Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương

docx 61 trang Vân Trang 19/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_le_thi_p.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm: ( TUẦN 13) CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP,SẠCH ĐẸP Sinh hoạt cuối tuần: ĐÔI TAY KHÉO LÉO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia dọn dẹp nhà cửa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc nhà. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  2. - GV mở video clip “Căn phòng gọn gàng của chúng - HS xem. mình” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Gấu bố ra điều kiện gì cho các con? -HS trả lời: + Các đồ dùng đã được để đúng chỗ chưa? +dọn dẹp phòng gọn gàng mới được đi chơi + Mời học sinh trình bày. công viên. - GV Nhận xét, tuyên dương. + các đò dùng đã được - GV dẫn dắt vào bài mới. sắp xếp đúng chỗ. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo phó học tập) đánh giá kết luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. quả hoạt động cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: + Kết quả học tập. nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh Tuần 13 các em đã ôn tập để thi trạng nguyên rất tốt như nghiệm. Bảo Nhân, Loan, Vy Dung - 1 HS nêu lại nội dung. Tuyên dương Thanh Loan đã tham gia thi TNTV cấp trường với số điểm cao. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - Lớp Trưởng (hoặc lớp hoạch. phó học tập) triển khai kế + Thực hiện nền nếp trong tuần. hoạt động tuần tới. - HS thảo luận nhóm 4:
  3. + Thi đua học tập tốt. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện các hoạt động các phong trào. nếu cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành bổ sung. động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, - HS chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc bạn cùng bàn việc đọc yêu cầu bài và tiến mình đã làm: hành thảo luận. +Em đã sắp xếp góc nào của gia đình? Em tự hào nhất về công việc nào? - Các nhóm giới thiệu về -HS tự đánh giá xem mình có khéo tay không khi sắp kết quả thu hoạch của xếp đồ đạc: treo quần áo lên mắc (móc) áo có thẳng, cân mình. đối không? Xếp bát đũa có đẹp không? Gấp quần áo có khéo không hay lộn xộn... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : Sắp xếp đồ dùng cũng cần kiên nhẫn, làm - Lắng nghe, rút kinh thường xuyên thì tay sẽ khéo. nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Dán nhãn, xác định vị trí để đồ dùng của tổ em (Chơi theo nhóm) - Học sinh các - GV mời HS làm việc theo tổ quan sát bạn mình phân tổ, cùng quan sát bạn loại và sử dụng nhãn đánh dấu vị trí để đồ dùng đúng mình phân loại và sử quy định. dụng nhãn đánh dấu vị trí - Mỗi tổ phụ trách một việc dán nhãn đánh dấu vị trí để để đồ dùng đúng quy đồ dùng trong lớp định: + Tổ 1: Dán nhân các
  4. ngăn tủ đồ của lớp, vị trí để sách, vở bài tập,... + Tổ 2: Đánh dấu nơi đế cốc uống nước. +- Tổ 3: Chỗ để giày dép của các tổ. + Tổ 4: Vị trí treo , áo mưa, mũ của các tổ,... - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh -GV cùng cả lớp đồng thanh thể hiện quyết tâm để đó nghiệm. dùng vào đúng vị trí của mình sau khi sử dụng xong: “Dùng xong để đúng chỗ – Luôn ngăn nắp, gọn gàng!”. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận với người thân: thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Cùng người thân thống nhất làm nhãn và dán nhãn phân loại lên các hộp, giỏ, ngăn kéo,... trong nhà mình: thành viên trong gia đình. chỗ để thuốc ngăn để khăn lau bát; ngăn để quần áo của các thành viên trong gia đình;... - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm ____________________________________________
  5. TUẦN 14 Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hs chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri thức có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 13 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 14. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu cuốn sách hay. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình”
  6. HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về cuốn sách hay. a. Tìm hiểu sách - GV cho lớp trưởng điều khiển lớp dưới hình thức sử dụng các câu hỏi: + Vì sao chúng ta cần đọc sách? + Mỗi cuốn sách chứa đựng điều gì? + Chúng ta nên đọc loại sách nào? Khi nào? + Bạn có thích đọc sách không? a.Các nhóm thảo luận. b. Đại diện các nhóm nêu. c. GV tổng kết và kết luận: Sách là kho tàng tri thức văn hóa của nhân loại, sách nâng cao ước mơ nuôi dưỡng tâm hồn và làm giàu kiến thức vì vậy chúng ta nên thường xuyên đọc sách. d. HS đồng thanh nêu lại. e. Cho một vài em giới thệu cuốn sách mình đã đọc. HS giới thiệu truyện – sách mình đã đọc. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên đọc sách ở thư viện không ? H: Vì sao cần đọc sách ? -Mời Một em chia sẻ một cuốn sách em yêu thích. -NX tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________________ Công nghệ: CÔ TÌNH DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 25: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY(T1+2)
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  8. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS khởi động theo nhạc. - HS tham gia khởi động. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lưới, đương đầu với khó khăn, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  9. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, lên núi kiếm + Vì tất cả thuyền bè của họ bị củi? bão cuốn mất. + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép đá + Cố Đương là môt người luôn thành bậc thang lên núi? sẵn lòng đương đầu với khó khăn, bất kể là việc của ai. Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc trong xóm có nhiều người + Câu 3: Công việc làm đường của cố Đương đến làm cùng. diễn ra như thế nào? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói - HS làm việc nhóm đóng vai về cố Đương. các nhân vật trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS lên đóng vai - HS lắng nghe - GV mời một số nhóm lên đóng vai - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự - HS nêu theo hiểu biết của nhiên, đúng với nhân vật. mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS đọc nối tiếp - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
  10. 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây. 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói về sự - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc trong từng tranh. việc trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc - GV nhận xét, tuyên dương. trong từng tranh. 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng - HS làm việc nhóm 2 nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh và tập kể thành đoạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những - HS nhắc lại bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - HS lắng nghe, ghi nhớ - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe ____________________________________________
  11. Buổi chiều Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY ______________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - GV đọc toàn bài - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - HS lắng nghe. - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS viết bài. 2.2. Hoạt động 2: - HS nghe, dò bài. a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá - HS đổi vở dò bài cho nhau. nhân). - HS lắng nghe - GV mời HS nêu yêu cầu.
  13. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - GV mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn - HS làm việc theo yêu cầu. hoặc ăng. - Kết quả: Gà trống, mặt trời, - Cho HS quan sát tranh câu chào, buổi chiều, mặt trời,... - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt - HS lắng nghe động hoặc sự vật có trong tranh. - YC HS đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS quan sát 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng - HS thảo luận nhóm 2 bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - HS nhóm trình bày - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS lắng nghe - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc - 1 HS đọc yêu cầu. ăn, ăng - Các nhóm làm việc theo y/c. - GV gợi mở thêm - HS lắng nghe - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch - HS lắng nghe, ghi nhớ đẹp. - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy:
  14. Tự nhiên – Xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương. - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã - HS trả lời, HS khác bổ sung.. học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV đặt vấn đề, giới thiệu bài 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã học theo gợi ý sau: - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS kể tên các bài học đã học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý làm việc vào phiếu học tập. sau: - HS dán lên bảng, đại diện trình bày - HS nhận xét . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
  16. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận cầu bài và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em của mình đang chơi đồ chơi trên sàn nhà. + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi + Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì? đang bật và phát ra âm thanh + Điều gì đang diễn ra? - HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với các bạn trong nhóm. + Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp tình huống đó? + Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. + Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi không sử dụng để tránh lãng phí
  17. điện và tiền. + Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 và bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập: Hoạt động 3.Kể một số việc em và gia - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc luận. sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. dùng, bảo vệ môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi
  18. không cần thiết. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho các vật nuôi - GV nhận xét chung, tuyên dương. hoặc làm phân bón. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Kể lại được các địa danh ở địa - Học sinh tham gia chơi theo phương và một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường nhóm. trong cuộc sống hằng ngày. + HS tìm nêu tên các địa danh ở địa phương em và những việc nên làm để bảo vệ môi trường. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -HS nêu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ________________________________________ Toán Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  19. - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. - Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các - HS quan sát đọc . nhiệt kế.
  20. GV quan tâm HS chậm tiến như Phong C, Long, Nhi, Mạnh Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành tương tự. -Lắng nghe, trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế phù hợp với mỗi bức tranh. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn -Quan sát hình, ước lượng cho phù hợp. nối cho phù hợp -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. -Thảo luận nhóm 2. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Các nhóm trình bày kết quả. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Đọc đề bài. -Quan sát, trả lời. Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS trả lởi