Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 61 trang Vân Trang 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_le_thi_l.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. TUẦN 23 Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 22) CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt cuối tuần chủ đề: THỰC PHẨM SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và nước con “Bàn tay mẹ” uống từ tay mẹ đun. + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? + Mẹ nấu ăn ở đâu? - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối giá kết quả hoạt động cuối tuần. tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. Nhìn chung tuần vừa qua các bạn chấp hành nề nếp hơn so với tuần trước đã ổn định. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  3. Khen ngợi: Thảo Linh, Hà, Oanh, Thiên, Dung, Thơ], Quỳnh .phong đã tham gia mọi hoạt động . * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Thực hiện nền nếp an toàn trong dịp nghỉ tết Nguyên Đán. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. khai kế hoạt động tuần tới. - GV nhận xét chung, thống nhất, và - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội biểu quyết hành động. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2)
  4. GV mời HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh bàn về công về công việc mình đã thực hiện theo việc mình đã thực hiện theo những yêu: những yêu cầu sau: + Em chọn công việc nào của Thám tử + Hs trả lời theo ý kiến của mình. Sạch để thực hiện? +Ai làm việc này cùng em? + Làm việc cùng bố, mẹ . + Có phát hiện được thực phẩm bẩn + Hs trả lời. không? Đó là gì? GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các HS nhận xét. Kết luận: Với giác quan tinh nhạy của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Thám tử Sạch, thực phẩm bẩn sẽ bị loại bỏ Hoạt động 4. Chia sẻ với bạn kinh nghiệm phát hiện thực phẩm không an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch( hoạt động nhóm 4) - GV cho HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát hiện thực phẩm không - HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát hiện an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch thực phẩm không an toàn và lựa chọn Gợi ý. thực phẩm sạch + Những giác quan cần sử dụng để đánh giá -Nêu những giác quan cần sử dụng để thực phẩm an toàn hay không an toàn: thị đánh giá thực phẩm an toàn hay không giác, thính giác. an toàn? + Cách lựa chọn thực phẩm sạch: + Nêu những kiến thức em mới biết thêm về cách lựa chọn thực phẩm sạch.
  5. Đô ăn Đồ uống Chọn hoa quả: tươi, Các đồ uống có không bị héo, dập nát. lợi cho sức khoẻ: nước khoáng, Chọn thịt: có màu sữa, sữa chua tươi, đàn hồi tốt, săn uống men chắc, không có mùi và sống, không bị nhão, chảy nước. Chọn rau: tươi, không bị héo, dập nát hay có lá vàng. Các đồ uống nên - Chia sẻ cách bảo quản thực phẩm sao hạn chế: nước Chọn đồ đóng sẵn: cho tươi ngon và an toàn. ngọt, nước có bao bì còn nguyên ga, vẹn, ngày sản xuất mới và hạn sử dụng xa. - Cách bảo quản thực phẩm tươi ngon và an toàn: + Để khoai tây không mọc mầm ta cần bỏ khoai tây vào túi bóng đen, thùng gỗ, hộp - Các nhóm trình bày vào tờ giấy A1, các tông,.. và để ở nơi thoáng mát, tránh ánh viết vẽ, trang trí đẹp và treo lên các góc sáng trực tiếp. lớp + Để quả chanh tươi lâu, ta cần rửa sạch, để Kết luận: GV mời cả lớp củng đi đến ráo, cho và túi zip kín và bảo quản trong các góc lớp để đọc và nhận xét các bí ngăn mát tủ lạnh. kíp mới được chia sẻ, GV để nghị HS + Sữa đã mở nắp, phải bảo quản ở ngăn mát lấy số, bút ghi lại những kinh nghiệm tủ lạnh và trong khoảng thời gian 1-2 ngày thú vị mà em chưa biết, kể từ khi mở nắp.
  6. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Trưng bày góc lớp sản phẩm của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu + Cùng với người thân thường xuyên để về nhà ứng dụng. chọn mua đồ ăn sạch, đồ uống lành cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm gia đình, thảo luận với người thân về nhãn mác hàng hoá được bán trong siêu thị, ngoài chợ. - Tìm hiểu thêm về cách bảo quản thực phẩm sao cho tươi ngon và an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________________ TUẦN 23 Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách.
  7. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 2 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 3. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu cuốn sách hay. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về cuốn sách hay. a. Tìm hiểu sách - GV cho lớp trưởng điều khiển lớp dưới hình thức sử dụng các câu hỏi: + Vì sao chúng ta cần đọc sách? + Mỗi cuốn sách chứa đựng điều gì? + Chúng ta nên đọc loại sách nào? Khi nào? + Bạn có thích đọc sách không?
  8. b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và kết luận: Sách là kho tàng tri thức văn hóa của nhân loại, sách nâng cao ước mơ nuôi dưỡng tâm hồn và làm giàu kiến thức vì vậy chúng ta nên thường xuyên đọc sách. e. HS đồng thanh nêu lại. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên đọc sách ở thư viện không ? H: Vì sao cần đọc sách ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  9. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GDQCN; Quyền được chăm sóc sức khoẻ và nghĩa vụ phải luyện tập, giữ gìn, nâng cao sức khoẻ. (Liên hệ ở phần tìm hiểu bài) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS hát . -Cho cả lớp hất bài : Bài tập thể dục buổi sáng. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Khởi động - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia - HS trả lời cá nhân một hoạt động thể thao? - GV nhận xét - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đang - HS lắng nghe tập tạ - GV dẫn vào bài đọc. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được - Hs lắng nghe. hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe.
  10. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, - HS đọc từ khó. lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng - 2-3 HS đọc câu dài. nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết + giữ gìn dân chủ, xây dựng thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ? nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm + Mỗi người dân cần tập thể dục gì? hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập thể dục của Bác. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập thể dục - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại
  11. - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. 2.4. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to yêu cầu + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho - HS làm việc nhóm và kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn nhau nghe về điều học được từ bạn - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì - HS đại diện nhóm trình bày từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp 4. Vận dụng.
  12. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ---------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Tiếng việt Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ rong + Trả lời + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến người yêu nước - GV đọc đoạn văn. - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc lại - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết - HS lắng nghe. + Viết hoa chữ cái đầu câu + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt - GV đọc cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông
  14. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm sinh hoạt và làm việc đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi hoặc - Các nhóm sinh hoạt và làm việc dấu ngã cho các chữ in đậm theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, mơn mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ ngữ cầu. vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi với bạn về từ ngữ tìm được - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, nón ngập lụt, lan tỏa, nói lá, luống rau,.. năng, le lói, ... 3. Vận dụng.
  15. - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể - HS lắng nghe để lựa chọn. dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN- TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG. LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  16. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế 1. Muốn tính diện tích hình nào? vuông ta lấy cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm 2. Muốn tính diện tích hình chữ thế nào? nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn vị đo) + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích 3. Diện tích bằng 16cm. bằng bao nhiêu? + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều 4. Diện tích bằng 24cm2 rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm bài - 1 HS đọc đề bài. vào vở nháp. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b vào a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. vở nháp. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, a. 9 x 9 = 81cm2 chiều rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và b, - 2 HS lên bảng trình bày cả lớp cả lớp theo dõi, nhận xét. theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
  17. Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều + Chiều rộng: 6cm dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật + Chiều dài: ?cm đó. (Làm việc nhóm 2) + Tính diện tích? - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Cả lớp làm theo nhóm 2. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. Giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, nóm khác nhận xét. bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - 1 HS đọc đề bài - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, so - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau. - Hai miếng bìa B và C có diện tích bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày, các - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: nóm khác nhận xét. Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi hình đều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có diện tích bằng nhau. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
  18. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - 1 HS tóm tắt bài toán: - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Đáp số: 81 cm2 - Gv thu vở, nhận xét một số bài, tuyên dương, sửa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm sai. 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính diện - HS chia tổ để thực hành. tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích các tính diện tích của các miếng bìa trên. miếng bìa - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
  19. - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * GDQCN; Quyền được đảm bảo an toàn về sức khoẻ, thân thể; (Liên hệ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  20. + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc chưa? Tại sao lại bị đau bụng? đoạn hội thoại - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - HS lắng nghe.Ghi bài - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: trình bày: + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ 1 HS chỉ 1 HS nêu: quan tiêu hóa? Tại sao? +Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc , + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa hoa quả tươi - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức +Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga ăn có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế hóa. biến sắn để đông lanh để lâu - Đại diện một sô em kể thâm những thức ăn - HS nối tiếp nêu thêm: mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ tiêu hóa , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.