Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 34 trang Vân Trang 19/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_le_thi_p.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần và ghi nhớ những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - HS có thêm cơ hội để hiểu thầy cô của mình hơn, cả lớp sẽ yêu thương nhau hơn. 2. Năng lực chung + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. + Giao tiếp và hợp tác: Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Phát triển năng lực riêng: HS chia sẻ cảm xúc và biết thể hiện tình cảm yêu mến thầy cô giáo. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - Đoàn kết: Thông qua hoạt động tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Giấy thủ công, kéo, keo dán. - HS: Giấy thủ công, kéo, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Trong giờ học 1. Nhận xét, tổng kết tuần 12. (10’) Mục tiêu: HS biết được ưu điểm và hạn chế đế khắc phục, có phương hướng thực hiện kế hoạch cho tuần sau a. Sơ kết tuần 12: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động trưởng báo cáo tình hình tổ, của tổ, lớp trong tuần 12. lớp. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nhìn chung các em chấp hành tốt nội quy của trường, lớp. -Học tập hăng say phát biểu bài - Một số em tiến bộ trong học tập như:Tiến Trung, Phát
  2. * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: Hải Hân b. Phương hướng tuần 13: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà hoạch tuần 13. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - HS thực hiện. 2. Hoạt động nhóm. (20’) Mục tiêu: HS cùng tạo ra sản phẩm hoạt động trải nghiệm; tăng tính đoàn kết. a. Tham gia văn nghệ chúc mừng thầy cô -GV phân công mỗi tổ sẽ chuẩn bị một tiết mục đặc biệt để tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề THẦY CÔ GIÁO EM. -2 – 3 HS biểu diễn văn nghệ b. Nói lời cảm ơn với thầy cô. -GV chia sẻ cảm xúc của mình khi đọc được những bức thư của HS.Gợi lại những kỉ niệm mà các em đã nhắc đến. - Hs lắng nghe. -GV mời HS chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của mình khi viết thư gửi thầy cô. GV kết luận: Lớp chúng ta luôn yêu thương, lắng -HS chia sẻ cảm xúc: Hạnh nghe và giúp đỡ nhau. Thầy cô luôn ở bên các phúc, vui, hồi hộp em. Cả lớp cùng hô vang “Lớp chúng mình là -HS lắng nghe một gia đình”. c. Cùng làm “sợi dây yêu thương” để thấy sự kết nối của thầy cô. Mt: Tạo tình cảm gần gũi, yêu thương giữa các -HS lắng nghe thành viên trong lớp và thầy cô giáo. Tổ chức hoạt động: - Hs thực hành theo hướng - GV sắp xếp để HS ngồi theo tổ để làm “sợi dẫn. HS sẽ tự cắt một vòng dây yêu thương” của từng tổ. móc xích của chính mình từ - GV hướng dẫn HS sẽ tự cắt một vòng móc xích của chính mình từ giấy màu, sau đó kết lại giấy màu, sau đó kết lại với với nhau theo từng tổ. nhau. - GV mời HS đứng thành vòng tròn và GV sẽ dùng vòng móc xích của mình kết nối “sợi dây yêu thương” của từng tổ lại để tạo thành “sợi dây yêu thương” của cả lớp. - GV đề nghị cả lớp cùng nắm tay nhau và vui hát một bài. =>Kết luận: Mỗi thành viên trong lớp là một
  3. phần không thể thiếu trong “Sợi dây yêu - HS cùng hát, nắm tay nhau. thương” này, và thầy cô sẽ kết nối các em để giúp các em giải quyết khó khăn, xoá bỏ hiểu -Lắng nghe lầm, luôn yêu quý nhau. C. Sau giờ học 4. Nhận nhiệm vụ cho HĐ sau giờ học. (5’) Mục tiêu: giúp HS lựa chọn, lên kế hoạch và tự cam kết thực hiện hành động. -GV yêu cầu HS đánh giá vào cuốn sổ thu hoạch vật báu mình được nhận. - GV nhận xét tiết học - Hs thực hiện theo yêu cầu. ___________________________________ TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ "TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết "Tự phục vụ bản thân" * Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: các dụng cụ để diễn tiểu phẩm II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 12 ( học trực tiếp) - GV phát động phong trào tuần 13 - GV tổ chức cho HS xem tiểu phẩm về chủ - HS xem và chia sẻ cảm nhận đề "Tự phục vụ bản thân" của mình - Quan sát nhận xét ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  4. Tiếng Việt BÀI 23: ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT: 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). 2. Năng lực chung - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Trò chơi: Truyền điện nêu tên một số trò - Hs tham gia. chơi dân gian mà em biết. - GV tổng kết trò chơi +Em biết gì về trò chơi rồng rắn lên mây”? - 1 HS trả lời - GV tổ chức cho HS trao đổi về câu hỏi này. - HS lắng nghe - GV gợi ý: Các em đã chơi trò chơi này bao - HS chia sẻ câu trả lời. giờ chưa? Có thích chơi không?... - HS khác bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ -GV nhận xét kết nối bài mới: Tuổi thơ chúng hoặc có câu trả lời khác. ta gắn liền với rất nhiều trò chơi trong đó có - HS lắng nghe. trò chơi Rồng rắn lên mây. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về trò chơi này qua bài đọc Rồng rắn lên mây. Qua bài đọc các em sẽ biết rõ hơn về ý nghĩa của chơi trò chơi. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề - GV ghi đề bài: Rồng rắn lên mây bài. 2. Đọc văn bản: (27’) * Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, Chú ý ngắt giọng, - HS lắng nghe. nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm. - GV HD HS chia đoạn. - HS chia theo ý hiểu.
  5. + Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến với - GV cùng HS thống nhất. rồng rắn; + Đoạn 2: Tiếp theo đến bắt khúc đuôi; + Đoạn 3: Còn lại - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS đọc nối tiếp lần 1. đọc? - HS nêu từ tiếng khó đọc mà - Khi đọc con lưu ý điều gì? mình vừa tìm. -Yêu cầu HS đọc từ khó. + VD: lên, núc nác... - HS trả lời Đọc nối tiếp đoạn - HS lắng nghe, luyện đọc - HS đọc đoạn theo nhóm lần 1 - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã - HS đọc chú giải trong mục Từ ngữ. - HS đọc giải nghĩa từ trong sách học sinh. + cây núc nác: một loại cây dùng làm thuốc chữa bệnh. - GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó đối + cản: ngăn lại, giữ lại. với HS để giải thích.(dùng hình ảnh minh họa + vòng vèo: vòng qua vòng lại để giải thích nghĩa của từ vòng vèo. theo nhiều hướng khác nhau +khúc đầu (khúc đuôi): đoạn - Em hãy nói câu có chứa từ ngữ vòng vèo. dầu (hoặc đoạn đuôi). - HS đọc đoạn lần 2 - VD: Để vào được ngôi đền phải đi qua con đường vòng vèo. - GV hướng dẫn HS đọc câu dài. - HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theo nội dung câu thơ như HD. VD: Nếu thấy nói “có”, thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho Thi đọc con/ và đồng ý cho thấy bắt - GV gọi 3 HS đọc mẫu nối tiếp từng đoạn khúc đuôi. - GV cho luyện đọc nối tiếp . - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS đọc thi đua giữa các HS. Đọc toàn bài - HS cùng GV nhận xét và - GV gọi 1, 2 HS đọc lại toàn bài đánh giá. - Gọi HS đọc toàn bài thơ. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - 1 - 2 HS đọc toàn bài.
  6. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nhận xét và đánh giá - GV NX, khen ngợi, động viên HS. mình, đánh giá bạn. - HS nêu cảm nhận của bản thân. - HS lắng nghe. TIẾT: 2 . Trả lời câu hỏi: (15’) - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1-2 HS đọc lại bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi. - 1HS đọc lại đoạn 1. - GV gọi HS đọc câu hỏi. -HS đọc Câu 1. Những người chơi làm thành rồng rắn - HS trả lời. bằng cách nào? + Năm, sáu bạn túm áo nhau - GV nhận xét câu trả lời của HS, khen tất cả làm rồng rắn. HS đã có câu trả lời tốt. Câu 2. Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để làm - HS nêu câu trả lời. gì? - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 2 của bài + Rồng rắn đến gặp thầy đọc - mời một số HS trả lời. thuốc để xin thuốc cho con. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nhận xét, góp ý. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Vậy để bết xem trong quá trình đi xin thuốc rồng rắn gặp những chuyện gì thì chúng ta cùng đến với câu hỏi tiếp theo nhé. Câu 3. Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị thầy bắt? - HS đọc lại đoạn 3- trả lời. - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3. + Nếu khúc đuôi bị thầy bắt - GV hướng dẫn HS làm việc, cùng xem lại thì đổi vai làm thầy thuốc. đoạn 3 của bài đọc, thảo luận để tìm câu trả lời. - GV mời một số HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu 4. Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó phải làm gì? - HS trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trả lời. + Nếu bạn khúc giữa bị đứt - GV và HS cùng thống nhất câu trả lời. thì bạn đó phải làm đuôi. - GV nói với HS là người ta có thể có vài luật - Một vài luật chơi: Nếu bạn chơi trò chơi rồng rắn lên mây khác nhau. khúc giữa bị đứt, bạn đó: phải - GV hỏi HS thích luật chơi nào nhất, vì sao? làm khúc đuôi, hoặc phải làm - GV nói với HS: Qua bài đọc này các em đã khúc đầu, hoặc phải nghỉ chơi biết được cách thức chơi trò chơi rồng rắn để người khác vào thay,... lên mây. Các em thấy đây là trò chơi tập thể, - HS lắng nghe. mỗi người đều có một vai trò, nhiệm vụ riêng.
  7. Trò chơi sẽ thành công nếu ai cũng làm tốt nhiệm vụ của mình. Như vậy, khi chơi hay làm việc trong một tập thể, chúng ta phải ý thức về trách nhiệm cá nhân. 4. Luyện đọc lại: (2’) + GV đọc mẫu một lần trước lớp. Giọng đọc + HS lắng nghe. nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải. + HS tự luyện đọc toàn bài. + GV hướng dẫn HS tự luyện đọc cả bài. 5. Luyện tập theo văn bản đọc: (10’) Câu 1. Nói tiếp để hoàn thành câu. - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - 1 HS đọc câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc: xem lại đoạn 2 - HS làm việc cá nhân. và đoạn 3 để tìm câu trả lời, viết câu trả lời ra + Một bạn đọc câu còn thiếu, giấy nháp. các bạn nhận xét để thành câu hoàn chỉnh. + Một HS ghi lại câu trả lời - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. trên nháp. - HS trình bày kết quả. + Nếu thầy nói “không” thì - GV và HS thống nhất đáp án. rồng rắn đi tiếp; Nếu thầy nói “có” thì rồng rắn hỏi xin thuốc cho con; Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làm thầy thuốc; Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai Câu 2. Đặt một câu nói về trò chơi em thích. làm - GV hướng dẫn HS làm và chia sẻ với nhau đuôi. về các trò chơi các em thường tham gia, và chọn một trò chơi em thích nhất, đặt một câu - HS đặt một câu về trò chơi về trò chơi đó. VD: Rồng rắn lên mây là trò mà em yêu thích. chơi vui nhộn. + VD: Rồng rắn lên mây là trò - GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày bài. chơi vui nhộn. - GV lưu ý HS là các em có thể đặt một câu - 2 - 3 HS lên trình bày. bất kì về một trò chơi em thích. - Các HS khác lắng nghe nhận 3. Hoạt động vận dụng: (3’) xét. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu cảm nhận của bản nhận hay ý kiến gì không? than - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________
  8. BUỔI CHIỀU:Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦN CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiền. HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết. Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán . - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : (3’) a. Khởi động - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách - HS hát và vận động theo thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi video bài hát Tập đếm. 100. - HS tự lây ví dụ và tính - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (22’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu đặt tính rồi - YC HS làm bài vào vở ô li. tính. - HS làm bài: 35 53 80 90 - - - - 28 34 27 52 7 19 53 38
  9. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm CN vào vở- HS ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ chữa bài, chia sẻ cách làm. số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - HS trả lời: - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Khi tính thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái. Khi thực hiện trừ hàng đơn vị nếu số bị trừ không trừ được số trừ ta mượn 1 chục ở hàng chục Bài 2: để trừ và nhớ bớt 1 ở hàng - Gọi HS đọc YC bài. chục số bị trừ. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài. - Muốn biết bạn bạn Rô – bốt nào cầm bảng - Đề bài yêu cầu tìm bạn Rô ghi phép tính đúng ta phải làm gì? – bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng. - Muốn biết bạn bạn Rô – bốt nào cầm bảng ghi phép tính đúng ta phải thực hiện các - Yêu cầu hs làm bài phép tính trên các bảng mà - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Rô – bốt cầm (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) - Hs làm bài - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện làm bài cá Bài 3: nhân. - Gọi HS đọc đề bài. - HS chia sẻ trước lớp và giải -Bài cho biết gì? thích tại sao đúng, tại sao không đúng ? - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời hoặc (sơ đồ) - 2 HS đọc đề - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời - Rô- bốt A cân nặng 33kg. Đáp án : Bài giải: Rô bốt D nhẹ hơn Rô –bốt A Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: 16kg. 33 – 16 = 17(kg) - Bài yêu cầu tìm Rô – bốt D Đáp số: 17kg cân nặng bao nhiêu kg? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu tóm tắt - Lưu ý câu lời giải và đơn vị - HS tự làm bài cá nhân, 1HS Bài 4: >, <, = ? làm trên bảng giải + chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài. cách làm. - Bài yêu cầu làm gì? - Lớp NX, chữa bài (nếu có) ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ? Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh
  10. b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. -YC HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài. - 2 HS đọc. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có - 1-2 HS trả lời. số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. -Bài yêu cầu điền dấu >, <, = + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn ? hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. - Để điền dấu đúng ta phải tính các phép tính ở hai vế rồi so sánh. - HS tự làm bài CN vào vở - HS nêu, NX 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm : (5’) Nhận xét bài bạn. Bài 5: - Gọi HS đọc bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì? - Tại mỗi ngã rẽ, bạn nhím sẽ đi con đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem bạn nhím sẽ đến món ăn nào? - Để biết bạn nhím bạn nhím sẽ đến món ăn - Ta thực hiện tính để tìm nào ta phải làm gì? xem con đường nào ghi phép tính lớn hơn. - Yêu cầu học sinh làm bài - Gọi 1 hs đọc bài làm - HS làm bài - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện rồi chia sẻ trước lớp -HS lắng nghe - GV nêu lại nội dung bài. -Hs lắng nghe, ghi nhớ. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập -Vận dụng làm bài trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm
  11. thành phần chưa biết; tính nhẩm và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2.Năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 10 - 8 b) 40 - 7 Kết quả: ................. ................
  12. ................. ................ 10 40 - - ................. ................ 8 7 2 33 c) 70 - 12 d) 90 - 43 ................. ................ 70 90 - - 12 43 ................. ................ 58 47 Bài 2. Tính nhẩm: Đáp án 6 + 4 = ..... 10 - 3 = ..... 6 + 4 = 10 10 - 3 = 7 10 - 6 = ..... 10 - 7 = ..... 10 - 6 = 4 10 - 7 = 3 10 - 4 = ..... 7 + 3 = ..... 10 - 4 = 6 7 + 3 = 10 Bài 3. Nhà bạn Vân nuôi tất cả 50 con gà và vịt, trong đó có 25 con vịt. Hỏi nhà bạn Vân nuôi bao nhiêu con gà? Giải Giải ................................................................. Số con gà nhà bạn Vân nuôi là: ................................................................. 50 - 25 = 25 (con gà) ................................................................. Đáp số: 25 con gà c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
  13. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiết đọc thư viện: CÔ HOÀI THƯƠNG DẠY __________________________________________ Đạo đức: CÔ TÚ DẠY _________________________________________ Tiếng Việt: ( Tiết 3+4) THẦY ĐỨC DẠY ______________________________________________ Thứ Tư, ngày 29 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. Thông qua việc nghiên cứu bài toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiền. HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết.Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển các NL toán học. 3. Phẩm chất - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : a. Khởi động: (3’) - GV kiểm tra sĩ số lớp - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, - Hs nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) cách thực hiện phép tính trừ
  14. trong phạm vi 100. (có nhớ) trong phạm vi 100. - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu tính nhẩm ? Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục - HS nêu: 100 = 10 chục 40 = 4 chục 10 hục – 4 chục = 6 chục Vậy: 100 - 40 = 60 -YC hs làm bài -HS làm bài cá nhân, -Gọi Hs chữa bài - HS chia sẻ bài, NX - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì? - Bình xăng của một ôtô 42 lít xăng. Ô tô đi một quãng đường hết 25 l xăng. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm xem bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít? - Để tìm được bình xăng còn lại bao nhiêu lít Để tìm được bình xăng còn lại chúng ta phải thực hiện phép tính gì? bao nhiêu lít chúng ta phải - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) thực hiện phép tính trừ. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài vào vở. Đáp án : Bài giải: - HS trình bày bài giải Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: 42 – 15 = 27(l) Đáp số: 27l xăng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - HDHS thực hiện từng yêu cầu - HS tự làm bài cá nhân, 1HS - Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập làm bài + chia sẻ cách làm. phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18) - Lớp NX, chữa bài (nếu có) b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37) - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS đọc YC Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân vào
  15. sách, nối áo với quần cho phù hợp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu - HS lắng nghe. - GV nêu lại nội dung bài. -Hs lắng nghe, ghi nhớ. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập -Vận dụng làm bài trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 24 : NẶN ĐỒ CHƠI ( TIẾT 1- 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm - Hiểu nội dung: Bạn nhỏ trong bài là một cô bé chăm ngoan, học giỏi không những thế bạn còn rất hiếu thảo biết quan tâm ông bà, cha mẹ và yêu thương vật nuôi trong nhà. 2. Năng lực chung - Hình thành cho học sinh năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, phát triển ngôn ngữ và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ tình cảm với những người thân qua việc làm nhỏ. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. - Học sinh yêu quê hương, đất nước. Biết kính trọng ông bà, cha mẹ và biết yêu thương loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC 1. Khởi động: (3’) - HS quan sát và trả lời. - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động + Trong tranh vẽ các bạn HS khởi động l): quan sát tranh và nêu nội dung đang tham gia trại hè Trò tranh. chơi dân gian, các bạn đang - GV đặt câu hỏi: “Em còn biết những trò chơi nhiều trò chơi như rồng chơi nào khác?”. rắn lên mây, ô ăn quan, cưỡi - GV hướng dẫn HS. ngựa nhong nhong.
  16. - GV khuyến khích HS kể được nhiều tên trò + Từng HS kể tên các trò chơi, bao gồm cả các trò chơi dân gian và trò chơi mà mình biết hoặc vẫn chơi hiện đại. thường chơi. - GV dẫn vào bài đọc (một bài thơ về trò chơi + HS thi trong nhóm xem quen thuộc và thú vị – nặn đồ chơi). bạn nào kể được nhiều tên GV kết nối vào bài mới: Chúng ta cùng đọc trò chơi nhất. bài thơ Nặn đồ chơi, một bài thơ về trò chơi quen thuộc và thú vị để biết các bạn ấy đã - HS nhắc lại và ghi tên bài nặn những gì nhé! vào vở. - GV ghi tên bài: Nặn đồ chơi 2. Đọc văn bản: (27’) - HS quan sát tranh minh hoạ - GV hướng dẫn cả lớp quan sát tranh minh bài đọc, nói cho bạn nghe về hoạ bài đọc, nói về những gì mà em nhìn những gì mà mình nhìn thấy: thấy. (có em bé đang ngồi nặn đồ chơi, có bạn và chú mèo ngồi bên cạnh, trong khung cảnh hiên nhà có cây che mát). Đọc mẫu - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn - HS đọc thầm và gạch chân giọng đúng chỗ. (VD: nhấn giọng khi liệt kê từ khó đọc. đồ chơi Này là,... hoặc trong lời dặn mọi người Đừng sờ vào đấy). -HS đọc - HD học sinh chia đoạn - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ tiếng khó đọc mà đọc? mình vừa tìm. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm + VD: vẫy, là, na, nặn, nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. vểnh,..., - HS lắng nghe, - Yêu cầu HS đọc từ khó. luyện đọc (CN, nhóm, ĐT). Đoc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp khổ thơ + Luyện đọc đoạn lần 1 (lần 1) - GV cho 4 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - Lớp đọc thầm theo dõi. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một - HS đọc chú giải SGK. số từ ngữ khó trong bài. + cối giã trầu: đồ dùng để - Em hãy đặt câu có từ thích chí, thềm. giã trầu thường làm bằng đồng ... -thích chí: tỏ ra bằng lòng, vui thích vì đúng ý muốn. + Thềm: ở đây có nghĩa là hè, hiên nhà. - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp mỗi dòng + VD: Được bố tặng bộ ghép thơ và nghỉ hơi giữa mỗi khổ thơ. hình Lê-gô, Nam thích chí - HS đọc theo đoạn lần 2 lắm. - GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ.
  17. c. Đọc cà nhân - HS đọc nối tiếp khổ thơ - GV tổ chức luyện đọc (lần 2) - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. d. Thi đọc - GV tổ chức đọc thi đua đọc giữa các HS. - Gọi HS đọc bài. - HS đọc . - GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua. - Luyện đọc Từng em tự - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm luyện đọc toàn bộ bài đọc. nhận hay ý kiến gì không? - HS đọc thi. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nhận xét, đánh giá thi - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. đua. e. Đọc toàn bài - HS nêu cảm nhận của bản - 1 HS đọc toàn bài thân. - Gv nx. - HS đọc - HS lắng nghe. 3. Tìm hiểu bài: (15’) Câu 1: Kể tên những đồ chơi mà bé đã nặn ? C1: Những đồ chơi bé đã nặn -Y/c hs đọc bài trả lởi các câu hỏi là: quả na, quả thị, con chuột, -Gv cho Hs chia sẻ kết quả cối giã trầu. ? C2: Bé nặn đò chơi để tặng cho những ai ? -Hs trả lời, sau đó chia sẻ C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, ? C3: Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể tặng ba, tặng bà, tặng chú hiện điều gì ? mèo. C3: Thể hiện tình cảm yêu ? C4: Em thích nặn đò chơi gì? Để tặng ai ? thương, quan tâm những -Gv nhận xét, liên hệ giáo dục Hs qua câu trả người thân trong gia đình của lời số 4. bé. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại: (5’) C4: HS tự liên hệ. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc mẫu lần 2 diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. - Gọi tổ chức cho HS đọc toàn bài. -Hs luyện đọc bài - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc: (5’) Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. -Hs đọc lại khổ thơ 4 và trả - Tuyên dương, nhận xét. lời: Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui - HS trả lời (Đáp án: thích mừng. chí)
  18. - GV HDHS tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. - GV ghi các từ đúng mà các HS tìm được -Hs đọc câu hỏi - Nhận xét chung, tuyên dương HS. -Hs nối tiếp nêu ý kiến : vui 4.Hoạt động vận dụng: (3’) vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm khởi,... nhận hay ý kiến gì không? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Nghe viết : Nặn đò - HS chia sẻ. chơi. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________ Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính. vận dụng vào giảỉ các bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển các NL toán học. 3. Phẩm chất - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : (3’) a. Khởi động - GV kiểm tra sĩ số lớp - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách -HS nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi thực hiện phép tính trừ (có 100. nhớ) trong phạm vi 100. - HS tự lây ví dụ và tính - GV kiểm tra, nhận xét b. Kết nối: - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
  19. 2. Hoạt dộng thực hành, luyện tập: (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính. - Nêu lại cách đặt tính phép trừ số có hai chữ - HS nêu, NX số cho số có hai chữ số - YC HS tự làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân, - Tổ chức cho HS chữa bài - 4 HS chữa bài trước lớp, chia - Nhận xét, tuyên dương HS. sẻ bài, NX - Củng cố: Khi nào 1 phép trừ sẽ được gọi là -Khi thực hiện trừ hàng đơn vị trừ có nhớ ? mà số bị trừ không trừ được số trừ. Ta mượn 1 chục ở hàng chục để trừ thì ta cần nhớ để bớt 1 chục ở hàng chục số bị trừ. Đây gọi là1 phép trừ sẽ được gọi là trừ có nhớ Bài 2: Tìm chữ số thích hợp - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm chữ số thích hợp - Để tìm được chữ số thích hợp điền vào ô - Ta phải dựa vào quy tắc đặt trống ta phải dựa vào đâu? tính sau đó nhẩm và tìm ra chữ số thích - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. Với dấu? ở mỗi ô. - Nhận xét, tuyên dương. - HS tự làm bài - HS chia sẻ cách tính để điền số Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân+ chia - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Số căn phòng chưa bật đèn là: 60 – 35 = 25 (căn phòng) Đáp số: 25 căn phòng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: Chọn kết quả đúng - Gọi HS đọc YC bài. 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài - HS làm, chia sẻ cách làm. ? Nêu thứ tự thực hiện các PT trong bài ? - HS nêu, NX 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’)
  20. Bài 5: Tìm cá cho mỗi con mèo (nối) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tự làm bài - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chữa bài - HS chữa bài - Khen ngợi những HS tìm cá cho mèo đúng. - HS kiểm tra. - HS lắng nghe. - GV nêu lại nội dung bài. -Hs lắng nghe, ghi nhớ. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập -Vận dụng làm bài trong VBT toán. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. 3. Phẩm chất - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) a.Khởi động - GV cho HS hát bài : Em tập viết - HS hát. - GV KT đồ dùng, sách vở của HS. b. Kết nối : - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: (12’) Hoạt động 1: Nghe viết - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ.