Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_le_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- Hoạt động trải nghiệm: ( TUẦN 13) CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP,SẠCH ĐẸP Sinh hoạt cuối tuần: ĐÔI TAY KHÉO LÉO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia dọn dẹp nhà cửa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc nhà. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV mở video clip “Căn phòng gọn gàng của chúng - HS xem. mình” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Gấu bố ra điều kiện gì cho các con? -HS trả lời: + Các đồ dùng đã được để đúng chỗ chưa? +dọn dẹp phòng gọn gàng mới được đi chơi + Mời học sinh trình bày. công viên. - GV Nhận xét, tuyên dương. + các đò dùng đã được sắp - GV dẫn dắt vào bài mới. xếp đúng chỗ. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt động trong - Lớp Trưởng (hoặc lớp tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các phó học tập) đánh giá kết nội dung trong tuần. quả hoạt động cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: + Kết quả học tập. nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh Tuần 13 các em đã ôn tập để thi trạng nguyên rất tốt nghiệm. nhưHoàng, Minh Dương, Thảo Linh, Khánh Hà,,,, Bên - 1 HS nêu lại nội dung. cạnh đó các bạn Nam, Vy, Đài, Khôi cần phải cố gắng rèn chữ viết và đọc thuộc bảng chia. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp + Thực hiện nền nếp trong tuần. phó học tập) triển khai kế + Thi đua học tập tốt. hoạt động tuần tới.
- + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành - Một số nhóm nhận xét, động. bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, - HS chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc bạn cùng bàn việc đọc yêu cầu bài và tiến mình đã làm: hành thảo luận. +Em đã sắp xếp góc nào của gia đình? Em tự hào nhất về công việc nào? - Các nhóm giới thiệu về -HS tự đánh giá xem mình có khéo tay không khi sắp xếp kết quả thu hoạch của đồ đạc: treo quần áo lên mắc (móc) áo có thẳng, cân đối mình. không? Xếp bát đũa có đẹp không? Gấp quần áo có khéo không hay lộn xộn... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : Sắp xếp đồ dùng cũng cần kiên nhẫn, làm - Lắng nghe, rút kinh thường xuyên thì tay sẽ khéo. nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Dán nhãn, xác định vị trí để đồ dùng của tổ em (Chơi theo nhóm) - Học sinh các tổ, - GV mời HS làm việc theo tổ quan sát bạn mình phân cùng quan sát bạn mình loại và sử dụng nhãn đánh dấu vị trí để đồ dùng đúng quy phân loại và sử dụng nhãn định. đánh dấu vị trí để đồ dùng - Mỗi tổ phụ trách một việc dán nhãn đánh dấu vị trí để đúng quy định: đồ dùng trong lớp
- + Tổ 1: Dán nhân các ngăn tủ đồ của lớp, vị trí để sách, vở bài tập,... + Tổ 2: Đánh dấu nơi đế cốc uống nước. +- Tổ 3: Chỗ để giày dép của các tổ. + Tổ 4: Vị trí treo , áo mưa, mũ của các tổ,... - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. -GV cùng cả lớp đồng thanh thể hiện quyết tâm để đó - Lắng nghe, rút kinh dùng vào đúng vị trí của mình sau khi sử dụng xong: nghiệm. “Dùng xong để đúng chỗ – Luôn ngăn nắp, gọn gàng!”. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với - Học sinh tiếp nhận người thân: thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Cùng người thân thống nhất làm nhãn và dán nhãn phân loại lên các hộp, giỏ, ngăn kéo,... trong nhà mình: thành viên trong gia đình. chỗ để thuốc ngăn để khăn lau bát; ngăn để quần áo của các thành viên trong gia đình;... - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm ____________________________________________
- TUẦN 14 Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri thức có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 13 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 14. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu cuốn sách hay. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình”
- HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về cuốn sách hay. a. Tìm hiểu sách - GV cho lớp trưởng điều khiển lớp dưới hình thức sử dụng các câu hỏi: + Vì sao chúng ta cần đọc sách? + Mỗi cuốn sách chứa đựng điều gì? + Chúng ta nên đọc loại sách nào? Khi nào? + Bạn có thích đọc sách không? b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và kết luận: Sách là kho tàng tri thức văn hóa của nhân loại, sách nâng cao ước mơ nuôi dưỡng tâm hồn và làm giàu kiến thức vì vậy chúng ta nên thường xuyên đọc sách. e. HS đồng thanh nêu lại. f. Cho một vài em giới thệu cuốn sách mình đã đọc. - HS giới thiệu truyện – sách mình đã đọc. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên đọc sách ở thư viện không ? H: Vì sao cần đọc sách ? -Mời Một em chia sẻ một cuốn sách em yêu thích. -NX tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................... Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 25: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS khởi động theo nhạc. - HS tham gia khởi động. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lưới, đương đầu với khó khăn, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Vì tất cả thuyền bè của họ bị lời đầy đủ câu. bão cuốn mất. + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi + Cố Đương là môt người luôn Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm củi? sẵn lòng đương đầu với khó + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá thành khăn, bất kể là việc của ai. bậc thang lên núi? Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc trong xóm có nhiều người đến làm cùng. + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương diễn + HS tự chọn đáp án theo suy ra như thế nào? nghĩ của mình. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? - HS làm việc nhóm đóng vai các + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói nhân vật trong câu chuyện. về cố Đương. - HS lên đóng vai - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS lắng nghe - GV mời một số nhóm lên đóng vai - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự -2-3 HS nhắc lại nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất - HS lắng nghe đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. HS đọc nối tiếp 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây.
- 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc trong từng tranh. việc trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong - GV nhận xét, tuyên dương. từng tranh. 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - 1 HS đọc yêu cầu nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và tập kể thành đoạn - HS làm việc nhóm 2 - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - HS lắng nghe, ghi nhớ - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe -------------------------------------------------------------------
- Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - GV đọc toàn bài - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - HS lắng nghe. - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS viết bài. 2.2. Hoạt động 2: - HS nghe, dò bài. a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá - HS đổi vở dò bài cho nhau. nhân). - HS lắng nghe - GV mời HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - GV mời HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS làm việc theo yêu cầu.
- b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn hoặc - Kết quả: Gà trống, mặt trời, ăng. câu chào, buổi chiều, mặt trời,... - Cho HS quan sát tranh - HS lắng nghe - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc sự vật có trong tranh. - YC HS đại diện nhóm trình bày - HS quan sát - GV nhận xét, tuyên dương - HS thảo luận nhóm 2 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - HS nhóm trình bày - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS lắng nghe - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc ăn, ăng - GV gợi mở thêm - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương. cầu. - HS lắng nghe - Đại diện các nhóm trình bày - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch - HS lắng nghe, ghi nhớ đẹp. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Toán Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các - HS quan sát đọc . nhiệt kế. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy -Lắng nghe, trả lời. nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế tương tự. phù hợp với mỗi bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. -Đọc đề bài. -Quan sát hình, ước lượng nối cho phù hợp Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn cho phù hợp. -Thảo luận nhóm 2. -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Các nhóm trình bày kết quả. học tập nhóm. -Lắng nghe. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Đọc đề bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Quan sát, trả lời. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS trả lởi - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, yêu - HS nêu thi đua đọc cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. -Lắng nghe. ----------------------------------------------------- Tự nhiên – Xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương. - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã - HS trả lời, HS khác bổ sung.. học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV đặt vấn đề, giới thiệu bài 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã học theo gợi ý sau: - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 kể tên các bài học đã học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý sau: - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS làm việc vào phiếu học tập. - HS dán lên bảng, đại diện trình bày - HS nhận xét . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các - HS lắng nghe. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày:
- + Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì? + Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em của mình đang chơi đồ chơi trên sàn nhà. + Điều gì đang diễn ra? + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi đang + Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp bật và phát ra âm thanh tình huống đó? - HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với các bạn trong nhóm. + Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc không sử dụng để tránh lãng phí điện và của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa tiền. ra cách xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở + Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi - Đại diện các nhóm nhận xét. trường. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: Hoạt động 3.Kể một số việc em và gia - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh.
- + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm - GV mời các nhóm khác nhận xét. phân bón. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Kể lại được các địa danh ở địa - Học sinh tham gia chơi theo nhóm. phương và một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. + HS tìm nêu tên các địa danh ở địa phương em và những việc nên làm để bảo vệ môi trường. -HS nêu - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ----------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Toán Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) – Trang 95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính với các số đo.

