Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_le_thi_p.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
- TUẦN 21 Thứ hai, ngày 3 tháng 2 năm 2025 NGHỈ TẾT ______________________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 2 năm 2025 NGHỈ TẾT ____________________________________________ Thứ Tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: Bài 05: NGÀY HỘI RỪNG XANH (T1+2) NÓI VÀ NGHE : RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường sống (bảo vệ các loài động vật sống trong rừng ). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: theo nhóm + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng + Đại diện nhóm trả lời: chim xanh? gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông. + HS trả lời theo sự hiểu biết. + Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì trong ngày hội? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ Cây/ rủ nhau thay áo/ Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ) - HS đọc từ khó. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS đọc nhẩm
- - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe thế nào? suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay. + HS dựa vào nội dung bài để + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các hỏi đáp. con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng + Tiếng mõ, tiếng gà rừng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp) gọi, tiếng nhạc sáo của tre + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? trúc, tiếng nhạc đàn của khe Những âm thanh ấy có tác dụng gì? suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho ngày hội vui tươi, rộn rã hơn. + HS tự chọn đáp án theo suy + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài nghĩ của mình. thơ? Vì sao? - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta -2-3 HS nhắc lại là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. 3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng 3.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng -GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua - Lắng nghe và thực hiện theo các gợi ý: nhóm + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? + Trong khu rừng đó có những con vật gì? + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1,2 HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - HS bày tỏ ý kiến trong - Mời các nhóm trình bày. nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và tiễn. tác hại của việc phá rừng. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có nên làm không? - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________________ Chiều Thứ Tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: ĐỌC: CÂY GẠO (T1+2) Viết : ÔN CHỮ HOA P, Q. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau.
- - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giao nhiệm vụ: - Lắng nghe. + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật + Làm việc theo nhóm, trao của một loài cây mà em quan sát được. đổi với nhau về loài cây em + Đại diện nhóm trình bày. quan sát. + Đại diện nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc. + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.//
- + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn : (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo - HS luyện đọc theo nhóm 3. nhóm 3. - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Đọc nhẩm - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - Một số nhóm đọc - GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp nõn) đẹp như thế nào? + Vào mùa hoa: cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn búp + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài nõn là hàng ngàn ánh nến chim đem đến không khí tưng bừng trên cây gạo? trong xanh. + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mùa xuân” ? mà vui không thể tưởng được + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và âm thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả những âm thanh + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo và màu sắc đó tạo thành cảnh mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa? sắc vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội mùa xuân. + Hết mùa hoa, chim chóc + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa cũng vãn. Cây gạo chấm dứt nào? Vì sao? những ngày tưng bừng ồn ã, - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. lại trở về với dáng vẻ xanh
- - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng mát, trầm tư. quê. + HS nêu theo ý kiến của bản 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá thân. nhân, nhóm 2). - HS nêu theo hiểu biết của - GV cho HS luyện đọc theo cặp. mình. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi đọc trước lớp. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. P, Q. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa P, Q - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Phú Quốc. - GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất - HS lắng nghe. Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - HS viết tên riêng Phú Quốc vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - 1 HS đọc yêu câu: Phú Quốc – đảo ngọc xanh xanh Trời mây non nước, đất lành - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. trời Nam.
- ( có thể kết hợp xem tranh ảnh về Phú Quốc) - HS lắng nghe. - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS viết câu thơ vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi. mà em thích? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe vui vẻ, an toàn. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________________ Kỹ năng sống BÀI 21:KHỬ MÙI HÔI CHO GIÀY, DÉP ________________________________________________________ Thứ Năm, ngày 5 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: Nghe – Viết: CHIM CHÍCH BÔNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS hát động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. - HS viết bài. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có trong đoạn văn (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh - Các nhóm sinh hoạt và làm
- trong đoạn văn. việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc - GV hướng dẫn HS viết vào vở. Phương, huyện Nho Quan. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một - Các nhóm nhận xét. số bài. GV nhận xét. - Viết vào vở. - Lắng nghe. 2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu cầu. thay cho ô trống. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. - GV nhận xét, tuyên dương. + Mặt trời chiếu những tia - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian) nắng ấm áp xuống vườn cây. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động - HS lắng nghe để lựa chọn. bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các - Lên kế hoạch trao đổi với loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp người thân trong thời điểm hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là thích hợp phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh bài sau dạy __________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Bài 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu câu học sinh kể con người sử dụng - HS kể thực vật và động vật để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu:
- + Kể được một số tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại. + Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu cách sử dụng - Thảo luận nhóm động vật và thực vật trong gia đình, ở cộng đồng địa phương theo gợi ý –GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm báo cáo nhóm, các nhóm khác tham quan, học hỏi. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe1 Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi: Em - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu ứng xử như thế nào trong các tình huống sau: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: - Hình 10: Em sẽ khuyên bạn nam quần vẫn còn mới, nếu bỏ đi thì sẽ rất phí, vừa lãng phí tiền của, vừa gây ô nhiễm môi trường. - Hình 11: Em sẽ nói với hai bạn việc săn bắt chim trời và thú rừng - GV mời các nhóm khác nhận xét. là trái phép. Việc này sẽ làm - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ giảm số lượng của các loại vật sung. trên trái đất và gây ra mất cân bằng hệ sinh thái. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý.
- - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu Hs Đề xuất một số việc em có - Học sinh chia sẻ. thể làm để sử dụng thực vật và động vật hợp - Một số việc em có thể làm để lí. sử dụng thực vật và động vật hợp lí: - Sử dụng rau, vỏ hoa quả để làm phân bón cho cầy. - Không bỏ thừa thức ăn. - Không ăn thịt thú rừng. - Không bắt gấu để lấy mật, bắt tê giác để lấy sừng. - Các quần áo đã cũ có thể sử - GV mời các nhóm khác nhận xét. dụng làm túi, hoặc khăn lau nhà. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. Chia sẻ ý kiến của em với gia đình, những người xung quanh để cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - Nhận xét bài học. - Học sinh chia sẻ. - Dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________________ Toán: Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3) – Trang 19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con nhất trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở, nêu kq. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ - HS đọc y/c bài toán. 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để - Đại diện một số nhóm nêu được phép so sánh đúng? đáp án: Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì: - GV Nhận xét, tuyên dương. 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000. Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- - GV cho HS đọc y/c bài tập - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng - HS nhắc lại cách làm tròn số trăm. đến hàng trăm - GV cho HS chọn đáp án và nêu - HS chọn đáp án và nêu: - GV nhận xét, tuyên dương. Trường học của Rô-bốt có Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm khoảng; A. 2000 học sinh Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - HS thực hiện trò chơi theo - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về kiến thức đã học vào thực tiễn. cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của + HS tham gia TC số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________________ Tiết đọc thư viện: CÔ THƯƠNG DẠY ______________________________________ Buổi chiềuThứ Năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC. (tiết 1) – Trang 21 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, + HS viết vào bảng con số bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời. trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một - HS quan sát hình tam giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi - HS lắng nghe của hình tam giác. H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài giác bằng bao nhiêu? 10cm thì chu vi của hình tam
- - GV nhận xét, khắc sâu giác cũng bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác) - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài - HS quan sát hình vẽ, đọc số các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng đo các cạnh và thực hành, trình độ dài các cạnh của hình tam giác đó bày: - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác Tổng độ dài các cạnh của hình là 9cm tam giác ABC là: - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng 2 + 3 + 4 = 9 (cm) tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. - HS nhắc lại 2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - HS quan sát, đọc độ dài các - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của cạnh của hình tứ giác hình tứ giác đó - HS tính và trình bày: - Gọi HS trình bày Tổng độ dài các cạnh của hình - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác tứ giác MNPQ là: MNPQ là 14cm 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - HS nhắc lại - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. - HS nhắc lại 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS đọc y/c bài toán. a) 7cm, 10cm, 14cm - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải - HS theo dõi, trình bày lại cùng đơn vị đo cách tính: Bài giải: Chu vi hình tam giác là: - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. 7 + 10 + 14 = 31 (cm) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 31cm - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở, trình bày kq Củng cố cách tính chu vi hình tam giác - Cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ
- giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS đọc y/c bài toán. a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm - HS làm bài, trình bày cách - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi tính: Bài giải: của hình chữ nhật vừa học để làm bài a) Chu vi hình tứ giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) cùng đơn vị đo b) Chu vi hình tứ giác là: - GV cho HS làm bài tập vào vở 10 + 15 + 10+ 15 = 50 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. (cm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: a) 18dm; b) Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác 50cm Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? - HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con thuyền có dạng hình tứ giác - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền 40cm, 25cm - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng - HS quan sát và lắng nghe chu vi hình tứ giác H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng - Vận dụng cách tính chu vi ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? hình tứ giác - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày - HS thảo luận và làm vào vở Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Chiều dài sợi dây đèn nháy là: Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) Vào thực tế Đáp số: 150cm 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về kiến thức đã học vào thực tiễn. cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy
- Luyện Tiếng Việt: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT TRONG TRANH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Viết được đoạn văn nói lên tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật *HSKT: Luyện đọc, viết câu: Em yêu mẹ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở ô li Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết đoạn văn trong vở ô ly. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn - GV đọc yêu cầu HS quan sát tranh, thảo - HS nghe, quan sát, viết bài ra vở luận nhóm và thực hiện yêu cầu của bài luyện viết. tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. + Gọi 2 HS đọc lại. - HS đọc bài. + HD HS nhận xét: H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách - HS nhận xét. bạn miêu tả như thế nào? H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của - HS nêu và giải thích. bạn? Vì sao? + HD HS sửa từ dùng chưa chính xác. - Lắng nghe, sửa lại.
- - Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn - Học sinh làm việc cá nhân đã sửa từ, cách diễn đạt. + GV nhận xét , chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh - HS theo dõi. nghiệm. 3. HĐ Vận dụng - HS chia sẻ. - Em hãy kể một loài cây hay một loài vật mà em yêu thích - HS lắng nghe, theo dõi - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. - Dặn chuẩn bị bài sau _________________________________________________ Thứ Sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt: LUYỆN TẬP : SO SÁNH. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo gợi ý. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

