Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_le_thi_p.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN 19 HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VỀ NGÀY TẾT QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS biết bày tỏ lòng biết ơn đối với người thân liên quan đến những món quà mình được người thân tặng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK; món quà mà người thân đã tặng mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 19: - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp động của tổ, lớp trong tuần 19. trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em tích cực tự giác trong học tập như: Vi Dung, Duy Thiện, Thanh Loan, Gia Hân Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Hải Hân, Duẩn có tiến bộ trong đọc bài * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp:Phát, Tiến trung Một số em đọc còn yếu: Tâm b. Phương hướng tuần 20: - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. tuần 20. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tiếp tục giúp đỡ học sinh Duẩn, Phát, Hải hân - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm.
- Mục đích: HS biết cách làm phong bao lì xì - HS cách cắt, gấp, dán và trang trí ngày Tết, có thể tổ chức làm để góp vào Hội phong bao lì xì. chợ Xuân của Trường. - HS làm việc cá nhân: mỗi HS làm Cách tiến hành: một phong bao. - GV hướng dẫn HS cách cắt, gấp, dán và - Tổ chức cho HS trưng bày bao lì trang trí phong bao lì xì. xì. - Tổ chức trưng bày phong bao lì xì của lớp. - GV nhận xét sự khéo tay của HS, khuyến - HS lên kế hoạch cùng gia đình khích HS về nhà làm thêm bao li xi để góp thực hiện một số công việc phù hợp Hội chợ. trong ngày Tết CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - HS có thể gấp và trang trí thêm - GV yêu cầu HS lên kế hoạch cùng gia đình một số phong bao lì xì để chuẩn bị thực hiện một số công việc phù hợp trong mừng tuổi ông bà nội ngoại vào ngày Tết dịp Tết. - GV yêu cầu HS có thể gấp và trang trí thêm một số phong bao lì xi để chuẩn bị mừng tuổi ông bà nội ngoại vào dịp Tết. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ TUẦN 20 Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia chương trình văn nghệ đón năm mới. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 19 - GV phát động phong trào tuần 20 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ - HS chuẩn bị tham gia các tiết các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu mục. về người thân em yêu quý trong chương trình của nhà trường. - HS lên giới thiệu về người thân em yêu quý.
- – GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người thân em yêu quý theo chương trình của nhà - HS lắng nghe và cổ vũ các tiết trường. mục. – GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục trong chương trình. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về người thân em yêu quý. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC BÀI: HỌA MI HÓT (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các sự vật khi nghe tiếng hót họa mi. 3. Phẩm chất - Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *TIẾT: 1 (30’) 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Gọi 1HS nhắc lại tên bài học tiết trước: - 1 HS trả lời. “Mùa nước nổi”. - Gọi HS đọc bài “Mùa nước nổi” - 4 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều mà em thấy thú vị trong - 1 - 2 HS trả lời. bài “Mùa nước nổi” 2. Hoạt động khám phá: (27’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS chia sẻ. + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong - 2, 3 HS chia sẻ. tranh? + Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm. đúng. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2 - 3 HS luyện đọc. luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng, - Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh - 2 - 3 HS đọc. hơn, / những làn mây trắng trắng hơn, /xốp hơn , / trôi nhẹ nhàng hơn; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS thực hiện . đọc đoạn. *TIẾT :2 ( 30’) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. ( 13’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.17. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C1: Đáp án đúng: a, b, c. trả lời đầy đủ câu. C2: Đáp án đúng: a, b,d. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Bình hoa này trong suốt. C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. ( 5’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. - 2 - 3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. ( 8) Yêu cầu 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - YC HS trả lời câu hỏi 2 - 2 - 3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do Yêu cầu 2: vì sao lại chọn ý đó. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17. - YC HS trả lời câu hỏi 3 - 2 - 3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2 - 3 HS đặt câu với từ ngữ vừa 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) tìm được. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- BUỔI CHIỀU Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 Tự nhiên và xã hội CÔ TUYẾT DẠY _______________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng giải toán thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. 3, Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được - HS trả lời và làm theo y/c. hàng kết quả làm như thế nào? - Y/C hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ. b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học - 1 - 2 HS trả lời. thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ - Học sinh làm bài cá nhân. trống. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp - Nhận xét dãy số vừa điền. vào ô trống. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Học sinh tương tác, thống nhất KQ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:
- - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm - HS thực hiện chia sẻ. chọn phép tính thích hợp. - 2 - 3 HS đọc. + Tích của 14 là phép tính nào? - 1 - 2 HS trả lời + Tích của 16 là phép tính nào? - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: a) Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS chia sẻ. b) Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS nêu. - Bài toán hỏi gì? - HS chia sẻ. - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - Y/c hs làm vở. - HS làm bài và chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 2. - HS thực hiện. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 2. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm : Kết quả: 2 x 7 = . 2 x 5 = . 2 x 7 = 14 2 x 5 = 10 2 x 4 = . 2 x 9 = . 2 x 4 = 8 2 x 9 = 18 2 x 1 = . 2 x 6 = . 2 x 1 = 2 2 x 6 = 12 2 x 10 = . 2 x 2 = . 2 x 10 = 20 2 x 2 = 4 2 x 8 = . 2 x 3 = . 2 x 8 = 16 2 x 3 = 6 Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống : Kết quả: Thừa số 2 2 2 2 2 2 Thừa số 2 2 2 2 2 2 Thừa số 4 5 7 9 8 6 Thừa số 4 5 7 9 8 6 Tích Tích 8 10 14 18 16 12 Bài 3. Điền số vào ô trống (theo mẫu): 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 2 2 2 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 Bài 4. Mỗi bàn học có 2 bạn ngồi học. Hỏi 8 bàn học như thế có bao nhiêu bạn ngồi học? Giải
- Giải Số học sinh ngồi học trong 8 bàn là: ................................................................. 2 x 8 = 16 (bạn) ................................................................. Đáp số: 16 bạn học sinh ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... _____________________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt (T3+4) CÔ TUYẾT DẠY _____________________________________________ Tiết đọc thư viện: THẦY ĐỨC DẠY ____________________________________________ Mĩ thuật: CÔ THẮM DẠY _____________________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 GIÁO VIÊN ĐẶC THÙ DẠY ____________________________________________ Thứ Tư, ngày 17 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc.
- 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - Gọi HS đọc bài Họa mi hót. - 3 HS đọc nối tiếp. - Điều thú vị mà em học được từ bài Họa mi - 1 - 2 HS trả lời. hót? - Nhận xét, tuyên dương. - GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự thích thú của HS: - 2 - 3 HS chia sẻ. + Em có thích Tết không? + Em thích nhất điều gì ở Tết? + Nói những điều em biết về ngày Tết? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá ( 27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. - Cả lớp đọc thầm. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm. - 3 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn. + Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hình - HS đọc nối tiếp. trụ, hình khối, đặc trưng, - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc. Chú ý quan - HS luyện đọc. sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: (13’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.20. C1: 3,1,4,2. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi C2: a. hoa mai: rực rỡ sắc vàng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách b. hoa đào: hồng tươi, xen lẫn trả lời đầy đủ câu. lá xanh và nụ hồng chúm chím. C3: Vào ngày Tết, hoa mai thật rực rỡ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (8’) lớp. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, hào hứng. - 2 - 3 HS đọc.
- - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (5’) - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - HS nêu nối tiếp. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm - HS thực hiện. được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________________________ Toán BÀI 40: BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. 2. Hoạt động Khám phá: ( 24’) - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: - Quan sát hoạt động của giáo viên - Trình chiếu 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên và trả lời có 5 chấm tròn. và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Học sinh trả lời. - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này). 1 bằng 5. - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn - Lập các phép tính 5 nhân với 3, lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh 4, 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của lập được phép tính mới giáo viên ghi phép giáo viên. tính này lên để có bảng nhân 5.
- * Nhận xét: - Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết - Nghe giảng. quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, nhân 5 lần lượt. thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được + Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. thuộc lòng bảng nhân này. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Đọc bảng nhân. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Thi đoc thuộc bảng nhân 5. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: ( 12’) Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1 - 2 HS trả lời. - Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/C hs làm bài - GV nêu: - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc - HS kiểm tra vở và chia sẻ bài bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS đọc. - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết - 1 - 2 HS trả lời. được điều gì? - Y/c hs làm SGK. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú - HS tự kiểm tra. ong cần dựa vào bảng nhân mấy? 4. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - HS chia sẻ. - Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. . ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________
- Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY ____________________________________________ Thứ năm, ngày 18 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận dụng giải toán thực tế. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập: ( 24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng - HS trả lời và làm theo y/c. kết quả làm như thế nào? - Y/C hs làm và chia sẻ bài. b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện - 1 - 2 HS trả lời. lần lượt các phép tính từ trái qua phải và học thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào chỗ - Học sinh làm bài cá nhân. trống. - Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp - Nhận xét dãy số vừa điền. vào ô trống.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ bài. - Học sinh nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh tương tác, thống nhất - Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều KQ. ngược lại – GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để đếm một rổ quả (ổi, táo, ...), người ta thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 quả lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả nữa là 15 quả, ... đến khi vừa hết quả hoặc còn thừa ít hơn 5 quả). Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Y/C hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm - HS thực hiện chia sẻ. các phép tính ở toa tàu. + Toa tàu nào có phép tính lớn nhất? + Toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: a) Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài cá nhân. - Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm được bao nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính như thế nào? (Hướng dẫn HS giải bài toán hoàn chỉnh) - Y/C hs làm vở. - HS kiểm tra bài và chia sẻ 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc CÔ HIỀN DẠY _________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI ( TIẾT 3 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - 2 - 3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS tự soát lỗi chính tả. - HS soát lỗi và chia sẻ bài.. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1 - 2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện bài - HS làm bài cá nhân, sau đó - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra và chia sẻ bài làm. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI. ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Hỏi - đáp về những việc trong ngày Tết. - Ôn luyện cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực Tiếng việt: Viết, nói, hợp tác. 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng hỏi, đáp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: ( 24’) * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV chiếu cho HS quan sát các hình ảnh. - 1 - 2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1 - 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3 - 4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tên các sự vật. + Tên sự vật: lá dong, bánh chưng, nồi, củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, chậu, + Các hoạt động. + Các hoạt động: gói bánh, rửa lá dong, lau lá dong, luộc bánh, đun bếp, vớt bánh, + Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng. + tranh 3,4,1,5,2. - YC HS làm bài - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS tự kiểm tra và chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Hỏi đáp về một việc. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1 - 2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV HD HS hỏi đáp theo cặp. - HS thực hành. - YC làm bài - HS chia sẻ. - GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có - HS làm bài. dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
- - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm, ngày 18 tháng 1 năm 2024 Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia. - Hs biết từ một phép nhân viết được 2 phép tính chia tương ứng, từ đó tính được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng. - Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, giải các bài toán thực tế có lời văn. - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 2’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) 2.1. Khám phá: ( 12’) - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.15: a) Giới thiệu phép chia 3. - Y/C HS đọc bài toán. - 2 - 3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Giúp HS hình thành thao tác thực tế chia - HS lắng nghe. Tham gia hoạt 6 quả cam vào 3 đĩa để tìm mỗi đĩa có bao động. nhiêu quả cam. - HS trình bày cách chia. - Chia đều 6 quả cam thành 3 phần ta có phép chia tìm được mỗi phần có 2 quả cam. - Viết phép chia: 6:3 = 2 - Y/C HS đọc phép chia. - Giới thiệu dấu chia, cách viết
- b) Giới thiệu phép chia 2. - Y/C HS đọc bài toán. - 2 - 3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS lắng nghe. Tham gia hoạt - Giúp HS hình thành thao tác thực tế chia động. 6 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả cam để tìm số đĩa. - HS trình bày cách chia. - Chia đều 6 quả cam thành các phần, mỗi phần 2 quả cam ta có phép chia tìm được 3 phần như vậy. - Viết phép chia: 6 : 2 = 3 - 2 - 3 HS đọc. - Y/C HS đọc phép chia. - Giới thiệu dấu chia, cách viết. c) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 3 đĩa như vậy có - 2 x 3 = 6 ( quả) bao nhiêu quả? - Có 6 quả cam chia thành 3 đĩa bằng nhau, - 6 : 3 = 2 ( quả) mỗi đĩa có bao nhiêu quả? - Có 6 quả cam, mỗi đĩa 2 quả cam thì được - 6 : 2 = 3 ( đĩa) mấy đĩa? - Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng 2 x 3 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2 3.Hoạt động luyện tập thực hành: ( 12’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. Nối vào sgk. - Hướng dẫn học sinh nối phép tính thích hợp. - Cùng học sinh nhận xét. - HS nx. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. Củng cố: Từ bài toán thứ nhất dẫn ra phép nhân 5 X 3 = 15 (nối mẫu); - Từ bài toán thứ hai (chia theo nhóm) dẫn ra phép chia 1 5 : 5 = 3; - Từ bài toán thứ ba (chia theo thành phần) dẫn ra phép chia 15: 3 = 5. Bài 2: Viết mỗi phép nhân viết 2 phép chia. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS đọc. - Gọi hs đọc mẫu. - 2 - 3 HS trả lời. - Y/C hs làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS làm bài.
- - Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - HS nx. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân và -HS trả lời phép chia. - HS nêu và thực hiện yêu cầu. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Luyên Toán: LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 2; nhân 5. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
- học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm : Kết quả: 5 x 7 = . 5 x 5 = . 5 x 7 = 35 5 x 5 = 25 5 x 4 = . 5 x 9 = . 5 x 4 = 20 5 x 9 = 45 5 x 1 = . 5 x 6 = . 5 x 1 = 5 5 x 6 = 30 5 x 10 = . 5 x 2 = . 5 x 10 = 50 5 x 2 = 10 5 x 8 = . 5 x 3 = . 5 x 8 = 40 5 x 3 = 15 Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống : Kết quả: Thừa số 5 5 5 5 5 5 Thừa số 5 5 5 5 5 5 Thừa số 4 5 7 9 8 6 Thừa số 4 5 7 9 8 6 Tích Tích 20 25 35 45 40 30 Bài 3. Điền số vào ô trống (theo mẫu): 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 5 5 5 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 Bài 4. Mỗi hàng có 5 quả bóng. Hỏi 6 hàng như thế có bao nhiêu quả bóng? Giải Giải ................................................................. Số quả bóng của 6 hàng là: ................................................................. 5 x 6 = 30 (quả bóng) ................................................................. Đáp số: 30 quả bóng c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài.
- 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ người, hoạt động, đặc điểm tính chất; đáp lời chào, lời thăm hỏi. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3.Phẩm chất: Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện:

