Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_le_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- TUẦN 15 Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 14) CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP Sinh hoạt cuối tuần: GÓC NHÀ THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ phản hồi về việc chăm sóc góc nhỏ của mình tại gia đình 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát một bài hát - HS thực hiện.
- - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần 14. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. -Tổ trưởng các tổ báo cáo kết qả. -Tổ trưởng nhận xét tổ mình. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các - HS thảo luận nhóm : nhận xét, nội dung trong tuần. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương tuần 14: Khen ngợi các bạn đã hoàn thành vòng 6 thi trạng nguyên TT. Động viên HS tiếp tục ôn tập thi TNTV cấp trường. - Khen ngợi bạn Tuệ, Trác đã tiến bộ ở môn toán. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học trong kế hoạch. tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần 15 + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về góc yêu thích của em ở nhà. (Làm việc cả lớp) - GV mời HS dán, sắp xếp hoặc treo tranh để trưng - Học sinh thực hiện trưng bày bày trong triển lãm “Góc nhỏ của tôi” sản phẩm - Yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm - HS giới thiệu sản phẩm. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng: - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia + Thường xuyên giữ các góc trong gia đình được đình. sạch đẹp và ngăn nắp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- TUẦN 15 Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023. Hoạt động trải nghiệm:sinh hoạt dưới cờ CHỦ ĐỀ: TUYÊN TRUYỀN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN THỰC PHẨM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được thế nào là an toàn thực phẩm. - Thực hiện được một số việc làm trong việc chọn và vệ sinh thực phẩm 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn các thực phẩm sạch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS đọc bài thơ “ Bếp đẹp”
- + GV cho HS đọc thơ cá nhân: vừa đọc vừa thể - HS thực hiện. hiện động tác minh họa những việc em có thể làm để chăm sóc “bếp” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi ô chữ GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm chọn đáp án (Giáo án Papol) với nội dung về thực phẩm sạch. - GV chiếu lần lượt các câu hỏi. - Học sinh tham gia trò chơi - GV - GV tuyên dương khen ngợi các HS nhanh trí chọn đúng các việc làm để chọn được thực phẩm sạch - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tìm hiểu thế nào là nhiễm độc thực phẩm - GV : Thực phẩm nếu không bảo quản tốt thì sẽ bị - Học sinh trả lời theo những gì? câu hỏi gợi ý của GV + Em hãy nêu một vài loại thực phẩm dễ bị hư hỏng - Cơm, gạo, sữa để ngoài lâu sẽ bị hư hỏng. -GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh thực phẩm đã - HS quan sát. bị nhiễm độc như thịt cá bị ôi thiu, gạo cơm bị mốc...... ? Khi thấy các thực phẩm bị nhiễm độc các em sẽ xử lý như thế nào? -HS thảo luận nhóm 2. - GV yêu cầu HS chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ với nhau
- - GV kết luận: Sự xâm nhập của chất độc vào thực - Lắng nghe phẩm gọi là nhiễm độc thực phẩm chúng ta cần quan sát bằng mắt thường thật kĩ hoặc có thể dùng khứu giác để phân biệt. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Lựa chọn thật kĩ thực phẩm sạch để bảo vệ sức khỏe cho chính gia đình mình và tuyên truyền cho mọi người xung quanh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 27: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo ấm”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, sự đóng góp phù hợp với khả năng của mỗi nhân vật vào công việc chung - Hiểu điều tác giả muốn nói qua các câu chuyện.
- - Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc lớn lao mà sức một người không thể làm được - Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu đúng ý kiến của bạn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được những điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. GV quan tâm HS chậm tiến: Thanh Khuyên, Viết Hiệu, Bá Khoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: Có các nhân vật: Gõ kiến, công, liếu điếu, chích chòe, gà trống
- + Câu 1: Trong chuyện Đi tìm + Trả lời: Em thích nhân vật gà trống vì gà trống mặt trời có những nhân vật nào mang ánh sáng cho mọi người, mọi vật ? - HS lắng nghe. + Câu 2: Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể chuyện, thay đổi ngữ - 1 HS đọc toàn bài. điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của - HS quan sát các nhân vật - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới được + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến - HS đọc nối tiếp theo đoạn. mọi người cần áo ấm - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để - 2-3 HS đọc câu dài. may áo ấm cho mọi người - HS luyện đọc theo nhóm 4. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV quan tâm HS chậm tiến: Thanh Khuyên, Viết Hiệu, Bá Khoa.
- - Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn kim,.. - Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./ Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím chắp vải dùi lỗ, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần + Mùa đông đến, Thỏ quấn tấm vải lên người cho lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió thổi bay xuống ao. nhận xét, tuyên dương. + Nhím nảy ra sáng kiến may áo thì gió sẽ không - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, thổi bay được lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào? + Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo ấm? ( Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - nhím – chị tằm – bọ ngựa - ốc sên – chim ổ dộc ).Cho Hs giiar nghĩa về tổ chim ổ dộc + Các nhóm thảo luận và đóng vai nói khả năng, + Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu những đóng góp của mình vào công việc làm ra chuyện đã đóng góp gì vào việc những chiếc áo ấm cho cư dân trong rừng. làm ra những chiếc áo ấm? + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý M: Nhím rút chiếc lông nhọn kiến của mình trên lưng để làm kim may áo. -GV chia thành các nhóm ( mỗi nhóm có 6 HS) mỗi em sẽ đóng
- vai một nhân vật để nói về khả + Qua câu chuyện em học được bài học: Trước một năng, những đóng góp của mình việc khó, hãy sử dụng sức mạnh và trí tuệ của tập vào công việc làm ra những thể. chiếc áo ấm cho cư dân trong + Em rút ra được bài học: Cần phải đoàn kết, hợp rừng. lực để tạo ra sức mạnh + Câu 4: Em thích nhân vật nào - HS nêu theo hiểu biết của mình. trong câu chuyện? Vì sao? -2-3 HS nhắc lại + Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện trên? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: Không có việc gì khó nếu biết huy động sức mạnh và trí tuệ của tập thể. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài 3.1. Hoạt động 3: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - 1 HS đọc to chủ đề: Thêm sức thêm tài - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - HS sinh hoạt nhóm và trả lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhóm? Vì sao? - Gọi HS trình bày trước lớp.
- - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham gia - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình kể về một hoạt động tập thể mà em đã - GV cho HS làm việc nhóm 4: tham gia Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về - 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một hoạt động tập thể mà các hoạt động tập thể mà em em đã tham gia tham gia - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu - Mời các nhóm trình bày. hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào cố kiến thức và vận dụng bài thực tiễn. học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video. + Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui và kể cho người thân + Trả lời các câu hỏi. =>Có công việc chung, cần sẵn sàng góp công, góp sức.. có nhưu vậy chúng ta mới gắn bó, cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hơn ------------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiếng việt Nghe – Viết: TRONG VƯỜN (T3)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả l hay n - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. GV quan tâm HS chậm tiến: Thanh Khuyên, Viết Hiệu, Bá Khoa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trâu
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây có - HS lắng nghe. nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau, nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, xôn xao,... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở kiểm tra bài cho - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn lặng hoặc nặng thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, chọn lặng hay nặng - 1 HS đọc yêu cầu bài. - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
- - Kết quả: 1- Lặng, 2 - nặng, 3 - lặng, 4 - lặng - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số việc - HS lắng nghe để lựa chọn. nhà - Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc - Giúp người thân làm một số nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình) việc nhà - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ------------------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 Bài 37: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ –Trang 99 Tiết 1 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một số trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. - GV quan tâm HS chậm tiến : Thanh Khuyên, Nhất Duy, Viết Hiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4 243 162 2 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. 486 648 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Gv cho HS quan sát hình vẽ. - HS quan sát - Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt - HS đọc lời đối thoại - Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán cách sử dụng phép chia
- ( Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=? - GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện hiện - Một số HS nêu lại cách thực 312 2 - 3 chia 2 được 1, viết 1 hiện 2 156 1 nhân 2 bằng 2; 3 trừ 2 bằng 1 11 - Hạ 1, đươc 11; 11 chia 2 được 5, 10 viết 5 12 12 5 nhân 2 bằng 10; 11 trừ 10 bằng 1. 0 - Hạ 2, được 12; 12 chia 2 được 6, viết 6 312 : 2 = 156 6 nhân 2 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0 ( Mai và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ? 156 5 - 15 chia 5 được 3, viết 3 15 31 3 nhân 5 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0 06 gọi HS chậm tiến nêu lại. 5 - Hạ 6; 6 chia 5 được 1, viết 1. 1 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1 156 : 5 = 31 ( dư 1) Hoạt động: Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính 381 3 554 4 625 5 237 5 371 7 428 6 - HS làm bài và trình bày kết quả -Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các phép tính đã đặt tính sẵn - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 381 3 554 4 3 127 4 138 08 15 6 12 21 34 21 32 0 2 625 5 237 5 5 125 20 47 12 37 10 35 25 2 25 0 428 6 371 7 42 71 35 53 08 21 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 6 21 - GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ cách 2 0 làm - HS đọc bài toán và phân tích - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm bài: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Cửa hàng đã đóng số hộp táo là: Bài 3: ( Làm việc nhóm 4 ) Số? 354: 6 = 59 ( hộp) - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc Đáp số: 59 hộp táo - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm và - GV Nhận xét, tuyên dương. trình bày kết quả: 144m : 3= 48m; 264 phút : 8= 33 phút;
- 312ml : 6 = 52 ml; 552g: 4 = 138g 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,... để học sinh thực hiện được phép thức đã học vào thực tiễn. chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. - Nhận xét, tuyên dương + HS thực hiện:..... 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và nói (hoặc viết) được các loại rễ cây và đặc điểm của từng loại . - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của rễ cây và thân cây của các thực vật khác nhau. - Phân loại được thực vật dựa trên đặc điểm của rễ cây và thân cây 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên; yêu động vật, thực vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: một số cây thật; thẻ tên cây; bảng HĐ nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát muốn nói trồng cây xanh sẽ mang lại cho con người nhiều lợi ích: có bóng mát, hoa thơm, trái ngọt,... + HS dựa trên kinh nghiệm của + Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây khác bản thân để TLCH nhau. Em thích cây nào? Vì sao? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá:
- Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật (làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc yc HĐ. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS quan sát H1 và vận dụng vốn hiểu - HS quan sát H1, trao đổi theo biết của mình để trao đổi theo yc HĐ yc: Các bạn rong hình đang QS những cây nào? Nêu đặc điểm của một số cây trong hình. - Đại diện một số em trình bày - GV mời các nhóm trình bày, HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày H: Ngoài các cây trong hình, em còn biết những cây nào? Nêu dặc điểm của một số cây em biết - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS nhắc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Thực vật rất đa dạng, các loại cây khác nhau có những đặc điểm khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm (làm việc nhóm 4) - GV giao cho mỗi nhóm 2 loại rễ cây. Y/C các - Học sinh làm việc nhóm 4, nhóm quan sát, nêu đặc điểm của từng loại rễ cây. quan sát và thảo luận. Kết hợp quan sát H2 để nêu tên từng loại rễ. - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm; gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: H: Vậy rễ cây có mấy loại chính? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND: Rễ cây có 2 + Rễ cây có 2 loại chính: rễ cọc loại chính đó là rễ cọc và rễ chùm và rễ chùm - Cho HS nêu tên một số loài cây có rễ cọc và rễ chùm - HS kể tên các loài cây - Cho HS quan sát thêm rễ cây trầu không, nhận xét về cách mọc của rễ - HS quan sát và nêu: rễ cây trầu => GV giới thiệu: rễ cây trầu không gọi là rễ phụ không mộc từ thân cây

