Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 82 trang Vân Trang 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_le_thi_l.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. Hoạt động trải nghiệm ( Tuần 15) CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP Sinh hoạt cuối tuần: EM CHĂM SÓC NHÀ CỬA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình - Thực hiện cùng người thân làm đồ trang trí cho tổ ấm. *HSKT: Biết lắng nghe, ngồi học nghiêm túc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số áo, quần .. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài học. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  2. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết quả động cuối tuần 15. Yêu cầu các nhóm thảo luận, hoạt động cuối tuần. nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần 16 - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Quỳnh, Quân, - 1 HS nêu lại nội dung. Diễm, Tiến, .. nhiệt tình trong mọi hoạt động của lớp đề ra. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học + Thực hiện nền nếp trong tuần. tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện các hoạt động các phong trào. các nội dung trong tuần tới, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề.
  3. - Mục tiêu: + Học sinh kể với bạn những việc nhà đã làm được và những điều có liên quan khi thực hiện việc này - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Chia sẻ về việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình . (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, chia sẻ - GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm 2 theo ý kiến cùng bạn theo các gợi ý những gợi ý: + Em đã nhận làm công việc gì? Em làm việc này khi nào? + Em làm một mình hay làm cùng với ai? Sau khi hoàn thành việc đó, em cảm thấy thế nào - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: Mỗi việc em làm hằng ngày để chăm sóc ngôi nhà của mình đều đáng quý vì đó là đóng góp của em- một thành viên của gia đình. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tham gia cuộc thi gấp chăn theo tác phong chú bộ đội (Làm việc theo nhóm) - GV tổ chức cho HS thi gấp quần áo - HS chia nhóm + Các nhóm cùng nhau luyện gấp quần áo - Các nhóm luyện tập + Mỗi nhóm cử đại diện nhóm tham gia thi - Tham gia thi + GV và HS nhận xét - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm Kết luận: Việc nào cũng phải làm nhiều mới quen - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tay, làm mới nhanh và đẹp. Chúng ta có thể luyện tập thêm ở nhà để tham gia cuộc thi này vào cuối năm.
  4. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Chọn làm đồ trang trí cho tổ ấm của mình như: dây trang trí, hoa giấy, tranh lá treo tường, cắm hoa, làm khung ảnh,... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ TUẦN 16 Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hiểu được thế nào là phòng chống cháy nổ. - Thực hiện được một số việc làm trong việc phòng chống cháy nổ. *HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách phòng chống cháy nổ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình trong việc phòng chống cháy nổ. *HSKT: Biết lắng nghe, trả lời khi cô hỏi.
  5. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bình chống cháy, một số vật dụng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát một bài - HS thực hiện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi ô chữ GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm chọn đáp án (Giáo án điện tử) với nội dung về phòng chống cháy nổ. - Học sinh tham gia trò chơi - GV chiếu lần lượt các câu hỏi. - GV - GV tuyên dương khen ngợi các HS nhanh trí chọn đúng các việc làm để phòng chống cháy nổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Tìm hiểu các biện pháp phòng chống cháy nổ: - GV : Khi bị cháy nổ em sẽ làm gì? HS thảo luận N4 Nêu các biện pháp để phòng chống cháy nổ? - Học sinh trả lời theo những - GV yêu cầu HS chia sẻ. câu hỏi gợi ý của GV
  6. - GV kết luận: có 4 bước phòng cháy chữa cháy - Các nhóm chia sẻ với nhau sau: Bước 1. Khi có xảy ra cháy nổ thì phải báo - Lắng nghe động gấp. - Gọi HS nhắc lại 4 bước đó Bước 2. Cúp cầu dao điện khi gặp cháy nổ Bước 3. Dùng bình chữa cháy, cát, nước để dập lửa Bước 4. Gọi điện 114 đến đội phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Thực hiện an toàn tránh để ra cháy nổ. + Nhắc lại cho cả nhà biết 4 bước để phòng chống cháy nổ - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 29: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
  7. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết âm , vần : an, ân, en,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Lắng nghe, giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những người hàng xóm láng giềng nói riêng, bạn bè và những người sống xung quanh nói chung - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
  8. + Câu 1: Bài hát nói đến ai? + Trả lời: Bài hát nói đến các bạn HS trong một lớp + Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong cùng - GV Nhận xét, tuyên dương. một lớp biết yêu thương, quí - GV dẫn dắt vào bài mới mến, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là con ngoan trò giỏi. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”. + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. + Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm nhạc. + Đoạn 3: Còn lại.
  9. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, chốc lát, vùng cỏ,, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ - HS đọc từ khó. đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi điệu nhạc vút cao. Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã được - 2-3 HS đọc câu dài. xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh tươi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. *GV giúp đỡ em Ngọc An. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý? + Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của các bạn với dế than rất thân mật? + Vào sáng sớm, một âm thanh vang lên từ đâu không rõ khiến cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý. + Các bạn phát hiện ra dế than vừa dang xây nhà vừa hát. + Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự giới thiệu mình để làm quen với dế than. Các bạn khen ngợi dế than hát rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn dế + Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì?
  10. than khiêm tốn chỉ nhận mình là một thợ đào đất. + Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế than?. + Các bạn đã xúm vào giúp dế than xây nhà. - GV mời HS nêu nội dung bài. + ( Việc các bạn giúp đỡ dế than - GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta thể hiện sự tốt bụng, thân thiện những người hàng xóm là những người bạn tốt. của các bạn chuồn chuồn, nhái Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng thời bén, cào cào; sự đoàn kết của cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống những người bạn tốt; tình bạn tốt đẹp hơn. đngá quý giữ các con vật) 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -2-3 HS nhắc lại - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè - Mục tiêu: +Kể được câu chuyện Hàng xóm của tắc kè dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. của tắc kè + Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: ( Trao đổi dung câu chuyện trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện) - HS kể về nội dung câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện
  11. - Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp - 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện - GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe -GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời HS trả lời câu hỏi) + GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu - HS trình bày trước lớp, HS hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: ( 1 HS kể , 1HS lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, người - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện nghe) -GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 4.2 Hoạt động 5.Em học được điều gì sau khi nghe -1HS đọc yêu cầu: Em học được câu chuyện? điều gì qua câu chuyện +Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở đâu cũng phải tôn trọng những người sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật tự để khong làm ảnh hưởng đến người khác. Nhưng đồng thời, ta cũng biết nên biết thông cảm với hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm láng giềng cần biết thông cảm tôn trọng lẫn nhau) -GV gọi HS trình bày trước lớp - GV nhận xét , tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________ Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
  12. Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả - So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả - Phân biệt được các loại hoa và quả. *HSKT: Nhận biết được hoa, lá ..của cây. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. *HSKT: Lắng nghe và hợp tác cùng bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *.Vận dụng DHSTem ( Vận dụng thực hành vẽ hoa,quả). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hoa, quả thật; phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; mỗi đội - Hai đội viết nhanh lên bảng lần lượt lên viết nhanh vào bảng tên các loài cây có rễ cọc và các cây có rễ chùm. Đội nào viết được Cây có rễ cọc Cây có rễ nhanh và đúng nhiều loài cây thì tháng cuộc chùm - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, đánh giá - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của hoa và quả (làm việc nhóm 2) - GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói tên các - Học sinh quan sát tranh, trao bộ phận của hoa và quả đổi,trình bày - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt đáp án: + Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị hoa, cánh hoa, đài hoa - HS nhắc lại + Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt
  14. - Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa và quả - Một số HS lên giới thiệu trước trên vật thật. lớp *GV trao đổi giúp đỡ em Ngọc An. - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của hoa và quả (màu sắc, kích thước,...) (làm việc nhóm 4) - GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật thật để - HS làm việc theo nhóm; QS so sánh về kích thước, màu sắc, hình dạng của hoa hình trong SGK kết hợp với vật và quả thật để so sánh và nhận xét tổng quát về hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa và quả - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. Hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau - GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ sung và kết luận: hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc rất đa dạng 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Kể được tên các loại hoa, quả khác nhau + Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác nhau. (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, quả mà - Học sinh viết nhanh vào phiếu em biết vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày Tên các loài hoa Tên các loại quả
  15. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - HS nhận xét ý kiến của bạn. một số hoa và quả. - Học sinh lắng nghe 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Bày tỏ được tình yêu thiên nhiên, cây cối. - Cách tiến hành: Cho HS vẽ loài hoa, quả em yêu thích. Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật (Làm việc chung cả lớp) - GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi chép - Học sinh cùng nhau quan sát, những gì các em QS được và viết vào phiếu: trao đổi và ghi chép Tên Đặc điểm - Một số em trình bày kết quả QS cây Rễ Thân Lá Hoa Quả của mình - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm - Nhận xét bài học. - HS lắng nghe - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: GIÓ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  16. 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút. - Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết âm , vần : ân, ât, on, ot.... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trảr lời câu hỏi trong bài. *HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu bạn bè và những người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: sáo trúc
  17. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: cái xẻng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả bài thơ “ Gió” trong khoảng 15 phút. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách dòng ở đoạn nào + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa tên tác giả. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, tặng, sẵn sàng, vượt. - HS viết bài. - GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV mời HS nêu yêu cầu.
  18. - Mời đại diện nhóm trình bày. -GV chốt ý đúng a)Mưa rơi tí tách Mưa vẽ trên sân Hạt trước hạt sau Mưa dàn trên lá - 1 HS đọc yêu cầu bài. Không xô đẩy nhau Mưa rơi trắng xoá -HS làm việc nhóm( HS tự đọc thầm đoạn thơ chọ s/x ( câu a) Xếp hàng lần lượt Bong bóng phập phồng - các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. theo yêu cầu. 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước ( sao/xao; sào/xào) - Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước - Các nhóm nhận xét. - GV ghi thêm một số đáp án lên bảng: + sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao nhãng, sao chép... +xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,... + sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,... - 1 HS đọc yêu cầu. + xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,.... - Các nhóm làm việc theo yêu *GV giúp đỡ em Ngọc An. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  19. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe để lựa chọn. + Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo tranh và câu hỏi gợi ý. + Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về câu chuyện. *GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân về những điều thú vị trong bài học hôm nay - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). - Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưadùng biểu thức chữ). - Phát triển năng lực giao tiếp Toán học. *HSKT: Luyện đọc, viết số, 10,20..... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  20. *HSKT: Hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài 1. Tính giá trị biểu thức. - HS làm bài tập a. 83 + 13 – 76 b. 547 – 264 – 200 a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76 c. 6 x 3:2 = 20 b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200 = 83 c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2 = 9 - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc