiểm tra. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP:TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM (TIẾT 8) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Phát triển vốn từ về tẽn các đồ chơi. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. 2. Năng lực chung

