Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 35 trang Vân Trang 19/12/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_le_thi_p.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. TUẦN 19: Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 18 – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS thêm trân trọng, yêu thương người thân. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 18: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 18. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Tiến Trung, Duẩn, Mai Lan
  2. * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: Hải Hưng, Phát. Một số em đọc còn yếu: Duẩn b. Phương hướng tuần 19: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch trường đề ra. tuần 19. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục giúp đỡ em Duẩn, - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS ngồi theo nhóm 4, lần lượt kể - HS chia sẻ. cho các bạn nghe về trải nghiệm của mình. b. Hoạt động nhóm: - HDHS thảo luận theo nhóm 4: Kể về người thân của em. - HS thảo luận, sau đó chia sẻ trước lớp Thảo luận: + Nêu điều em thích nhất ở người đó. HS thực hiện. + Kể những điều em và người đó thường chia sẻ với nhau. + Nêu điều em học được từ việc chia sẻ về người thân. HS thực hiện. - Khen ngợi, đánh giá.
  3. 3. Cam kết hành động. Em hãy làm một món quà bí mật gửi tặng người mà em quý mến. Hưởng ứng phong trào “Nhật kí yêu thương” _____________________________________________ Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ ĐÓN NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS tham gia chương trình văn nghệ đón năm mới. * Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mừng xuân . 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 18 - GV phát động phong trào tuần 19 - GV tổ chức cho HS tham gia chương trình - HS tham gia chương trình văn nghệ đón năm mới. văn nghệ - Quan sát nhận xét ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________
  4. Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY ___________________________________________ Tiếng việt: ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Nhận biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh họa, nhận biết được bốn mùa xuân hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác nhóm. - Bồi dưỡng sự hiểu biết về các mùa trong năm, tình yêu thiên nhiên, quê hương. 3. Phẩm chất: - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Khởi động: (3’) - Yêu cầu HS : Nói về thời tiết ngày hôm - 2-3 HS chia sẻ. nay nơi em ở. - Cho HS quan sát tranh. -HS quan sát tranh - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? (4 cô gái đứng xung quanh bà HS trả lời : cụ) + Họ làm những gì? (Mỗi cô tiên có trang phục khác nhau. Cô có vòng hoa rực rỡ trên đầu, cô cầm quạt, cô mặc nhiều váy áo, cô cầm giỏ hoa quả. Họ đang nói chuyện) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - GV giới thiệu bài đọc: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc tìm hiểu bài Chuyện
  5. bốn mùa để nhận biết được bốn mùa xuân, hạ ,thu đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. 2.Hoạt động khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. a. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông - Cả lớp đọc thầm. trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu - Hướng dẫn HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến phá cỗ HS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 2: Từ Giọng buồn buồn . giấc + Đoạn 1: Từ đầu đến phá cỗ ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Từ Giọng buồn buồn + Đoạn 3: Còn lại . giấc ngủ ấm trong chăn. - Đọc nối tiếp + Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn cho rõ các đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc từ khó, kết hợp đâm chồi nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, giải nghĩa từ bập bùng, - Luyện đọc từng đoạn - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - HS đọc đoạn 1, đoạn nào có câu bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có dài thì sẽ nêu cách ngắt nghỉ giấc ngủ ấm trong chăn.// - HS đọc câu dài Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm - Hs tiếp tục đọc đoạn sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - Gv theo dõi sát HS, cho nhận xét c . Đọc cả bài - Gv mời HS đọc cả bài - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: (13’) - 1-2 HS đọc - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
  6. SGK/tr.10. - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng - Nhận xét, tuyên dương HS. cho bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trong năm. Câu 2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. Câu 3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. Câu 4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. - HS lắng nghe, đọc thầm. - HS đọc trước lớp 3. Luyện đọc lại. (7’) - GV đọc toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS luyện đọc phân vai - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án: - Nhận xét, khen ngợi. b. Các cháu đều có ích, đều đáng * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản yêu. Là câu nêu đặc điểm đọc: (7’) - HS giải thích lý do: Vì đều có ích Bài 1: là từ chỉ đặc điểm - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.10. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện. b. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu - 1- 2 HS đọc. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - Tuyên dương, nhận xét. đóng vai luyện nói theo yêu cầu về Bài 2: đặc điểm các mùa trong năm - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.10. Trò chơi VD: HS1: Mùa hè có gì ?
  7. Hỏi nhanh đáp đúng HS 2: Mùa hè có hoa phượng. - Hướng dẫn HS đóng vai để chơi trò chơi - 4 - 5 nhóm bật mích nói tại chỗ Hỏi nhanh đáp đúng Mẫu: HS1: Mùa xuân có gì ? - HS chia sẻ. HS 2: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, bánh chưng. Hỏi thêm : Em thích mùa gì? Vì sao? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng trải nghiện: (3’) - Hôm nay em học bài gì? Em có điều gì cần thắc mắc sau bài này. - GV nhận xét giờ học -Chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. _______________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ Hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội: CÔ TUYẾT DẠY _____________________________________________ Toán: BÀI 37: PHÉP NHÂN (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân: (hình thành phép nhân từ tổng các số hạng bằng nhau) ; đọc, viết phép nhân - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. 2. Năng lực chung: - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’)
  8. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -GVKiểm tra sách vở môn Toán + HS báo cáo - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay chúng ta học bài phép nhân. - GV ghi tên bài: 2. Hoạt động khám phá: (11’) - GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.4 trên màn chiếu + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + Nêu phép tính? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 - HS lắng nghe đĩa như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS nhắc lại. - GV giới thiệu: dấu x. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 3 x 2 = 3 + 3 = 6 =6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành - 1 - 2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 phép nhân? + Chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển thành phép cộng? phép nhân thành tổng các số hạng bằng - Nêu cách tính phép nhân dựa vào nhau rồi tính kết quả. tổng các số hạng bằng nhau? - GV chốt ý, tuyên dương. - Lấy VD 8 x 2 = ? 3. Hoạt động luyện tập: (13’) - 1 HS đọc: Điền số Bài 1: (tr 5):Số? - 1-2 HS trả lời: Điền số vào dấu ? - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1: - HS quan sát, lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm, chữa bài:
  9. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực 2 + 2 + 2 + 2 + 2 =10 hiện phép cộng. Chuyển phép cộng 2 x 5 = 10 thành phép nhân. 5 + 5 = 10 Tương tự HS làm còn lại 5 x 2 = 10 - HS làm vở bài tập Câu b) Yêu cầu HS làm - HS làm trên bảng chữa bài: GV gợi ý: 3 x 5 = 3 + 3+ 3 + 3+ 3 = 15 Từ phép nhân đã cho ta chuyển 5 x 3 = 5 + 5+ 5 = 15 thành phép cộng các số hạng bằng 3 x 5 = 15 nhau rồi tính kết quả. Sau đó rút ra 5 x 3 = 15 kết quả của phép nhân. - 1-2 HS trả lời. - HS chữa bài GV hỏi : Nhận xét gì về hai phép tính - 1HS nêu yêu cầu, nghe gợi ý và làm 3 x 5 và 5 x 3 bài, chữa bài trên bộ học liệu: - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2 (tr 5):Tìm phép nhân thích hợp - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ - HS trả lời - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - Khi nào ta chuyển được phép cộng thành phép nhân ? - Lấy ví dụ về phép nhân số có 1 chữ số và tính kết quả. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài: Luyện tập . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
  10. Luyện Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận.Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát bài Những con số vui nhộn 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? a.Viết 3+3+3+3+3+3=18 thành phép nhân - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: b.Viết phép nhân 4x5 =20 thành phép cộng các số hạng bằng nhau a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. - 2 -3 HS đọc.
  11. b) Chuyển phép nhận thành phép - 1-2 HS trả lời. cộng các số hạng bằng nhau. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1- 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. - 2 -3 HS đọc. + Có 5 hàng cây, mỗi bàn có 2 cây. - 1-2 HS trả lời. Hỏi có tất cả bao nhiêu cây? - HS thực hiện lần lượt từng tranh + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + 2 x 5 = 10 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS thực hiện trên phiếu BT. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - - HDHS yêu cầu HS tính được phép HS chia sẻ. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV cho HS làm bài vào vở Tính : 5x3 7x4 5x5 3x7 8x3 4x5 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 2 -3 HS đọc.
  12. khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét giờ học. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe ______________________________________________ Thứ Ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt (T1+2) CÔ TUYẾT DẠY ______________________________________________ Tiết đọc thư viện: THÂY ĐỨC DẠY ____________________________________________ Mĩ thuật: CÔ THẮM DẠY ______________________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ Ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 GIÁO VIÊN ĐẶC THÙ DẠY ____________________________________________ Thứ Tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024 Tiếng việt: ĐỌC BÀI: MÙA NƯỚC NỔI (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc đúng từ ngữ khó: mùa nước nổi, hòa lẫn, lắt lẻo - Hiểu các từ ngữ: Cá ròng ròng, Cửu Long, Phù sa - Ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với các vùng đất khác nhâu trên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) Tiết tập đọc trước học bài gì? - Gọi 3 HS đọc bài Chuyện bốn mùa. - Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ? - 2-3 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) a. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn. - HS ghi số vào SGK, 4 HS đọc nối tiếp lần 1 cho rõ từng đoạn b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ - Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm -HS đưa ra các từ ngữ, có giải lẫn khi đọc thích - Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp VD : Các bạn lẫn l/n giải nghĩa từ nếu cần: mùa nước nổi, hòa lẫn, lắt lẻo * Đọc nối tiếp đoạn. - Gọi HS đọc đoạn - HS đọc nối tiếp lần 2 - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối - 2 HS đọc đoạn 1 tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - 2 HS đọc đoạn 2 HS ngắt ở dấu phẩy và nghỉ ở dấu chấm - 2 HS đọc đoạn 3, 4 Ngắt câu: Đồng ruộng, .cây cỏ/ như biết trong dần c. Đọc toàn văn bản - GV yêu cầu - HS đọc. - HS góp ý và nhận xét TIẾT 2: 1.Trả lời câu hỏi. (12’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2,3 HS đọc SGK/tr.13. - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
  14. cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Người ta gọi là mùa nước nổi vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi ngày một dâng lên. Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác. Câu 2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi Câu 3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp vì nước - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh tràn lên ngập cả những viên mình thích. gạch. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu hình ảnh mình thích 2. Luyện đọc lại. (5’) nhất trong bài. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, tình cảm. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc 3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10’) trước lớp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13 Từ nào chỉ đặc điểm của mưa có trong bài - HS đọc yêu cầu bài. đọc: dầm dề, rả rích, sướt mướt, dai dẳng - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 mưa có trong bài đọc: dầm - GV hỏi: Sao con không chọn từ rả rích dề, sướt mướt. và dai dẳng? - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Vì các từ này không có trong - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.13. bài Tìm thêm từ ngữ tả mưa - HS đọc. - Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm - HS nêu những từ ngữ tả
  15. được. mưa: ào ào, tí tách, lộp bộp, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. rào rào, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 4. Vận dụng, trải nghiệm. (3’) - Hôm nay em học bài gì? - Em có điều gì cần hỏi? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ________________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. 3. Phảm chất: - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát -GV cho HS thực hiện chuyển hai phép tính cộng thành hai phép tính nhân . 3 + 3 + 3 + 3 = 5 + 5 + 5 = - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS thực hiện 2 phép tính chúng ta tiếp tục học bài phép nhân. - GV ghi tên bài -HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1:
  16. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - HS đọc. a. viết 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 thành phép - 1-2 HS trả lời. nhân - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu b. Viết phép nhân 5 x 7 = 35 thành phép - HS chữa bài: cộng các số hạng bằng nhau 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 5 - GV Hướng dẫn HS thực hiện lần lượt 5 x 7 = 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) Chuyển phép nhân thành phép cộng -HS trả lời các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác - Nhận xét, tuyên dương HS Bài 2: Tìm phép nhân thích hợp với câu trả lời cho mỗi câu hỏi. - 1- 2 HS trả lời, nhắc lại yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Hs nêu bài toán - Bài yêu cầu làm gì? HS nêu đáp án nối với 2 x 6 = 12; - GV hướng dẫn mẫu: trả lời: Có 12 cái ghế Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. Cụ thể: + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. - HS làm và nêu đáp án: Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3 (tr 6) Tính (theo mẫu) - HS chia sẻ cách làm. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS mẫu a. - HS đọc. GV kết luận : Có thể tính được phép - 1 HS trả lời. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng a. 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5= 20 bằng nhau. 5 x 4 = 20 - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân, chữa bài: - Nhận xét, đánh giá bài HS b. 8 x 2 = 8 + 8 = 16 3. Hoạt động vận dụng: (3’) c. 3 x 6 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 - Hôm nay em học bài gì? d. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12 -Tiết toán luyện tập hôm nay giúp con - HS tự kiểm tra bài và nhận xét. củng cố về những kiến thức gì?
  17. - Nhận xét giờ học. -HS nêu - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. _______________________________________________ Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY __________________________________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 1 năm 2024 Toán: BÀI 38: THỪA SỐ, TÍCH ( (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. 2. Năng lực chung: - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập - HS hát thể. - HS thực hiện 2 phép tính - GV cho HS nêu cách thực hiện 2 phép tính 4 x 5 và 2 x 3 4 x 5 và 2 x 3 - GV kết nối vào bài: Bài học -HS lắng nghe hôm học bài: Thừa số tích - GV ghi tên bài 2. Hoạt động Khám phá: - HS quan sát trả lời: (12’) + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy - GV cho HS quan sát tranh có bao nhiêu con cá? SGK/tr.7: + Phép tính: 3 x 5 = 15 + Yêu cầu HS nêu bài toán? - HS nhắc lại.
  18. + Nêu phép tính? - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, - HS lấy ví dụ và chia sẻ. kết quả 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích. - Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép nhân, chỉ rõ các thành - HS chia sẻ: phần của phép nhân. - Nhận xét, tuyên dương. + Cho hai thừa số: 6 và 2. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa + Bài yêu cầu tính tích. số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. + Lấy 6 x 2. + Bài cho biết gì? + Bài Yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, nhắc lại. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa số: Chuyển thành phép nhân tương ứng rồi tìm - HS nêu yêu cầu, theo gợi ý, làm bài tích - HS đọc chữa nối tiếp 2.2. Hoạt động luyện tập: (12’) Phép 2x6=12 5x4=20 6x3=18 4x2=8 Bài 1(tr 7) nhân - Gọi HS đọc Yêu cầu bài 1 Thừa 2 5 6 4 - GV hướng dẫn HS: Nêu, viết số được thừa số và tích của mỗi Thừa 6 4 3 2 phép nhân đã cho vào ô có dấu số ? trong bảng. tích 12 20 18 8 GV gọi HS nêu thừa số và tích của phép nhân 2 x 6 = 12. - Hỏi : 2 gọi là gì? 6 gọi là gì? 12 là gì? - 1-2 HS trả lời. - HS hoàn thành bảng BT. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2- tr 7 - HS quan sát - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2: - 1-2 HS trả lời Trong mỗi nhóm hình có tất cả 1- 2 HS làm bài, chữa bài bao nhiêu chấm tròn? (B) 4 x4 = 16 Bài có mấy yêu cầu? (2) (C) 3 x 5 = 15 - Bài 2a yêu cầu làm gì? - HS kiểm tra và nêu - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét
  19. dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ Phép (A) (B) (C) rồi nêu phép nhân thích hợp nhân với mỗi nhóm hình. Thừa 2 4 3 -Hs - Yêu cầu HS làm bài vào vở số nêu b) Sau khi HS nêu đúng phép Thừa 5 4 5 -HS nhân ở câu a, GV cho HS nêu số chia viết số thích hợp vào ô có dấu tích 10 16 15 sẻ ? trong bảng phần 1b, - HS trình bày bài - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS nhắc lại tên bài. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành phần của phép tính nhân. - Nhận xét giờ học - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. : Luyện tập ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. __________________________________________ Âm nhạc: CÔ HIỀN DẠY _____________________________________________ Tiếng việt: NGHE – VIẾT: MÙA NƯỚC NỔI ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu ( từ Đồng ruộng đến đồng sâu). - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS nghe hát và vận - HS hát 1 bài động theo bài hát - Chuẩn bị sách vở - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - Nghe GV nhận xét 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết: + Ngồi trong nhà, tác giả thấy gì? TL: Thấy cả những đàn cá ròng ròng, từng sâu. - GV hướng dẫn HS nhận biết - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? - Chữ đầu câu + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - vườn tược, ròng ròng, - Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ - HS luyện viết viết sai. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Yêu cầu HS tự soát lỗi - Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). - HS quan sát bài viết đẹp của bạn.- - Nhận xét, đánh giá bài HS trên máy * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu - 1 HS đọc yêu cầu bài. bằng c hoặc k - GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài. - HS tìm từ và nêu - GV cho HS đọc lại các từ. - 2 - 3 HS đọc lại. Bài 3: Chọn a hay b ( chọn a) a) Chọn ch hay tr - 1 HS đọc yêu cầu bài. Đáp án: cây tre, chú ý, quả chanh, che - HS lắng nghe GV hướng dẫn. mưa, trú mưa, bức tranh. . b) Tìm từ ngữ có tiếng chứa ac hoặc at - HS làm bài. Đáp án: ac: củ lạc, âm nhạc, chú bác,.. - HS chữa bài. at: hạt cát, ca hát, nhút nhát, - HS nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.