Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 31 trang Vân Trang 19/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_le_thi_p.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN TUẦN 13 THEO CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề “TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN”. - Thực hiện rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa ăn hằng ngày. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. * Hoạt động trải nghiệm: - HS mạnh dạn chia sẻ với bạn về những niềm vui, khó khăn khi mới học cách thực hiện công việc tự phục vụ bản thân. - HS rèn luyện một số hành động tự phục vụ bản thân trong bữa cơm hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 13: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 13. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nhìn chung các em chấp hành nội quy trường, lớp. Học tập hăng say phát biểu bài. Một số em có tiên bộ rõ rệt trong học tập như: Duẩn, Hải Hưng
  2. * Tồn tại - Một số em đi học còn chậm như: Nhật Quang - Một số em chữ viết chưa đẹp : Tiến Trung, Hải Hân, Phát b. Phương hướng tuần 14: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 14. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tiếp tục rnf viết luyện đọc cho em Duẩn, Hải Hân, Phát, Hải Hưng... - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. 2.1. Hoạt động nhóm: - Thảo luận theo cặp đôi a. Kể cho bạn nghe về việc em mới học làm để phục vụ bản thân và những khó khăn khi mới học cách làm. Tổ chức hoạt động: GV mời HS thảo luận theo cặp đôi: kể cho bạn nghe về những - Đại diện nhóm lên kể niềm vui, khó khăn, những khám phá thú vị, - Lắng nghe cảm nhận của mình, khi tự mình làm được thêm một việc, không cần bố mẹ giúp. - YC một số nhóm lên kể Kết luận: Khi bắt đầu làm một việc sẽ rất ngại và thấy khó khăn, nhưng khi mình quyết tâm làm và tự làm được, mình sẽ thấy thật vui và bố mẹ cũng rất vui! - HS chia sẻ. b. Chơi trò: Quanh mâm cơm. Tổ chức hoạt động: - Lắng nghe Tổ chức hoạt động: - GV trò chuyện với HS về bữa cơm hằng ngày của gia đình. + Mâm cơm gia đình em có những món ăn - Các tổ thực hiện gì? + Chúng ta cần chuẩn bị những đồ dùng nào cho bữa cơm? - GV hướng dẫn mỗi tổ đóng góp một món ăn làm bằng giấy nháp, giấy màu. VD: tổ 1
  3. làm món mì xào (xé giấy thành sợi dài), tổ 2 làm món cá kho (vẽ con cá lên giấy), tổ 3 làm cơm (vo viên giấy nháp xé nhỏ), Sau đó, GV đặt chiếc mâm mang theo lên bàn, mời mỗi tổ cử một HS lên xếp mâm theo hướng dẫn của mình: đặt bát nước mắm, nước chấm (mô phỏng) vào giữa mâm, các món ăn để xung quanh, HS ngồi xung quanh - Các tổ thảo luận mâm, sắp bát, đũa, Cả lớp quan sát các bạn và nhận xét. - Câu hỏi thảo luận: - Quan sát, lắng nghe + Em có thể làm gì để giúp bố mẹ chuẩn bị mâm cơm gia đình?(GV viết từ khoá lên bảng: sắp bát, so đũa, xới cơm). + Hướng dẫn cách sử dụng đũa trong mâm cơm. (Mời ông bà, bố mẹ gắp thức ăn trước, tự dùng đũa gắp miếng thức ăn vừa đủ, - Chia sẻ không ngoáy đũa vào bát canh, đặt đũa xuống mâm khi múc canh, ). + Chia sẻ về ý nghĩa của cái mâm trong bữa cơm gia đình (sạch sẽ, hình tròn tượng trưng cho sự êm ái, đầy đủ - ngồi quanh mâm, gia đình có thể nhìn thấy nhau rõ hơn, vui hơn; đồ ăn sắp xếp hình tròn đẹp hơn). - Nếu còn thời gian và nếu mượn được đủ mâm, đĩa giấy, bát nhựa, GV có thể mời HS làm việc theo tổ và phát cho mỗi tổ một ít giấy vụn, bìa màu để tự chuẩn bị một mâm - Lắng nghe cơm gia đình. Trong quá trình HS chơi, GV đến từng nhóm để khuyến khích và hướng dẫn HS. - Thực hiện Kết luận: Em có thể tự làm được nhiều việc khi ăn cơm cùng gia đình. 3. Cam kết hành động. GV đề nghị HS về nhà xin bố mẹ một chiếc lọ và những hạt đậu. Mỗi lần em làm được một việc tự phục vụ mình, em hãy cho một hạt đậu vào lọ để tự khen mình. Điều chỉnh sau bài dạy
  4. TUẦN 14 Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE CÁC CHÚ CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY HƯỚNG DẪN CÁCH THOÁT HIỂM KHI XẢY RA HỎA HOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe các chú cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn ( yotube) * Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 13 ( học trực tiếp) - GV phát động phong trào tuần 14 - GV tổ chức cho HS nghe các chú - HS xem và chia sẻ cảm nhận cảnh sát phòng cháy chữa cháy hướng dẫn của mình cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn - Quan sát nhận xét ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  5. Tiếng việt: BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( TIẾT 1 + 2 ) I.YÊU CẨU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về những việc anh, chị thường - HS chia sẻ. làm cho em. - 2 - 3 HS chia sẻ. + Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình? - Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai - 2 - 3 HS luyện đọc. chị em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống
  6. trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2 - 3 HS đọc. luyện đọc đoạn TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS thực hiện. trong sgk. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt đọc. thời hoàn thiện bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. + C1: Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... + C2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. + C3: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. + C4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS lắng nghe, đọc thầm. giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2 - 3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (8’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:
  7. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - HS đọc. - HDHS xem lại toàn bài, tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. - Nêu 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na. - Gọi HS đọc câu của mình. - 1 - 2 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. -Về đọc bài, chuẩn bị tiết tiếp theo ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 Toán: BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - HS Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng.
  8. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - Mời 2 HS nêu bài làm. - 2HS làm bài và nói lại cách cách tính. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS trả lời. - Cần tính tổng của những số nào? - HS trả lời. - Cần thực hiện phép tính nào? - HS làm bài vào vở, - YC HS làm bài vào vở. -HS chia sẻ về cách làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS chữa - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bài. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Để tìm được số ở ô có dấu “?” cần làm - HS trả lời. như thế nào? - YC HS tìm câu TL. - HS suy nghĩ trả lời. - Mời HS chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  9. Luyên Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết; tính nhẩm và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2.Năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc.
  10. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 56 - 28 b) 60 - 25 Kết quả: ................. ................ 56 60 - - ................. ................ 28 25 28 35 ................. ................ c) 85 - 48 d) 51 - 19 85 51 - - 48 19 ................. ................ 37 32 ................. ................ Bài 2. Chọn kết quả đúng: Đáp án a. 42 + 48 – 26 = ? B. 64 A. 74 B. 64 C. 84 b. 43 – 16 + 53 = ? A. 80 B. 70 C. 60 A. 80 Bài 3. Bình xăng của một ô tô có 52 l xăng . Ô tô đã đi một quãng đường hết 25 l xăng. Hỏi bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? Giải Giải
  11. ................................................................. Bình xăng của ô tô còn lại số lít xăng là: ................................................................. 52 - 25 = 27 (l) ................................................................. Đáp số: 27 l xăng c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... . ______________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiết đọc thư viện: CÔ THƯƠNG DẠY _______________________________________ Đạo đức: CÔ TÚ DẠY ____________________________________________ Tiếng việt: THẦY ĐỨC DẠY ____________________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023 Tiếng Anh CÔ THƯƠNG DẠY __________________________________________
  12. Toán: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG ( TIẾT 1 ) I.YÊU CẨU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. 2. Năng lực chung: - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC; 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Đưa ra thước thằng - Quan sát. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: (12’) - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội dung và - HS quan sát, trả lời câu lời nói của Mai và Rô-bốt để trả lời các câu hỏi. hói sau: + Trên bảng có những gì? - 2 HS trả lời. + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là - Lớp NX. gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của mình. - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - Vẽ các điểm A, B, C lên, HD HS cách ghi - HS đọc tên các điểm. tên điểm, cách đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - 2 - 3 HS trả lời. - YC HS dựa vào lời của Rô - bốt và cho biết - 1 - 2 HS trả lời. ta được gì? - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn thẳng. - HS đọc . + Mỗi đầu sợi dây là gì?
  13. + Sợi dây là gì? - HS trả lời. - YC HS 4 tìm các ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - HS tìm ngay trong nhà các - Mời HS trình bày . ví dụ về điểm, đoạn thẳng. - NX, tuyên dương HS. 3. Thực hành, luyện tập: (12’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS kể cho bạn theo YC của bài, - HS làm việc. - Mời 1 số HS trình bày bài. - 2 HS trình bày. Lớp NX, - Nhận xét, tuyên dương. góp ý. Bài 2: Làm tương tự bài 1. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS quan sát mẫu và HD: - Quan sát, trả lời câu hỏi. + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? + YC HS đo và ghi độ dài các đoạn thẳng vào - Thực hành đo độ dài các vở. đoạn thẳng. - Mời HS nêu kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng ở nhà, ... - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng việt: ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG ( TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thyowng của bạn nhỏ dành cho em bé 2. Năng lực chung:
  14. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và - 3 HS đọc nối tiếp. nêu tình cảm chị dàng cho em. - 1 - 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh - 2 - 3 HS chia sẻ. vẽ ở đâu? Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự - Cả lớp đọc thầm. băn khoăn, ngây thơ của nhân vật. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần -HS bài làm 4 đoạn xuống dòng là một khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: -HS nêu -đọc lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước,... - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (3’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc. sgk/tr.112. - GVHDHS trả lời từng câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + C1: Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé cách trả lời đầy đủ câu. từ đâu đến. + C2: Bạn nhỏ tả em của mình: Nụ cười như tia nắng, bàn tay
  15. như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà. + C3: Đáp án: a, b, c, e. + C4: Đáp án b. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện. - HS luyện đọc - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - Gọi 1 HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS đọc. thể hiện sự băn khoăn của bạn nhỏ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (8’) Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.112. - HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, - Tuyên - HS nêu. dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.113. - HS đọc. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS chia sẻ. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 12 năm 2023 Toán: ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I.YÊU CẨU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. 2. Năng lực chung:
  16. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, -HS quan sát, nêu YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá(12’) - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào lời - HS quan sát, trả lời câu hỏi. nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? - 2 HS trả lời - Lớp NX. + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? + Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ. - HS đọc tên các điểm. + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - 2 - 3 HS trả lời. - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. - HS đọc. + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường - HS trả lời. thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P - HS đọc tên các đường thẳng cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói vừa vẽ. ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hàng. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong - HS quan sát, nhận biết cho HS nhận biết. đường cong. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu -HS đọc HS đọc tên các đường thẳng đó. - YC HS, so sánh sự khác nhau giữa đoạn - HS so sánh nêu. thẳng và đường thẳng. - NX, tuyên dương HS. 3. Thực hành, luyện tập: (12’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS kể cho bạn theo YC của bài - Quan sát, trả lời câu hỏi. - Mời HS trình nêu.
  17. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - 2 HS nêu. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm và giải - 2 HS chia sẻ trước lớp. thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS làm việc. Từng HS đưa ra ý kiến - HS thực hiện yêu cầu. của mình và thống nhất chung. - Mời một số HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 HS nêu kết quả trước lớp. * Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực Lớp NX, góp ý. tiễn: Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - YC HS đưa ra ý kiến của mình và thống - HS thực hiện yêu cầu. nhất chung. - Mời HS nêu kết quả trước lớp. - 2 HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Lớp NX, góp ý. 5.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Quan sát, nhận dạng các đường thẳng, - HS lắng nghe. đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CÔ HIỀN DẠY _______________________________________ Tiếng việt: NGHE – VIẾT: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG ( TIẾT 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả.
  18. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS nghe hát và vận - Lớp hát và vận động theo lời động theo bài hát Cả nhà thương nhau. bài hát. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới(24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2 - 3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? ( Nụ cười, lẫm chẫm) - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS tự soát lỗi chính tả. - HS tự soát lỗi. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1 - 2 HS đọc. - HDHS tự hoàn thiện bài vào vở - HS theo dõi để làm bài 3. .Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiếng việt: LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM ( TIẾT 4 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Tìm được từ ngữ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm.
  19. - Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của HS Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - HS nêu tên đồ chơi, đặc điểm của đồ chơi đã chuẩn bị. - Dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ họ hàng Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Cho HS, nêu: - 3 - 4 HS nêu. + Nêu từ ngữ chỉ họ hàng thích hợp. + Từ ngữ chỉ họ hàng: Cậu, chú, dì, cô. - HS thực hiện làm bài vào vở. Bài 2: -- GV gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. + Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: Vắng vẻ, mát, thơm. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ bài - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - 2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - HS làm bài. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS nêu: Đôi mắt của em bé thành câu nêu đặc điểm. đen láy. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  20. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ năm, ngày 7 tháng 12 năm 2023 Toán: ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC ( TIẾT 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng. - Nhận biết được đường gấp khúc thong qua hình ảnh trực quan; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Nhận dạng được hình tứ giác thông qua việc sử dụng bộ đồ dùng học toán hoặc thông qua vật thật. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản lien quan đến các hình đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD lên - Quan sát, đọc tên đoạn bảng, YC HS đọc tên các đoạn thẳng đó. thẳng. Lớp NX. - NX. - Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: (11’) 2.1. Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc: - GV cho HS mở sgk/tr.102: -HS mở sách - YC HS quan sát tranh và dựa vào bóng - HS quan sát, trả lời câu hỏi. nói của Rô-bốt, trả lời CH: + Cầu thang lên Thác Bạc (Sa Pa) Có - 2 HS trả lời.