Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_le_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- TUẦN 26 Hoạt động trải nghiệm: ( TUẦN 25) CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH Sinh hoạt cuối tuần: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. - HS trình bày kết quả tìm hiểu về một truyền thống tại địa phương. *HSKT: Biết lắng nghe các bạn chia sẻ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. *HSKT: Biết hợp tác cùng bạn, cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .Tranh ảnh ( nếu có ).
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch trình bày nhưng thu hoạch được từ tiết học trước. - Đại diện các nhóm trình bày theo các hình thức - Lần lượt các nhóm trình bày. sau: - GV nhận xét tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bổ sung các nội dung trong tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Kết quả sinh hoạt nền nếp: - Một số nhóm nhận xét, bổ -Thực hiện khá tốt nề nếp ra vào lớp. Giảm bớt nói sung. chuyện riêng trong lớp. Thực hiện tốt nề nếp đội - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sao. - 1 HS nêu lại nội dung.
- + Kết quả học tập: Có tiến bộ trong học tập, học bài làm bài khá đầy đủ. Nhiều bạn tích cực xây dựng bài ( Quỳnh, Diễm, Tiến, Trúc,...). Bên cạnh đó một số bạn chưa tiến bộ, học bài chậm, nói chuyện trong - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học giờ học, ít xây dựng bài... tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. + Kết quả hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét -Nhắc nhở: các nội dung trong tuần tới, bổ * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc sung nếu cần. nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Một số nhóm nhận xét. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - Cả lớp biểu quyết hành động trong kế hoạch. bằng giơ tay. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3.Chuẩn bị cho việc trình bày những thu hoạch mới về truyền thống quê hương. - GV mời HS ngồi theo nhóm để cùng nhau chia sẻ và chuẩn bị cho phần trình bày. - HS HS ngồi theo nhóm để cùng nhau chia sẻ và chuẩn bị cho phần trình bày. - Em đã tìm hiểu được những gì? Người thân đã - HS trả lời. giúp em như thế nào? - Cùng nhau chuẩn bị cho phần trình bày của nhóm
- 4. Thực hành. Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu được về truyền thống quê hương. - Lần lượt mời các bạn dưới lớp đặt câu hỏi. - Bình bầu nhóm trình bày thú vị, lôi cuốn nhất. - KL: Mỗi địa phương có nhiều truyền thống khác nhau. Những truyền thống này rất phong phú, tạo nên những - Các nhóm nhận xét, đặt nét văn hóa đặc trưng cho địa phương mình, Chúng ta câu hỏi. hãy cùng tiếp tục khám phá nhiều hơn và hãy giới thiệu cho bạn bè, người thân ở nơi khác biết về truyền thống của địa phương mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - GV gợi ý HS lựa chọn thực hiện 1 trong những - Học sinh tiếp nhận thông tin hoạt động sau cùng người thân của mình. và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________________ Thứ hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:GIỚI THIỆU QUYỂN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết chia sẻ câu chuyện hay có trong quyển sách em đã đọc. *HSKT: Biết tham gia chào cờ cùng các bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS chuẩn bị sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 25 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 26. Phần 2: Giới thiệu quyển sách hay. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát . -HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: a. Cho hs chia sẻ những câu chuyện bổ ích , giới thiệu quyển sách hay. b. Các nhóm thảo luận, chia sẻ cùng bạn.
- c. GV tổng kết nhận xét.Tuyên truyền động viên HS tích cực đọc sách. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã đọc được những quyển sách nào? Câu chuyện nào? + Em cảm thấy như thế nào khi đọc được nhiều câu chuyện? ________________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết âm, vần, tiếng : ay, ng, ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + HS nhắc lại tên bài học Vào nghề và nói về một số điều thú vị trong bài học đó. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, kể cho nhau nghe về một ngày Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui em cảm thấy vui. - Đại diện một số nhóm chia sẻ - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - HS lắng nghe, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. + Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào.
- + Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. + Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các - Hs lắng nghe. nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc. sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa nắng,ngẫm nghĩ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật - HS đọc từ khó. và câu dài. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại tanh tách, nắng huy hoàng của nhân vật. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. *GV giúp đỡ em An. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau điều gì? + Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau về quan niệm + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế ngày như thế nào là đẹp? nào là đẹp? + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời + Bác kiến phải chờ đến khi mặt lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL khác) + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói về ngày như thế nò là đẹp. +1-2 HS đóng vai. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp + Cả lớp nhận xét, góp ý - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết + Từng HS thể hiện trong hợp với cử chỉ, điệu bộ. cặp/nhóm Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Cả lớp nhận xét + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Làm việc theo nhóm - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ - Làm việc cả lớp - Từng cá nhân nêu ý kiến trong nhóm - Nhóm trưởng nêu các phương án trả lời của nhóm
- - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được - HS nêu theo hiểu biết của mình. nhiều việc tốt. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em - Mục tiêu: + Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi - 1-2 HS nói về bức tranh thứ gợi ý) nhất. Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc việc trong từng tranh lại điều em nhớ về các nhân vật. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện.
- + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - HS tập kể chuyện cá nhân nối tiếp) - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS kể trước lớp - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang - HS quan sát video. làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán
- CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Luyện đọc, viết số, tính cộng , trừ trong phạm vi 20: 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết trả lời cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 4 HS lên bảng làm bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số - Cách tiến hành: - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! - HS lắng nghe + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn khối + HS đếm ( 10 khối) lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + HS lắng nghe
- + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối lập phương? + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập phương lẻ + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + HS lắng nghe + HS lắng nghe + HS lấy VD và đọc + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành - Mục tiêu: + HS ôn cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số - Cách tiến hành: Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT. *GV giúp đỡ em An.
- - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách - HS làm việc cá nhân. viết, cách đọc số - HS chia sẻ bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài - Hs chữa các bài còn lại + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên. + HS lắng nghe + Số này gồm mấy chục nghìn? + HS trả lời + Chữ số hàng chục nghìn là mấy? + HS trả lời - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi)
- + HS đọc đề - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS tham gia chơi + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức + Em có nhận xét gì về các số trên? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đây là các số tròn chục nghìn 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các số có năm chữ số - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé dụng kiến thức đã học vào làm BT. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
- Bài 16: A LÔ, TỚ ĐÂY (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết âm, vần, tiếng : A, lô. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp KNS: Rèn kỹ năng gọi điện thoại cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Mô hình điện thoại ( Nếu có). -Phiếu BT.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân bài đọc, các nhân vật tranh luận vật tranh luận với nhau điều gì? với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + GV nhận xét, tuyên dương. + Ngày đẹp là ngày em làm được + Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? nhiều việc tốt cho ông bà, bố mẹ, bạn bè... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. + Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. + Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. + Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe. được lời của các nhân vật và lời kể chuyện.
- - GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, - HS lắng nghe cách đọc. khó hiểu đối với HS. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện đấy + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc rích, - HS đọc từ khó. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo nhóm. *GV giúp đỡ em An. - HS luyện đọc theo nhóm. + GV nhận xét các nhóm. - Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp nối tiếp 3 đoạn trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS thảo luận nhóm, trả lời lần lời đầy đủ câu. lượt các câu hỏi: + Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? + Minh được An thông báo đi học về An sẽ gọi điện thoại cho mình. + Hai bạn cười nói rất to lại còn + Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, gào lên trong máy vì quá vui hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? thích. + Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ. Hai bạn cũng không cười to nữa, + Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn nói chỉ cười rúc rích rất khẽ. chuyện có gì khác lần một?
- + Vì bố của hai bạn đều nhận xét hai bạn nói to quá, cả thành phố, + GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả cả thế giới nghe được câu chuyện hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? của hai bạn. + Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều trái cây ngon; + Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để nói được bà kể chuyện,... chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói phù - HS làm việc theo nhóm theo 3 hợp. bước GV hướng dẫn - GVHD: + B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn + B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện - Một số HS lên trình diễn + B3: Các thành viên góp ý cho nhau - Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. diễn - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 - HS luyện đọc cá nhân - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp trước lớp - HS luyện đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Đọc mở rộng. - Mục tiêu: + Đọc mở rộng theo yêu cầu(đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ...về bài học ứng xử, cách giao tiếp với những người xung quanh) + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:

