Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_le_thi_la.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- TUẦN 2: Hoạt động trải nghiệm ( Tuần 1) Sinh hoạt cuối tuần: NÉT RIÊNG CỦA MỖI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của nhau và những nét chung nếu có. - Học sinh khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. HSKT: Yêu thích vẽ chân dung của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang phục của mọi người xung quanh. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào trên cơ - HS lắng nghe. thể? - HS trtrả lời: bài hát nói về cái + Mời học sinh trình bày. mũi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá kết quả hoạt động 1, GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) cuối tuần. đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các bổ sung các nội dung trong tuần. nội dung trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả học tập. - 1 HS nêu lại nội dung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. tập) triển khai kế hoạt động tuần -2,GV nhận xét chung: tới. Cô thấy tập thể lớp ta trong tuần học vừa thực hiện - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét tương đối nghiêm túc mọi nội quy đã đề ra( như tổ các nội dung trong tuần tới, bổ trưởng, lớp trưởng đã nhận xét), sung nếu cần. -Các em đi học đầy đủ, đúng giờ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. -Một số em tíc cực xây dựng bài, ý thức học tập tốt, tự - Cả lớp biểu quyết hành động giác học ở nhà: Quỳnh Như, Nhã Uyên, Đức Tiến, bằng giơ tay. Sơn, Minh Nhật .
- -Bên cạnh đó nhiều bạn chưa chăm chỉ học tập, còn nói chuyện trong giờ học, chưa tự giác học bài ở nhà, chữ viết chưa đẹp , cần cố gắng như : Phi Hùng, Thiện Nhân, Tiến Trung, Hải Hân, Mạnh Quyết . Tuyên dương các em đã hăng say phát biểu xây dựng bài cũng như công việc chung của lớp:Quỳnh Như, Đức Tiến, Ngọc Diễm, Minh Nhật, Trúc, Huyền * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Tích cực xây dựng bài, tự học ở nhà tốt. + Thực hiện tốt nề nếp đội sao. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia cầu bài và tiến hành thảo luận. sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết quả + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình sau thu hoạch của mình. khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành viên trong gia đình sau bài học trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành.
- Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ điều gì?”(Chơi theo nhóm). - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng - Học sinh chia nhóm 2, cùng bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những nét riêng. quan sát lẫn nhau để tìm nét riêng - Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ nhận ra của bạn. bạn nhờ những nét riêng mà mình đã thấy. - Các nhóm giới thiệu về nét - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. riêng của mình khi quan sát bạn và nêu ý nghĩ của mình nếu sau - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát này lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn tinh tế của các nhóm. nhờ điều gì? - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: - Các nhóm nhận xét. “Mỗi người đều có, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nét đáng yêu riêng. - Cả lớp cùng đọc bài thơ Gặp rồi là nhớ, Xa rồi chẳng quên!” 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia đình. yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa quả, rau củ, cơm, bánh mì, thức ăn,.... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ____________________________________________ Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ CHẤP HÀNH NỘI QUY TRƯỜNG LỚP. I. MỤC TIÊU: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết về nội quy trường, lớp. - Thực hiên tốt nội quy trường lớp đề ra. *HSKT: Biết lắng nghe nội quy lớp học.
- II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng nội quy trường lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 1 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 2. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Sở thích của em. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về nội quy trường lớp. a. GV cho HS nhắc lại một số nội quy trường lớp các em đã biết trong năm học trước. b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và chiếu bảng nội quy trường lớp lên bảng. e. HS nhắc lại và học thuộc các nội quy trường lớp. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện nội quy trường lớp như thế nào? H: Vì sao cần phải thực hiện tốt nội quy trường lớp? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện nghiêm túc nội quy đã đề ra. ____________________________________________ Tiếng Việt Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG . NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến. *HSKT: Tiếp tục ôn luyện chữ cái đã học ( Tập tô, tập viết). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. HSKT: Lắng nghe, giao tiếp cùng bnj trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tich hợp BVMT: Giáo dục và hướng dẫn các em về các hoạt động đó là lợi ích của rừng mang lại và bảo vệ nó (Liên hệ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở trong rừng. - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông minh họa bài đọc ? cháu,...). - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay - Lắng nghe có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập
- trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe. Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc. thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi non - HS đọc nối tiếp theo đoạn. trùng điệp, róc rách. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai - 2-3 HS đọc câu dài. xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm 3. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo? + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy những nắng. âm thanh gì ? Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất rỏ tiếng suổi r óc rách và tiếng chim + Cây cối được tả như thế nào ? hót líu lo. + Con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm cao tít đón nắng. Nhiều cây thân cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông thẳng tắp, tán lá tròn xoe. đã kể chuyện cho các bạn nhỏ n ghe. Các em + Những con sóc nhảy thoăn thoắt hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa qua các cành cây. Khi tháy người, vào đâu mà em biết ông kể những điều đó? chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. + Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp mắt: đó là những báy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối, + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị những vạt cỏ đẫm sương long lanh với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì trong nắng,... Em biết được điều đó sao ? vì sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật như vậy. + HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát biểu ý kiến trước lớp. *Liên hệ: Để có những cánh rừng đẹp và có nhiều giá trị cho cuộc sống, chúng ta cần làm gì?
- -GV chốt:Giờ đ ây, những cánh rừng như thế này hầu như không còn, do con người khai - HS đọc thác gỗ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong câu chuyện các em vừa đọc, rất cần chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1: Khởi động: 3.2: Khám phá: a. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa mùa hạ. - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi gợi ý. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 đoán nội dung từng tranh: + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén nước cho các cây hoa
- khô héo. Các cây hoa như tươi dán lại. + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự thay đổi ki diệu. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến trước lớp. - Lắng nghe - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe GV kể kết hợp với quan sát tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và thực hành cùng 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện GV. - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - Lắng nghe,thực hiện - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau lớp nhận xét. nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng + HS trả lời đoạn của câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp.
- - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng - HS quan sát video. + Kể cho người thản nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu chuyện. ____________________________________________ Tự nhiên – Xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. *HSKT: Biết kể tên mình, tên mẹ.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. *HSKT: Biết giao tiếp, lắng nghe. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học.
- - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà nội. + Chồng của bà nội gọi là ông + Chồng của bà nội gọi là gì? nội. + Con trai của bác (anh của bố) + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? sau mẹ gọi là dì. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. + Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy mời học sinh suy nghĩ và trình bày. nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra.
- - Tranh 11: Ngày khai giảng năm học mới, ngày Minh chính tức đi học. - Tranh 12: Gia đình Minh chào đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. - Đại diện các nhóm trình bày: + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. + 2009: Đám cưới của bố mẹ Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + 2009 - 2014 – 2018 - 2020 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. + Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. + Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. - Học sinh suy nghĩ và trình bày ý kiến của mình. + Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - HS nhận xét ý kiến của bạn. một số sự kiện để học hiểu hơn. - Học sinh lắng nghe Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc nhóm 4) - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về nội sung: + Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của gia đình đường thời gian và trình bày. em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2014: ngày em sinh ra + 2018: Lần đầu tiên, cả gia đình đi chơi xa. + 2020: mẹ sinh em bé.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe 4. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình. -Cách tiến hành: Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) - GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát và cùng nhau xử lý tình huống: - Học sinh cùng nhau quan sát, suy nghĩ và đưa ra cách xử lý + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình. bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế nào? - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm cách xử lý:
- + Tuyệt quá, con chúc mừng bố! - Các học sinh khác nhận xét. + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. Chúc mừng bố nhé! - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Học sinh lắng nghe. __________________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG PHÂN BIỆT G/GH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- *HSKT: Tiếp tục ôn luyện chữ cái đã học, luyện phát âm cơ bản ( Tập tô, tập viết). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. *HSKT: Biết lắng nghe, giao tiếp cùng bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để khởi - HS hát động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
- + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - HS viết bài. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau 2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. đường, ghế,...). 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng - Các nhóm nhận xét. g hoặc gh - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước,...) 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
- + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Toán: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. *HSKT: Luyện viết đọc số 6,7,8. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết lắng nghe, giao tiếp cùng GV. 3. Phẩm chất.

