Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_le_thi_ph.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt cuối tuần: NÉT RIÊNG CỦA MỖI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của nhau và những nét chung nếu có. - Học sinh khẳng định thêm việc nhận diện được các nét khác biệt của mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo, đáng nhớ của các thành viên trong gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Cái mũi” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về bộ phận nào trên - HS trtrả lời: bài hát nói về cái cơ thể? mũi. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các cuối tuần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 2: nhận trong tuần. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả sinh hoạt nền nếp. tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Trong tuần học vừa qua cả lớp thực hiện tốt nền - 1 HS nêu lại nội dung. nếp ra vào lớp, đi học tương đối đầy đủ đúng giờ, học bài nghiêm túc. Tuyên dương em Anh Thư, Hoài Anh, Diễm - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học My,Ngọc khánh...hăng say phát biểu xây dựng tập) triển khai kế hoạt động tuần bài học. tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét nhóm 4) các nội dung trong tuần tới, bổ - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) sung nếu cần. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - Một số nhóm nhận xét, bổ dung trong kế hoạch. sung. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thi đua học tập tốt. bằng giơ tay. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Tạo hình gương mặt vui nhộn của em. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết sau khi quan sát vẻ bề ngoài của các thành viên quả thu hoạch của mình. trong gia đình sau bài học trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trò chơi “Tôi nhận ra bạn nhờ điều gì?”(Chơi theo nhóm) - Học sinh chia nhóm 2, cùng - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 quan sát lẫn nhau để tìm nét (cùng bàn), quan sát bạn mình để tìm ra những nét riêng của bạn. riêng. - Các nhóm giới thiệu về nét - Tưởng tượng sau này bạn lớn lên, mình sẽ nhận riêng của mình khi quan sát bạn ra bạn nhờ những nét riêng mà mình đã thấy. và nêu ý nghĩ của mình nếu sau này lớn lên, mình sẽ nhận ra bạn nhờ điều gì? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Cả lớp cùng đọc bài thơ - Mời cả lớp cùng đọc bài thơ: “Mỗi người đều có, Nét đáng yêu riêng. Gặp rồi là nhớ, Xa rồi chẳng quên!” 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tạo hình gương mặt các thành viên trong gia với các thành viên trong gia đình. đình. + Cả nhà có thể tạo hình gương mặt bằng hoa quả, rau củ, cơm, bánh mì, thức ăn,.... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________
- TUẦN 2 Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ CHẤP HÀNH NỘI QUY TRƯỜNG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết về nội quy trường, lớp. - Thực hiên tốt nội quy trường lớp đề ra - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động - Giúp HS có cơ hội hình thành và phát triển năng lực ứng xử hợp lý khi tham gia các hoạt động tập thể; tôn trọng tập thể, ứng xử văn minh, lịch sự 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng nội quy trường lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: “Câu lạc bộ theo sở - HS khởi động theo bài hát: Tôi yêu thích” bóng đá. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Quan sát * HĐ 1: Tìm hiểu 1 số các câu lạc bộ
- - GV cho HS xem video 1 số câu lạc bộ toán, tiếng việt, tiếng anh, bóng đá. - Gv hỏi: + Đọc sách, làm bài nhóm, chơi các trò + Ở câu lạc bộ Toán, các bạn đã có những chơi, hoạt động nào? + Bóng + Câu lạc bộ bóng đá các bạn có những + Ở sân dụng cụ nào? Các bạn tập ở đâu? + Giao tiếp với các cô nước ngoài, + Với câu lạc bộ tiếng anh, các bạn đã có thảo luận nhóm, những hoạt động nào? + thích thú, vui vẻ, + Qua đoạn video các bạn tham gia các câu + HS trả lời lạc bộ như thế nào? - Lắng nghe + Thích câu lạc bộ nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét. *GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có những ưu điểm riêng. Tuỳ theo sở thích của mình để lựa chọn câu lạc bộ cho phù hợp. * HĐ 2: Chia sẻ câu lạc bộ - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong vòng 2’. Cùng chia sẻ thích tham gia câu - Cặp đôi chia sẻ trước lớp. lạc bộ. - Gọi cặp đôi chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Giới thiệu về nội quy HS nhắc lại một số nội quy trường trường lớp. lớp các em đã biết trong nămhọc a. GV cho HS nhắc lại một số nội quy trước. trường lớp các em đã biết trong năm học Các nhóm thảo luận. trước. .Đại diện các nhóm nêu. b.Các nhóm thảo luận. c.Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và chiếu bảng nội quy HS theo dõi trường lớp lên bảng. HS nhắc lại và học thuộc các nội quy e..HS nhắc lại và học thuộc các nội quy trường lớp. trường lớp. 3: Vận dụng liên hệ: HS chia sẽ. H: Em đã thực hiện nội quy trường lớp như
- thế nào? H: Vì sao cần phải thực hiện tốt nội quy trường lớp? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện nghiêm túc nội quy đã đề ra 3. Cam kết hành động (4-5’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, HS theo dõi, thực hiện. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. ________________________________________ Công nghệ: CÔ TÌNH DẠY __________________________________________ Tiếng Việt Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG . NỐI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, đáng mến 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở trong rừng. + Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh minh họa bài đọc ? nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông - GV Nhận xét, tuyên dương. cháu,...). - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em hãy tập - Lắng nghe trung nghe đọc để thấy cánh rừng nói đến trong bài có giống cánh rừng các em đã từng được đặt chân tới hay được thấy trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng tượng của các em. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe. Việt Nam để các em dễ hình dung. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi - HS đọc từ khó. non trùng điệp, róc rách. - Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như - 2-3 HS đọc câu dài. hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh
- nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa trả lời đầy đủ câu. cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? nắng. Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang theo? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng những âm thanh gì ? chim hót líu lo. + Trong rừng, cây cối vươn ngọn Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân như thế nào ? thẳng tắp, tán lá tròn xoe. + Những con sóc nhảy thoăn thoắt + Cây cối được tả như thế nào ? qua các cành cây. Khi tháy người, chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác. + Con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất + Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông mắt: đó là những báy vượn tinh đã kể chuyện cho các bạn nhỏ n ghe. Các em nghịch đánh đu trên cành cao, hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa những đàn hươu nai xinh đẹp và vào đâu mà em biết ông kể những điều đó? hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng,... Em biết được điều đó vì sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật như vậy. + Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị + HS làm việc cá nhân. Nhiều em với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì phát biểu ý kiến trước lớp. sao ?
- - GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế này háu như khỏng còn do con người khai thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú quý hiếm,... Giáo dục và - HS đọc 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện 3.1: Khởi động: 3.2: Khám phá: a. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng tranh. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa mùa hạ. - Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm lời câu hỏi gợi ý. 4 đoán nội dung từng tranh: + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây xương ròng đáy gai và không có hoa. Chắc nó rất buổn. + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây xương rông thân mập mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa. + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén nước cho các cây hoa khô héo. Các cây hoa như tươi dán lại.
- + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa - Gọi HS trình bày trước lớp. đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự - GV nhận xét, tuyên dương. thay đổi ki diệu. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - Đại diện các nhóm phát biếu ý - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kiến trước lớp. kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp - Lắng nghe lành. - HS lắng nghe GV kể kết hợp với - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các quan sát tranh. hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn - HS lắng nghe và thực hành cùng HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc GV. biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài hoa. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặ t,... giúp các em nhớ nội dung - Lắng nghe,thực hiện câu chuyện dễ dàng hơn. 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng lớp nhận xét. đoạn của câu chuyện. + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + HS trả lời - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa hè? - GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu các loài hoa trong vườn, không hề để bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ. 4. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video về cây xương rồng + Kể cho người thản nghe câu chuyện + Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu chuyện. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... .. _____________________________________________ Chiều Thứ Hai , ngày 16 tháng 9 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY ___________________________________________ Thứ Ba , ngày 17 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG PHÂN BIỆT G/GH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để - HS hát khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại bài - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết đoạn văn: + Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn văn? + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai. - GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế - HS viết bài. câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự - 1 HS đọc yêu cầu bài. vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. - Các nhóm sinh hoạt và làm - GV mời HS nêu yêu cầu. việc theo yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát - Mời đại diện nhóm trình bày. đường, ghế,...). - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng g hoặc gh - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu,
- gáo múc nước,...) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn. + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay + Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian + Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________________ Tự nhiên – Xã hội Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được một số ngày kỉ nhiệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin có liên quan đến những sự kiện, ngày kỉ niệm đó. - Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan trọng đối với gia đình. - Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Em yêu gia đình” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Câu hỏi trong trò chơi: - Trả lời: + Người sinh ra bố mình gọi là gì? + Người sinh ra bố mình gọi là bà nội. + Chồng của bà nội gọi là gì? + Chồng của bà nội gọi là ông nội. + Con trai của bác (anh của bố) gọi là gì? + Con trai của bác (anh của bố) gọi là anh họ + Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì? + Người được bà ngoại sinh ra - GV Nhận xét, tuyên dương. sau mẹ gọi là dì. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự kiện của gia đình Minh. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy mời học sinh suy nghĩ và trình bày. nghĩ và trình bày. + Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết sự kiện nào đã diễn ra. - Tranh 11: Ngày khai giảng
- năm học mới, ngày Minh chính tức đi học. - Tranh 12: Gia đình Minh chào đón em bé ra đời (mẹ sinh em bé) - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của gia đình Minh qua đường thời gian. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó. + 2009: Đám cưới của bố mẹ + Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. Minh. + 2014: Minh được sinh ra. + 2018: Mẹ của Minh sinh em bé. + 2020: Minh bắt đầu học lớp 1. + 2009 - 2014 – 2018 - 2020 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự
- kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ - Học sinh suy nghĩ và trình bày và trình bày. ý kiến của mình. + Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan trọng của gia đình em. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm - Học sinh lắng nghe một số sự kiện để học hiểu hơn. Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan trọng của gia đình em. (làm việc - Học sinh thảo luận nhóm 4, vẽ nhóm 4) đường thời gian và trình bày. - GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về nội sung: + 2014: ngày em sinh ra + Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan + 2018: Lần đầu tiên, cả gia trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của đình đi chơi xa. gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian. + 2020: mẹ sinh em bé. - Các nhóm nhận xét ý kiến của bạn. - Học sinh lắng nghe - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng: Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. (Làm việc chung cả lớp) - GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh cùng nhau quan sát, và cùng nhau xử lý tình huống: suy nghĩ và đưa ra cách xử lý + Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ theo hiểu biết của mình. bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế nào?
- - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm cách xử lý: + Tuyệt quá, con chúc mừng bố! + Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm. Chúc mừng bố nhé! - Nhận xét bài học. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Toán: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính) -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: *Tìm số bị trừ. - HS theo dõi GV hướng dẫn. Quy tắc Bài toán Phép tính tìm số bị thực tế xuất hiện số bị trừ trừ -Từ bài toán thực tế chưa(SGK), biết GV giúp HS đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ? là số bị trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng ”. kia”. GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ. *Tìm số trừ. -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ? là số trừ cần tìm). -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
- “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”. -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học sinh “quy tắc” tìm số trừ. Hoạt động: - HS tìm số bị trừ. Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ - HS làm việc theo nhóm. (theo mẫu). - các nhóm nêu kết quả. - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) b)Tìm số trừ (theo mẫu) - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo mẫu) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số: - HS học sinh tìm được số bị trừ - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ - Nêu cách tìm số bị trừ. cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?) - HS viết kết quả của phép tính vào trong bảng) vở. -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó? -Nêu kết quả - GV cho HS làm việc cá nhân. Số bị trừ 70 ? 34 ? 64 Số trừ 20 14 ? 26 ? Hiệu 50 25 12 18 37 - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nghe GV hướng dẫn, HS theo - GV Nhận xét, tuyên dương. dõi và làm bài. Luyện tập a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số Bài 1: (Làm việc cá nhân). bị trừ là 36 + 25 = 61 -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu Chọn C.
- trả lời đúng. b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả số trừ là 52 – 28 = 24 lời đúng. Chọn C. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS đọc bài toán có lời văn, phân - GV nhận xét tuyên dương. tich bài toán, nêu cách trình bày Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán: bài giải. Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một Bài giải: số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên Số con vịt xuống ao bơi là bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống 64 – 24 = 40 (con vịt) ao? Đáp số: 40 con vịt -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại trên bờ. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc số, viết số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________________ Đạo đức: Bài 01: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:

