Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_24_nam_hoc_2023_2024_le_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- Hoạt động trải nghiệm (Tuần 23) CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN, TOÀN HỢP VỆ SINH Sinh hoạt cuối tuần: QUY TẮC ỨNG XỬ KHI ĂN UỐNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ những điều đã làm được hoặc những khó khăn khi thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn khi ăn uống. - Tự tin về bữa ăn của gia đình mình. *HSKT: Biết mời khi ăn uống, biết nhai kĩ khi ăn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô, cùng bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: + GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu những việc nên làm: - HS lắng nghe. trước bữa ăn, trong bữa ăn, sau bữa ăn. - HS trả lời. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương - 1 HS nêu lại nội dung. +Nề nếp: Có tiến bộ trong nề nếp học tập, nhiều bạn ít nói chuyện riêng. Ra vào lớp xếp hàng song chưa được nghiêm túc lắm. : Khăn đỏ chưa đầy đủ , đồng phục một số bạn chưa tốt. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học +Học tập: Tiến bộ chậm, học chưa tập trung cao, tập) triển khai kế hoạt động tuần chữ nhiều em còn cẩu thả. Tinh thần phát biểu xây tới. dựng bài chưa cao. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét +Tuyên dương: Quỳnh, Diễm, Hân, Huyền.... các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - Cả lớp biểu quyết hành động trong kế hoạch. bằng giơ tay. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc đảm bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn gia đình. (Làm việc nhóm 2) - HS chia nhóm 2, đọc yêu cầu - GV nêu yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết quả về việc không giữ vệ sinh khi ăn uống và ứng xử thu hoạch của mình. không phù hợp trong bữa ăn có thể gây hại cho chúng ta sau bài học trước. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 1: Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc đảm bảo vệ sinh an toàn trong bữa ăn gia đình. - Kể những việc em và người thân đã làm hoặc chưa làm được theo những quy tắc đã xây dựng.
- - GV đề nghị HS chia sẻ với bạn bên cạnh theo những gợi ý sau: + Em quan sát thấy người thân trong gia đình có rửa tay trước khi ăn không? - HS lắng nghe. + Em có vừa ăn vừa nói chuyện, cười to bắn nước miếng không? Em ngồi một chỗ hay vừa ăn vừa đi lại nhấp nhỏm? - HS trả lời. + Em có dùng đũa khuấy vào bát canh chung không? + Em có vừa ăn vừa uống không? + Gia đình em có vừa ăn vừa xem tivi không? Có ai vừa ăn vừa đọc sách không? - GV kết luận. - Cả nhóm cùng khen nhau đã bắt đầu làm theo được quy tắc an toàn. 5. Vận dụng. - Thực hiện quy tắc ứng xử khi ăn uống ở trường, ở nhà và những nơi khác. - Chia sẻ về việc thực hiện quy tắc ứng xử khi ăn uống của các em và các bạn ở trường( nếu có). -
- - Mỗi tổ cùng viết, tô màu màu một khẩu hiệu vui để nhắc nhở việc đảm bảo an toàn trong ăn uống. - GV yêu cầu HS về nhà quan sát xem các thành viên gia đình có thực hiện đúng theo quy tắc ăn uống vệ sinh, an toàn không. Nếu chưa thì nhẹ nhàng nhắc nhở. - Thực hiện theo các quy tắc đã thống nhất cùng các bạn. Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ TUẦN 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cách rửa tay bằng xà phòng và biết được tầm quan trọng của việc rửa tay bằng xà phòng. *HSKT: Biết rửa tay bằng xà phòng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được việc rửa tay bằng xà phòng trước tập thể lớp . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về sự an toàn khi rửa tay bằng xà phòng đúng cách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về việc rửa tay bằng xà phòng.
- *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Thau rửa. - Xà phòng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 23 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 24. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Rửa tay bằng xà phòng. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Vũ điệu rửa tay- Ghencovy” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu rửa tay đúng cách bằng xà phòng. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, cần rửa tay thường xuyên bằng nước sạch và xà phòng. Quy trình rửa tay cần đảm bảo làm sạch các ngón tay, mu bàn tay, kẽ ngón tay, lòng bàn tay. Thời gian mỗi lần rửa tay tối thiểu là 30 giây. Cần rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; rửa tay sau khi ho, hắt hơi mà phải dùng tay che miệng, sau khi tiếp xúc với đồ vật công cộng có nguy cơ nhiễm virut cúm, bắt tay với người nghi nhiễm cúm... Cụ thể: Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch. Thoa xà phòng vào lòng bàn tay. Chà xát hai lòng bàn tay vào nhau. Bước 2: Dùng ngón tay và lòng bàn tay này cuốn và xoay lần lượt từng ngón của bàn tay kia và ngược lại.
- Bước 3: Dùng lòng bàn tay này chà xát chéo lên mu bàn tay kia và ngược lại. Bước 4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa các ngón của bàn tay kia và ngược lại. Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lòng bàn tay kia bằng cách xoay đi, xoay lại Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phòng dưới nguồn nước sạch. Lau khô tay bằng khăn hoặc giấy sạch. Cách bảo quản xà phòng rửa tay Xà phòng thường có nhiều dạng khác nhau: Dạng bánh, dạng dung dịch hoặc dạng bột. Mặc dù đã được bổ sung chất dưỡng da và được điều chế ở pH trung tính, rửa tay bằng nước và xà phòng thường vẫn có thể dẫn tới một số tác dụng phụ như viêm da kích ứng hoặc khô da. Trực khuẩn gram (-) và các vi khuẩn gây bệnh có thể phát triển khi xà phòng không được bảo quản đúng cách. Để bảo quản xà phòng khỏi nhiễm khuẩn, nếu để hở ra môi trường bên ngoài cần để xà phòng ở nơi khô ráo, có nắp và lỗ thoát nước để xà phòng luôn sạch sẽ. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên rửa tay bằng xà phòng không ? H: Vì sao cần rửa tay bằng xà phòng ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 11: Chuyện bên cửa sổ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”.
- - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết chữ cái, vần, tiếng: ư, a, ưa, cửa sổ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết trao đổi cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ( nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: Bài cũ: + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS kể - Lớp nhận xét, khen. + GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, - HS nêu. hoặc đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô - HS xem phim cho các em xem một đoạn phim nhé! (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non. - HS tham gia múa hát cùng cô giáo + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? vui vì được nghe chim hót, được ngắm nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. + HS trả lời. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé!
- 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ”. + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. + Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể - HS lắng nghe cách đọc. hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. - HS quan sát + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhộn - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// - 2-3 HS đọc câu dài. Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. *GV giúp đỡ em An. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Cho HS làm việc các nhân. - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - HS đọc nhẩm. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét các nhóm. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. lớp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào? + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của giờ đã thay thay bằng những khu đàn chim ở khu nhà tầng? nhà cao tầng. + Những câu miêu tả sự xuất hiện của đàn chim ở khu nhà tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim
- + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? sang sân thượng nhà khác. + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy sang sân thượng nhà bên, cậu thấy đàn chim léo nhéo đến là + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân nhộn, con bay con nhảy, con nằm thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau cảnh đó? ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những người yêu thương, bảo vệ chim việc đã làm và những điều đã thấy? chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày - Mục tiêu: - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử biết giữ lời hứa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kì nghỉ hè vừa qua. kể lại câu chuyện Cậu bé đánh giày - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé đánh giày - HS kể theo nhóm ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn truyện: giọng rõ ràng, truyền ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - HS nêu - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với - HS thảo luận: người khác.) - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được - GV cho HS làm việc nhóm 2: mọi người tín nhiệm, tôn trọng, quý mến.
- Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được - Và nếu không giữ được lời hứa, gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra sẽ đánh mất niềm tin của mọi sao? người dành cho mình., không làm gương cho các em nhỏ .... - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ - HS theo dõi lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện + Trả lời các câu hỏi. về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 55: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) – Trang 41 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Thực hiện trừ trong phạm vi 10 trên que tính. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Nhẩm nhanh KQ: - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV hỏi HS: + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt Nam. - HS nêu + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? - HS nêu + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét (so với mực nước biển)? - GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK - HS lắng nghe tình huống và yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp đế trả lời câu
- hỏi trong lời nói cùa Mai: “Đỉnh núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn dắt đến - HS lần lượt nêu phép tính. với kĩ thuật tính trừ. - HS thực hiện vào bảng con - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp. Viết bảng con cách đặt phép tính trừ. Sau đó, GV hướng dân HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua - 1 HS lên bảng thực hiện; trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm v i 1 Nêu cách làm. 000). - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự nh ư phép trừ có nhớ - Lắng nghe trong phạm vi 1 000). 3. Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. *GV giúp đỡ em An. - HS đọc đề; - Trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Chữa bài; Nhận xét. Bài giải Sông Nin dài hơn sông Hồng sổ ki lô-mét là: - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: 6 650-1 149 = 5 501 (km) + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Đáp số: 5 501 km. + Cần thực hiện phép tính gì? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính đúng kiến thức đã học vào làm BT.
- + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm: - Đáp án: a – S; b – Đ; c - S a) 4655 b) 4 655 c) 4655 - 438 - 438 - 438 275 .. 4217 4227 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 12: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết chữ cái, vần, tiếng: a, y, ay, tay. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực hợp tác từ câu chuyện Tay trái tay phải. *HSKT: Biết hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất đoàn kết: Biết đoàn kết. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng nhóm. Phiếu đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy và trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rừng, bây rối rít; Sơn cho Chi một chiếc giờ thay đổi như thế nào? diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện + GV nhận xét, tuyên dương. kể với nhau.) + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và + Đọc và trả lời câu hỏi: nêu nội dung bài. Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu
- Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã làm bé sẽ không bao giờ đối xử với và những điều đã thấy? bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu) + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối hận lắm - HS lắng nghe cách đọc.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng ;ặng, - 2-3 HS đọc câu thơ. ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó lẳng lawngjngoarnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp tay phải việc gì nữa. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. *GV giúp đỡ em An. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì? GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc. (Có thể hỏi thêm): - HS đọc câu 1: - Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay phải trách tay trái?

