Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_le_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- TUẦN 22 Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 21) CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt cuối tuần chủ đề: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ÔNG TÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát “Bàn tay mẹ” - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? nước con uống từ tay mẹ đun. + Mẹ nấu ăn ở đâu? - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt.
- + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn những việc em đã làm cùng người thân để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm - Ghi ra A2 những việc đã làm được - HS cùng bạn đọc yêu cầu đề bài. Gợi ý. - HS chia sẻ về những việc em đã + Em và người thân đã kiểm tra những gì trong làm cùng người thân để đảm bảo bếp vệ sinh an toàn thực phẩm cho + Đã sắp xếp lại các vật dụng nào? bạn. +Có kiểm tra thức ăn sống, thức ăn chín không? - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. + Có lau dọn tủ lạnh không? - Các nhóm nhận xét. + Có phát hiện ra nhiều thử có nguy cơ mất an toàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vệ sinh thực phẩm không? (VD Thức ăn quá hạn sử dụng phải bỏ đi, thức ăn quên không đáy, bị mốc, thiu,..) - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: GV Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc khi cùng người thân kiểm tra, sắp xếp lại th ực phẩm, đồ dùng trong bếp. Hoạt động 4. Giúp ông Táo đưa ra các tiêu chí đánh giá việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ( hoạt động nhóm 4)
- - GV mời ba HS đội mũ cánh chuồn vào vai ông bà - HS đóng vai ông bà táo. Táo, kiểm tra bếp trước khi báo cáo. - HS thảo luận nhóm đưa ra tiêu - GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm để giúp ông chí về một căn bếp sạch, gọn, bà Táo đưa ra tiêu chí về một căn bếp đảm bảo an toàn thực phẩm sạch, gọn, đảm bảo an toàn thực phẩm Một số dấu hiệu của căn bếp sạch, gọn gàng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: + Các đồ dùng nhà bếp được sắp xếp gọn gàng, hợp lí. + Bàn bếp, bàn ăn, sàn nhà và các thiết bị khác sạch sẽ, không bị bám dầu mỡ hay bụi bẩn. +Tủ lạnh được sắp xếp khoa học, Kết luận: Tất cả cùng nhắc lại những tiêu chí lớn: không để quá nhiều thực phẩm NGĂN NẮP, VỆ SINH, AN TOÀN, CAM KẾT và không có mùi. HÀNH ĐỘNG . + Thực phẩm để trong tủ đều được bọc kín hoặc cho vào hộp cẩn thẩn, ngăn nắp. + Các loại hộp, chai, lọ được dán nhãn để phân biệt. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin Thực hiện áp dụng những tiêu chí của ông táo để và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đánh giá căn bếp gia đình mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________________ Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết một số bệnh thông thường như cảm, sốt xuất huyết, tiêu chảy . - HS hiểu biết cách phòng tránh dịch bệnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 21 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 22. Phần 2: Nghe hướng dẫn phòng tránh một số bệnh thường gặp. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “Con cò bé bé” -HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: a. Cho HS xem một số bệnh thường gặp ở trẻ. b. Các nhóm thảo luận nêu triệu chứng của bệnh. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết nhận xét. • GV hướng dẫn cách phòng tránh một số bệnh thường gặp. • Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã chủ động, tự giác thực hiện những việc làm nào để phòng bệnh? + Em cảm thấy như thế nào khi mình khoẻ mạnh? ________________________________________________
- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 07: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài xuân”? chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? + Học sinh trả lời theo ý thích Vì sao? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thẳng, màu xanh, tán lá hình thấy trong tranh. tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng.
- + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. nối tiếp trước lớp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế nhóm thống nhất câu trả lời rồi nào? chia sẻ trước lớp: + Tiếng mưa trong rừng cọ được tác giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió. + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích vì lá cọ che đi ánh nắng mặt các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) trời... . + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa + Hoa vàng như hoa cau... cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời xanh”? Lá xòe từng tia nắng/ Giống hệt như mặt trời.
- + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác bằng những giác quan nào? giả cảm nhận bằng các giác quan: Thính giác, thị giác, xúc giác + HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu rồi đọc trước lớp. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà - Mục tiêu: + Nghe hiểu câu chuyện: “ Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với bạn. + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?”
- + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có một bông hoa rực rỡ giống hệt - Gọi HS trình bày trước lớp. chiếc mào gà. - GV và cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe và quan sát theo tranh. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. - HS tham gia trả lời các câu hỏi - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh gợi nhớ. trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để thoại ( không phải kể đúng từng tập kể từng đoạn câu chuyện. câu từng chữ) + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống + Trả lời các câu hỏi. hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt Nhớ – Viết: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc sĩ - HS tham gia nghe nhacj và hát Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết
- - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể mở sách đọc lại. + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và cách trình bày các khổ thơ + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng - HS nhắc lại cách viết hoa... khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - HS viết các khổ thơ vào vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một số bài. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết hợp - 1 HS đọc yêu cầu bài. được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong những tiếng đã cho. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Một số nhóm trình bày kết quả. - Kết quả trình bày: + rong biển, dong dỏng, rong chơi, thong dong. Rong rêu. - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, rấm rứt, dứt điểm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng miền. - GV mời HS nêu yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d hoặc - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn gi thay cho ô vuông. d/r/gi thay cho ô vuông b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh - Mời đại diện nhóm trình bày. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Các nhóm làm việc theo yêu a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông cầu. + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp - Đại diện các nhóm trình bày b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài - HS lắng nghe để lựa chọn. thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG
- Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG. (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS năm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình - HS quan sát và so sánh. lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá
- a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC - HS thực hiện theo yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: trong nhóm đôi. ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? - Đại diện các nhóm trả lời + Hình của bạn chim di có 4 ô ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? vuông + Hình của bạn chào mào có 6 ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? ô vuông - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như - HS lắng nghe vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti- mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. HS khác đọc thầm
- ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông - HS thực hiện theo YC của Gv + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ - GV nhận xét, tuyên dương nhật là 3cm2 - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm 2, diện - Hs lắng nghe tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS làm vở - Gọi HS trả lời - Hoàn thành bảng sau theo mẫu - HS làm việc cá nhân - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- mét vuông: 234 cm2
- - GV nhận xét, tuyên dương + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc biệt + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2 Bài 2: - HS lắng nghe - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đọc đề bài - 2 HS đọc YC - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - HS làm việc cá nhân, sau đó trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2 + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như ô vuông 1 cm2 thế nào? + Diện tích hình con hươu cao ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con cổ bằng 9 cm2 hươu? - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 - Gv chốt lại đáp án đúng - Diện tích hình con sâu bé hơn diện tích hình con hươu cao cổ
- 4. Luyện tập Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu) - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra cách làm - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra cách làm. Nhận xét - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng - HS lắng nghe và nhắc lại cách 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 làm và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 - Gọi HS đọc bài làm b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành nhanh 56 cm2 : 7 = 8 cm2 Bài 2: - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận xét - GV YCHS đọc đề bài - YC HS làm bài vào vở
- - Hs đọc yc - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm bài Bài giải - GV nhận xét, chữa bài giải đúng Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 900 – 880 = 20 (cm2) Đáp số: 20cm2 - HS nhận xét 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người.

