Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 37 trang Vân Trang 16/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_le_thi_ph.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TUẦN 3 THEO CHỦ ĐỀ “LUYỆN TAY CHO KHÉO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - Tiếp tục thực hiện cách phòng chống dịch covid theo khảu hiệu 5k. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS chia sẻ cách làm xiếc bóng những con vật mà mình biết. - HS rèn luyện được sự khéo léo, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ trang trí một bức tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. Tấm bìa cứng có in hình đơn giản. - HS: SGK. Hạt đỗ, hạt gạo và các vật liệu khác; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 3: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 3. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Các em đã ổn định nề nếp. - Thực hiện các quy định của Đội. - Một số bạn viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ: Diễm My, Gia Hân, Anh Thư... * Tồn tại - Một số em còn quên sách vở. - Trình bày vở cẩu thả: Duẩn, Phát, Phát, Bá Thành.... - Trong tuần nhiều em bị đau mắt đỏ còn nghỉ học nhiều. ( 15 em) b. Phương hướng tuần 4: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
  2. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ về cách làm xiếc bóng của gia đình em. - YCHS làm việc theo nhóm tổ + Mỗi tổ sẽ là một gia đình loài vật, mỗi HS sẽ làm bóng một con vật bằng đôi bàn tay của mình. - Các tổ thảo luận, chọn con vật và các + GV cho HS thể hiện các loài vật bằng tay . hành động để chia sẻ trước lớp + GV mời từng bạn trong tổ sẽ giới thiệu về con vật mình thể hiện bằng đôi bàn tay khi xuất hiện: Chào các bạn! Mình là...! Kết luận: GV cùng cả lớp chia sẻ niềm vui sau màn chào hỏi sáng tạo. b. Hoạt động nhóm: - Làm việc theo nhóm 4 - GV mời các nhóm lựa chọn ý tưởng cho bức tranh sẽ trang trí. + GV đưa ra các nguyên tắc an toàn khi sử dụng các loại hạt, các dụng cụ trong quá trình trang trí tranh (không cho hạt vào mũi, miệng; không vừa làm vừa đùa nghịch). + GV phát hạt đỗ, gạo và các vật liệu cho HS từng nhóm và hỗ trợ HS khi làm việc. - Trưng bày sản phẩm - Giới thiệu về tranh của nhóm mình + Cho các nhóm trưng bày sản phẩm. (hình ảnh, nguyên liệu)
  3. − GV cùng HS đánh giá và khen tặng bức tranh được trang trí đẹp, sáng tạo. Kết luận: Khi có một đôi tay khéo, những việc khó khăn đều có thể thực hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi cả lớp: Sau bài học hôm nay các con thấy mình có thể luyện tập để có đôi bàn tay khéo léo không? + GV đề nghị HS lựa chọn một việc làm trong hôm nay để thể hiện sự khéo léo của mình. − GV đề nghị HS tự làm HỘP SÁNG TẠO để thu nhặt những món đồ có thể tái chế, HS có thể đặt một tên khác cho chiếc hộp này. 4. Cam kết hành động. GV gợi ý để HS luyện tập làm hộp sáng tạo giúp mẹ trang trí món quà năm mới. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ TUẦN 4: Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt: BÀI 7: ĐỌC: CÂY XẤU HỔ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * TIẾT 1:
  4. 1, Hoạt động mở đầu: ( 3’) * Khởi động: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh -HS theo dõi hoạ cây xấu hổ với những mắt lá khép lại -HS Quan sát để trả lời và nhận xét . với câu hỏi và yêu cầu định hướng như sau: + Em biết gì về loài cây trong tranh? +HS quan sát và trả lời: Tranh vẽ cây xấu hổ có một số mắt lá đã khép lại. + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, +HS nêu thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt. -Dẫn dắt vào bài: Câu chuyện nói về một tình -HS theo dõi, ghi bài. huống mà trong đó cây xấu hổ vì quá nhút nhát đã khép những mắt lá lại, không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối. - GV ghi đầu bài: Cây xấu hổ 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 27’) * Hoạt động: ĐỌC BÀI “Cây xấu hổ” - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, -HS theo dõi. dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - GV HD HS chia đoạn. - HS chia đoạn theo ý hiểu. + Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật. + Đoạn 2: Phần còn lại - GV cùng HS thống nhất. HS đánh dấu vào - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. sách. - HS đọc nối tiếp lần 1. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp. để HS biết cách luyện đọc đoạn. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó vừa tìm. đọc? + VD: xung quanh, xanh biếc, lóng - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm lánh, xuýt xoa nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - HS lắng nghe, luyện đọc - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp (lần 2-3) - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn. + Là tiếng va chạm của lá khô + Con hiểu thế nào là lạt xạt? + xôn xao + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra cùng lúc gọi là gì? +Cách thể hiện cảm xúc (thường là + Thế nào là xuýt xoa? khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. +Cây bụi thấp, quả mọng nước trông + Con biết gì về cây thanh mai? như quả dâu. - 2-3 HS đọc.
  5. - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - GV theo dõi, giúp đỡ HS - GV cho luyện đọc. - HS luyện đọc lời của các nhân vật - HS đọc nối tiếp, mỗi em 1 đoạn. - HS nhận xét. - Gọi HS đọc toàn VB. - 1 - 2 HS đọc toàn bài. - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu - HS nêu cảm nhận của bản thân. có). - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - GV đọc lại bài - HS lắng nghe. * TIẾT 2: 3/ Hoạt động luyện tập, thực hành: ( 15’) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1-2 HS đọc lại bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và - HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời trả lời các câu hỏi. các câu hỏi. - GV yêu cầu HS xem lại đoạn văn 1 và nhìn - HS xem lại đoạn văn 1 và nhìn tranh tranh minh hoạ: Tranh vẽ những gì? minh hoạ. HS trả lời Câu 1. Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm + Cây xấu hổ với nhiều mắt lá đã gì? khép lại. - GV cùng HS thống nhất câu trả lời - HS nhận xét câu trả lời: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã co rúm mình lại. - HS cũng có thể trả lời sáng tạo hơn (theo tranh) VD: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã khép những mắt lá lại) - GV cùng HS nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì? + Gọi HS, tìm những chi tiết nói về những + Từng em nêu ý kiến giải thích của điều khiến cây cỏ xung quanh xôn xao. minh: Cây cỏ xung quanh xôn xao chuyện một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đầu bay tới rồi lại vội bay đi ngay. - GV cùng HS nhận xét, góp ý. Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? - GV cho HS suy nghĩ và nêu - HS suy nghĩ – trả lời và giải thích theo cách hiểu của mình,
  6. + Từng em nêu ý kiến giải thích về điều làm + VD: Do cây xấu hổ nhút nhát nên cây xấu hổ tiếc. đã nhắm mắt lại khi nghe tiếng động lạ/ Do cây xấu hổ sợ và nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp. - Cả lớp và GV nhận xét câu giải thích của HS. - HS lắng nghe và trả lời - Vậy: + Câu văn nào thể hiện sự nuối tiếc của cây xấu hổ? + Theo em, vì sao cây xấu hổ tiếc? + Để không phải tiếc như vậy, cây xấu hổ nên làm gì?... -HS nêu ý kiến: Không biết bao giờ Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất con chim xanh huyền diệu ấy quay trở mong con chim xanh quay trở lại? lại? + Gọi HS nêu ý kiến của mình, - HS lắng nghe. Không biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại? *Luyện đọc lại: ( 3’) - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm cả bài. - GVHD HS luyện đọc thêm ở nhà. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản. ( 9’) - Lớp đọc thầm văn bản. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại VB. Câu 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - HS suy nghĩ để tìm ra câu trả lời. - GV mời 1 - 2 HS đọc các từ ngữ cho - Một số HS trả lời. trước. (đẹp, lóng lánh, xanh biếc). - GV mời một số HS tìm ra những từ ngữ chỉ đặc điểm trong số các từ đã cho. - GV và HS cùng nhận xét. Câu 2. Nói tiếp lời cây xấu hổ: Mình rất tiếc (...). +1- 2 HS nói tiếp lời cây xấu hổ. - GV hướng dẫn HS tự tưởng tượng mình là VD: Mình rất tiếc vì đã không mở cấy xấu hổ và sẽ nói điều mình tiếc. mắt để được thấy con chim xanh/ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua nỗi sợ của mình? Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại, không nhìn thấy con chim xanh. -GV cho HS khác nhận xét. -GV nhận xét.
  7. 4/ Hoạt động vận dụng: ( 3’) - HS nêu cảm nhận của bản thân. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________ BUỔI CHIÊU: Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023. Toán: PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU, CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công (qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3’) * Khởi động: - Cho HS nghe và hát theo bài - HS hát. hát bài: Đếm sao. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em thực hiện phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 bằng cách nhẩm hoặc tách số. - GV ghi tên bài: Phép cộng (qua 10) trong - HS theo dõi, ghi bài phạm vi 20. 2. Hình thành kiến thức mới. ( 25’) 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: -HS quan sát tranh – nêu: + Nêu bài toán? + Một lọ hoa có 9 bông hoa đỏ và một lọ hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Bài cho biết gì? + 2 -3 Hs trả lời.
  8. + Bài YC làm gì? + Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của hai lọ. + GV đưa phép tính 9 + 5 = ? + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách + Để tính tổng phép tính trên , ta làm như thế tổng) nào? + HS chia sẻ. +GV cho HS so sánh 2 cách tính. + Hs thực hiện. + GV đưa thêm ví dụ : Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS dùng cách tách số tương tự trong - HS lắng nghe thực hiện,. phần trên để tính được : a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS tự kiểm tra và nêu. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: -HS theo dõi. a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11 b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để tính.(9+3 và 9+5) c. HS có thể nhẩm để tính kết quả 8+3=11, 8+5=13, 9+4=13. - YC HS làm bài vào vở ô li. -HS làm bài. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 3 -5 HS chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng : ( 2’) - Tiết học hôm nay giúp con nhận biết được -HS lắng nghe những gì? - Hôm nay em học bài gì? -HS nêu - Lấy ví dụ để hình thành bảng cộng (qua 10) - Nhận xét giờ học. - Ôn và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Luyện Toán:
  9. LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 62 + 31 b) 57 + 42 a) 62 + 31 b) 57 + 42 c) 69 - 32 d) 78 - 34 c) 69 - 32 d) 78 - 34
  10. ................. ................ ................. ................ ................. ................ ................. ................ ................. ................ ................. ................ Bài 2. Tính nhẩm: Đáp án 80 - 70 = ..... 60 - 30 = ..... 80 - 70 = 10 60 - 30 = 30 40 - 20 = ..... 90 - 60 = ..... 40 - 20 = 20 90 - 60 = 30 Bài 3. Đàn trâu và bò của nhà bác An có 38 con, trong đó có 22 con trâu. Hỏi Giải nhà bác an có bao nhiêu con bò? Nhà bác An có số con bò là: Giải 38 - 22 = 16 (con) ................................................................. Đáp số: 16 con ................................................................. ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA C (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa Ccỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
  11. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp càng ngoan. mà nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới:( 25’) Hoạt động 1: Viết chữ hoa: - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa C và hướng dẫn - HS quan sát. HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa C và hỏi độ cao, - HS quan sát chữ viết hoa C và độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa C. nêu độ cao, độ rộng, các nét và - Độ cao chữ C mấy ô li? quy trình viết chữ viết hoa C. - Chữ viết hoa C gồm mấy nét ? + Độ cao: 5 li; + Chữ viết hoa C gồm 1 nét: kết hợp của hai nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau tạo thành - GV cho HS xem video chữ viết. vòng xoắn to ở vòng chữ. * GV nêu cách viết: - HS quan sát. - Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến 2,5 ô vuông - HS quan sát và lắng nghe cách rồi vòng lên gặp đường kẻ ngang 6 và tiếp tục viết chữ viết hoa C. lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên đến đường kẻ ngang 3 và lượn xuống. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 3 và 4. - GV yêu cầu HS luyện viết. - HS tập viết chữ viết hoa C. (trên vở ô li, hoặc giấy nháp) theo - GV hướng dẫn HS tự nhận xét. hướng dẫn.
  12. Hoạt động 2: Viết ứng dụng” Có công mài sắt coa ngày nên kim”. GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Có công mài sắt, có ngày nên kim. - HS đọc câu ứng dụng: Có công - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: mài sắt, có ngày nên kim - HS quan sát câu ứng dụng trên + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao màn hình phải viết hoa chữ đó? + Viết chữ viết hoa C đầu câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu). + Cách nối chữ viết hoa với chữ + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu viết thường. bằng bao nhiêu?. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái viết chữ cái o. nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? + HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa C, y, g cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới a (Bạn) và chữ o (ngọt), dấu huyền đặt trên + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? chữ cái e (bè) và giữa u (bùi). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: 3 Hoạt động luyện tập, thực hành: ngay sau chữ cái i trong tiếng bùi. Hoạt động 3:, Thực hành luyện viết - GV YC HS thực hành luyện viết chữ hoa C và câu ứng dụng ở nhà. - HS - HS lắng nghe - GV YCHS gửi bài để nhận xét, đánh giá bài HS 4/ Hoạt động vận dụng:( 2’) -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa C - HS nêu ND đã học - Nhận xét tiết học -HS trả lời -Xem lại bài: -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CHÚ ĐỖ CON(TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. 1. Năng lực đặc thù: *Giúp HS: - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Hoạt động mở đầu: ( 3’) * Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài - Lớp hát tập thể bài: Hoa lá mùa hát. xuân - GV giới thiệu. kết nối vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 10’) * Hoạt động1:Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự - HS quan sát tranh và nêu nội dung (từ tranh 1 đến tranh 4) và cho nội dung các bức từng tranh. tranh (thể hiện qua các nhân vật và sự việc trong - HS quan sát tranh, đọc thầm lời mỗi bức tranh). gợi ý dưới tranh. - GV cho HS suy nghĩ để TL theo câu hỏi gợi ý - HS nêu nội dung tranh. sau: + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa xuân diễn + Tranh 1: Cuộc gặp gỡ giữa hạt ra thế nào? đỗ và mưa xuân; + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn ra + Tranh 2: Cuộc gặp gỡ giữa hạt thế nào? đỗ đã nảy mầm và gió xuân; + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra + Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt thế nào? đỗ đã lớn hơn và mặt trời; + Cuối cùng đỗ con làm gì? + Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ và mặt trời đang toả nắng. - Theo em, các tranh muốn nói về nội dung gì? - HS dự đoán ND câu chuyện.
  14. - GV cho HS nêu. - HS trình bày. - HS lắng nghe giao lưu cùng các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. bạn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, động viên HS. 3 Hoạt động luyện tập, thực hành: ( 12’) *Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. a. Nghe kể câu chuyện. - GV kể chuyện. - HS lắng nghe - Bạn nào giỏi, kể tóm tắt câu chuyện nào? - 1HS kể GV sửa cách diễn đạt cho HS. -HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi HS. b. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu - HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu chuyện. chuyện. - YC Hs trả lời những câu hỏi gợi ý dưới tranh - HS trả lời câu hỏi: + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân diễn ra + Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm thế nào? dưới bạt đất li ti xôm xốp, cô đem nước đến cho đỗ con được tắm mát. Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn phồng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. + Bác mặt trời chiếu những tia nắng + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt trời diễn ra ấm áp lay đỗ con dậy, bác đã động thế nào? viên khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa sẽ sưởi ấm cho đỗ con. - Đỗ con đã vươn vai thật mạnh trồi + Cuối cùng đỗ con làm gì? lên khỏi mặt đất, xoè hai cánh tay nhỏ xíu hướng về phía mặt trời ấm áp - HS kể theo ND một bức tranh. -Yêu cầu Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu chuyện. - Từng HS kể theo gợi ý của tranh - GV cho từng HS kể theo gợi ý của tranh trong SHS - GV có thể mở rộng cho HS đóng vai và kể - HS bật mích lên đóng vai kể chuyện. chuyện * Có thể cho HS đóng vai đỗ con, mưa xuân, gió xuân và mặt trời để kể lại 1 - 2 đoạn hay toàn bộ câu chuyện (tuỳ vào khả -HS lắng nghe và nhận xét. năng của HS từng lớp)
  15. - GV động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng. - HS cách thực hiện hoạt động vận 4. Hoạt động vận dụng: ( 5’) dụng - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động - HS xem lại các bức tranh và đọc vận dụng: các câu hỏi dưới mỗi tranh của câu - GV nói để nói được hành trình hạt đỗ con trở chuyện. thành cây đỗ, HS xem lại các bức tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh của câu chuyện Chú đỗ con, nhớ những ai hạt đỗ nằm trong lòng đất - HS nhắc lại những nội dung đã có thể nảy mầm và vươn lên thành cây đỗ. học. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS lắng nghe học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài - HS nêu ý kiến về bài học (Em thích học. hoạt động nào? Vì sao? Em không - GV cho HS nêu ý kiến về bài học (Em học thích hoạt động nào? Vì sao?). được điều gì từ câu chuyện của cây xấu hổ?). - HS lắng nghe GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài - HS lắng nghe học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 9 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU, CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép cộng (qua 10). - Hoàn thiện bảng 9 cộng (qua 10) với một số. 2. Năng lực chung : - Vận dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép tính. - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất : - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 5) * Khởi động:
  16. - Cho HS hát bài: Em yêu trường em - HS hát + Hôm trước các em đã thực hiện phép cộng ( - HS TL: bằng cách đếm tiếp qua 10) bằng những cách nào? hoặc tách số. -GV nhận xét, tuyên dương. -- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp -HS theo dõi, ghi bài. các em ghi nhớ và vận dụng các phép tính cộng (qua 10) trong phạm vi 20 và hoàn thiện bảng 9 cộng với một số để làm toán. - GV ghi tên bài: Luyện tập. 2/ Hoạt động luyện tập: ( 23’) Bài 1: Tính 3 + 8. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Tính 3+8 bằng 2 cách: + Cách 1; Tách 8 bù 7 sang 3 tròn 10, còn 1, vậy 3+8=11. + Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 trong 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. - GV nêu: + So sánh 2 cách làm để lựa chọn cách phù hợp -Hs trả lời. và thuận tiện nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS trả lời. - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 9 cộng với một - Hs tự hoàn thiện cá nhân. số. -Gọi HS chia sẻ. -HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - YCHS làm bài vào vở; kiểm tra kết quả - 1-2 HS tự hoàn thiện bài. - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS chia sẻ. Bài 4: Tìm cá cho mèo ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - HS làm bài, chữa bài. -GV quan sát, đánh giá. Bài 5: Số? - 1-HS quan sát tranh và nêu.
  17. - Gọi HS quan sát tranh và tự nêu bài toán cho mình. - HS làm bài và chữa bài. - Yc nêu phép tính rồi viết kết quả vào ô có dấu ?. + Gọi HS đọc bài và chia sẻ cách làm - HS lắng nghe. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3/ Hoạt động vận dụng: ( 2’) - 1-2 HS trả lời. -Tiết học hôm nay giúp con nhận biết được - HS lắng nghe. những gì? - Nhận xét giờ học. - Ôn bài và chuẩn bị bài tiết sau: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng việt: BÀI 8: CẦU THỦ DỰ BỊ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Cầu thủ dự bị. Phân biệt lời người kể chuyện với lời của các nhân vật - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhờ kiên trì tập luyện gấu con từ chỗ đá bóng chưa giỏi chỉ được làm cầu thủ dự bị, đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao) tên gọi các trò chơi dân gian, đặt câu nêu hoạt động. 3. Phẩm chất: - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *TIẾT 1: 1.Hoạt động mở đầu: ( 4’) - Gọi HS đọc bài Cây xấu hổ - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều thú vị từ bài học đó - HS nói về một số điều thú vị mà HS - Nhận xét, tuyên dương. học được từ bài học đó. . * Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, - HS quan sát tranh minh hoạ, nêu nêu những điều quan sát được trong tranh và những điều quan sát được trong tranh trả lời các câu hỏi: và trả lời các câu hỏi + Các bạn nhỏ đang chơi môn thể thao gì? + Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng
  18. + Em có thích môn thể thao này không? Vì + Em rất thích môn thể thao này vì sao?. - HS chia sẻ cho nhau nghe về môn - HS chia sẻ câu trả lời. thể thao mà mình thích, nhất là về môn bóng đá. - Một số HS trình bày - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung và chuyển sang bài mới: Bài đọc nói về gấu con và các bạn của gấu. Gấu rất thích chơi bóng đá nhưng lúc đầu gấu chậm chạp và đá bóng chưa tốt nên chỉ được làm cầu thủ dự bị. Nhưng sau đó thì đội nào cũng muốn gấu đá cho đội mình. Vì sao vậy? Chúng ta cùng đọc bài Cầu thủ dự bị để biết. - HS nhắc lại và ghi tên bài vào vở. - GV ghi tên bài: Cầu thủ dự bị 2/ Khám phá kiến thức: ( 26’) Hoạt động: Đọc văn bản. -HS lắng nghe và đọc thầm - GV đọc mẫu: giọng khi nhẹ nhàng, tình cảm: giọng gấu lúc đầu buồn nhưng vui vẻ hóm hỉnh về cuối. Nhấn giọng ở một số từ tình thái thể hiện cảm xúc: à, nhé hoặc một số từ gợi tả: chạy thật nhanh, đá bóng ra xa. -GV HD HS chia đoạn. - HS chia đoạn theo ý hiểu. + Bài này được chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. - GV cùng HS thống nhất. - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. + Đoạn 1: Từ đầu đến muốn nhận cậu. + Đoạn 2: tiếp theo đến... đến chờ lâu + Đoạn 3: tiếp theo đến càng giỏi hơn + Đoạn 4: phần còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. *Luyện đọc đoạn: - GV cho HS đọc đoạn bất kì theo y/c của - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình GV. vừa tìm. - GV lắng nghe, uốn nắn cho HS. + VD: trong, luyện tập, ... - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm đọc? nhầm - HS đọc từ khó
  19. - HS lắng nghe, luyện đọc - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm - HS luyện đọc câu dài. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. VD: : Một hôm,/ đến sân bóng/ thấy gấu đang luyện tập,/ các bạn ngạc - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu 2-3 HS đọc từ nhiên/ nhìn gấu/ rồi nói:/,... khó. - HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2 ) - GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ - HS lắng nghe khi đọc câu dài. - HS đọc giải nghĩa từ trong sách học - GV cho HS luyện đọc câu dài. sinh. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn + dự bị: chưa phải thành viên chính - GV theo dõi, uốn nắn cho HS. thức nhưng có thể thay thế bổ sung. - GV cho HS đọc giải nghĩa từ trong sách học - HS tìm hiểu nghĩa của một số từ sinh. ngữ khó trong bài. - Một số (2 – 3) HS đọc trước lớp. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một - HS lắng nghe số từ ngữ khó trong bài. - GV HD HS đọc chú giải trong SHS. +chậm chạp: Có tốc độ, nhịp độ dưới mức bình thường nhiều; rất - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự chậm. tin, giao tiếp. VD: - Chú rùa bò thật chậm chạp. - Em hiểu chậm chạp nghĩa là gì? - HS luyện đọc - HS nhận xét - Em hãy nói một câu có từ chậm chạp? - GV và HS nhận xét, góp ý. - 1-2 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS luyện đọc đoạn - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. * Đọc toàn văn bản: - HS nhận xét - GV cho HS đọc cá nhân. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). *TIẾT 2: (30’) 3. Hoạt động luyện tập ( 15’) - 1 HS đọc đoạn 1. *Hoạt động: Trả lời câu hỏi. - HS làm việc cá nhân. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm + Câu chuyện này kể về gấu con và hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi. các bạn của gấu con. Câu 1. Câu chuyện kể về ai? - HS khác nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu 2 - 3 HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời.
  20. - GV và HS nhận xét, khen những HS đã tích phát biểu và tìm được đáp án đúng. Câu 2. Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con? - 1 HS đọc câu hỏi 1. HS nêu - GV tổ chức HS nêu. - Từng em tự trả lời câu hỏi + Lúc đầu, chưa đội nào muốn nhận - GV nhắc HS xem đoạn 1 để tìm câu trả lời. gấu con vì gấu con có vẻ chậm chạp - GV và HS thống nhất câu trả lời. và đá óng không tốt. Câu 3. Là cầu thủ dự bị, gấu con đã làm gì - GV nhắc HS xem đoạn 2 để tìm câu trả - 1HS đọc câu hỏi 3. lời. - HS xác định yêu cầu. - 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS nêu ý kiến. đoạn 2. + 2 - 3 HS trả lời câu hỏi. + GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất - Là cầu thủ dự bị, gấu con đã đi đáp án. nhặt bóng cho các bạn. Gấu cố gắng chạy nhanh để các bạn không phải chờ lâu. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. Câu 4. Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình? - GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung đoạn - 1HS đọc câu hỏi 4, 2 HS đọc lại 3 và đoạn 4 để tìm câu trả lời. đoạn 3 và 4. - GV tổ chức cho cả lớp làm việc. - HS suy nghĩ và nêu. + Vì gấu đá bóng giỏi sau khi đã + GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất chăm chỉ luyện tập. đáp án. - GV có thể hỏi thêm 1 – 2 câu hỏi liên hệ, khai thác bài học về đức tính kiên trì của gấu con, chẳng hạn: + Gấu con có đức tính gì đáng học tập? + Em thích điểm gì ở gấu con?... - HS theo dõi-trả lời. - GV nói với HS: Qua câu chuyện này, các em đã biết nhờ kiên trì luyện tập, bạn gấu con đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức, được các bạn khâm phục. Đây chính là ý nghĩa của câu chuyện này, là bài học về đức tính kiên trì. * Luyện đọc lại ( 2’) - GV đọc mẫu toàn VB một lần. - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc bài đọc ở nhà.