Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_le_thi_ph.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm (tuần 3) SINH HOẠT CUỐI TUẦN SẢN PHẨM THEO SỞ THÍCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS chia sẻ về các sản phẩm hoặc thành tích liên quan đến sở thích của mình. - Thực hiện kế hoạch hoạt động chung đã lập từ tiết trước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang phục của mọi người xung quanh.
- - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết”để - HS lắng nghe. khởi động bài học. -HS trả lời: Em thấy rất vui.( Em -Sau khi khởi động xong em cảm thấy thế nào? thấy rất sảng khoái) + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp.Thực hiện tốt nên nếp bổ sung các nội dung trong tuần. của Đội, mặc đồng phục đúng quy định, đi học đầy đủ đúng giờ . Thực hiện 15 phút đầu giờ có hiệu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quả. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kết quả học tập.Toàn lớp thực hiện nghiêm, tích - 1 HS nêu lại nội dung. cực phát biểu xây dựng bài học,: Bảo Nhân, Hải Anh.... + Kết quả hoạt động các phong trào.: Tham gia tốt phong trào giải trên mạng, viết báo : Tuyên dương - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học em Hiền Trang, Gia Hân, Vy Dung, Anh Thư, Hoài tập) triển khai kế hoạt động tuần Anh tới. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc các nội dung trong tuần tới, bổ nhóm 4) sung nếu cần. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - Cả lớp biểu quyết hành động trong kế hoạch. bằng giơ tay. + Tiếp tục thực hiện tốt nền nếp đội sao + Thi đua học tập, tích cực xây dựng bài học + Xây dựng đôi bạn cùng tiến + Thực hiện các hoạt động các phong trào: Động viên các bạn tham gia giải Tiếng Việt trên mạng - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh tự hào về sở thích của mình, khen ngợi cổ vũ về sở thích của các bạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Chia sẻ với bạn về sản phẩm hoặc thành tích có liên quan đến sở thích của em. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và cầu bài và tiến hành thảo luận. chia sẻ: - Các nhóm giới thiệu về kết quả + Chia sẻ cùng bạn về sản phẩm hoặc thành tích thu hoạch của mình. liên quan đến sở thích lần lượt theo những gợi ý câu hỏi sau: - Các nhóm nhận xét.
- Câu hỏi 1: - Đây là sản phẩm gì? ( hoặc Đây là thành tích gì?) -Nhóm trả lời Câu hỏi 2: Em đã làm hoặc đạt được nó khi nào? -Nhóm khác nhận xét Câu hỏi 3: Để có được những sản phẩm hoặc thành - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tích này, em có cần ai hỗ trợ gì không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. - Mục tiêu: + Học sinh thực hiện các kế hoạch đã nêu ra từ tiết trước. - Cách tiến hành: Hoạt động 4: Kế hoạch nhóm “ Cùng chung sở thích” ( Làm việc nhóm 4 ) - GV nêu yêu cầu, tổ chức hoạt động học sinh thảo - Học sinh chia nhóm 2, cùng luận nhóm 4 . quan sát lẫn nhau để tìm nét +Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ riêng của bạn. đã được phân công . - Các nhóm lên trình bày + Mỗi nhóm cùng nghĩ ra thông điệp thể hiện sở thích của nhóm . - Các nhóm nhận xét. Ví dụ: Nhóm đầu bếp cá heo “ Nấu ngon lành, ăn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sạch sành sanh”.Nhóm Thạch Sanh “ Khoẻ- Siêu khoẻ!” - GV mời đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 5. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Tìm hiểu sở thích của người thân: với các thành viên trong gia + Chuẩn bị một cuốn sách yêu thích để giới thiệu đình. với cả lớp . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ______________________________________ TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ BỆNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - Tuyên truyền về bệnh cận thị học đường. - Thực hiện tốt để phòng tránh bệnh cận thị học đường. *HSKT: Biết tham gia chào cờ, sinh hoạt cùng bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được cách phòng bệnh cận thị . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết bảo vệ đôi mắt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng tránh các bệnh liên quan đến mắt. HSKT: Tự giác tham gia lễ chào cờ. Biết ngồi học dúng tư thế. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn và bảo vệ đôi mắt của mình.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tự giác và biết bảo vệ đôi mắt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bạn bè và mọi người, nhắc nhở bạn bè cùng ngồi học đúng tư thế để bảo vệ mắt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Những quy định để phòng chống về bệnh cận thị học đường III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 4 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 5. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Hoạt cảnh: An toàn giao thông. Hoạt động1: Lớp 5 biểu diễn hoạt cảnh: An toàn giao thông Hoạt động 2: Giới thiệu về bệnh cận thị trường học. GV cho HS nhắc lại một số bệnh về mắt. Các nhóm thảo luận. Đại diện các nhóm nêu. GV tổng kết và chiếu bảng các nguyên nhân gây nên bệnh cận thị: Ngồi học sai tư thế Học thiếu ánh sáng Lạm dụng thiết bị công nghệ: Xem ti vi, điện thoại, Những dấu hiệu nhận biết cận thị học đường Khi phát hiện trẻ có những dấu hiệu dưới đây, rất có thể trẻ đã bị cận thị, cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ nhãn khoa để thăm khám ngay: Trẻ khó khăn trong việc đọc chữ và thường cúi sát bàn lúc đọc và viết Trẻ thường xuyên dụi mắt Trẻ quá nhạy cảm với ánh sáng, thường xuyên bị chảy nước mắt HS nhắc lại nội dung trên. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện tư thế ngồi học như thế nào?
- H: Vì sao cần phải phòng bệnh cận thị trường học? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện nghiêm túc để tránh các bệnh về mắt. _________________________________________ Công nghệ: CÔ TÌNH DẠY ________________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH Nói và nghe: KỂ CHUYỆN CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI. (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. * Tích hợp BV thiên nhiên: Biết nêu việc làm để bảo vệ bầu trời, mặt trời, cỏ cây. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi:”Ai nhanh, ai - HS tham gia khởi động đúng “ khởi động qua 2 câu hỏi. + Trả lời: những nguyên liệu làm món + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, làm món trứng đúc thịt? dầu ăn, mắm, muối và hành khô. + Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt , + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt , bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ bước 1 cần làm những gì? hoặc xay nhuyễn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện - Hs lắng nghe. niềm thiết tha, vui sướng và háo hức - HS lắng nghe cách đọc. khi mùa hè đến). - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ - HS quan sát phát âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....). -Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. + Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè.
- + Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc một HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 khổ thơ) 1 – 2 lượt. lượt. -HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - HS đọc từ khó -GV nhận xét việc luyện đọc của cả - HS luyện đọc theo nhóm 4. lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm . - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là thức dậy sớm và đi ngủ muộn. + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những TL: Nắng mùa hè mang đến những lợi ích lợi ích gì? sau: -Đối với cây TL: Làm cho cây cối chóng lớn. -Đối với hoa lá - Làm cho hoa lá thêm màu. -Đối với các bạn nhỏ - Cho mình được chơi lâu hơn. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả biệt? rất dài. + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung sướng thật sung sướng”? vì có nắng có kem, có gió êm, có ngày dài. +Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện lấp lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến một mùa hè rực rỡ với nắng vàng chiếu khác của em. long lanh. a.Ngày có nhiều nắng. - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... b.Ngày có nhiều niềm vui. - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng khắp nơi c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. Sử dụng các sản phẩm, vật dụng có chất liệu từ thiên nhiên ; . Hạn chế dùng chai
- - Liên hệ: Nêu những việc làm để bảo nhựa một lần · ; Tiết kiệm điện, nước, tắt vệ bầu trời, mặt trời, cỏ cây? khi không sử dụng · ; Vứt rác đúng nơi - GV mời HS nêu nội dung bài. quy định, không xã rác bừa bãi . - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. TIẾT 2 -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. HS theo dõi - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2 HS đọc nối tiếp, - 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. 3.1. Hoạt động 3 - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn + HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú dưới tranh. có đốm nhé - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, - HS làm việc theo nhóm. có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ chi tiết câu TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía đông. chuyện. TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông phía tây.
- - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có 2 cái và trả lời các câu hỏi dưới tranh. nhà, một cái ở chân núi phía đông và một Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời mọc ở đâu? trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trời lặn ở đâu ? trong khi chó đốm đang chờ mặt trời ở Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? đằng tây. Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể ngạc nhiên? nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình - Gọi HS trình bày trước lớp. bày. - GV nận xét, tuyên dương. - HS kể nối tiếp câu chuyện. 3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu - HS kể toàn bộ câu chuyện. chuyện - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn học vào thực tiễn. cho học sinh. - GV Cho học sinh quan sát video về - HS quan sát video hoạt động của các bạn trong mùa hè. + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi hoạt động đó xem video. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________ ChiềuThứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY _______________________________________ Thứ Ba ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: con chim + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa + Trả lời: mặt trăng ch - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em
- có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong - HS lắng nghe. suốt tuổi học trò.. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. - HS viết bài. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì - HS nghe, dò bài. lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù - Các nhóm sinh hoạt và làm hợp với chung hoặc trung để tạo từ. việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm - Kết quả: chung thủy, chung theo. cư. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các Trung thành, trung bình, tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên trung thực, trung tâm. bảng. - Các nhóm nhận xét. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cầu. 2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” - Đại diện các nhóm lên chơi. một hồi ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo Các nhóm nhận xét, sửa sai. nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy gọi người thân. ( Theo Trung Nguyên) - Mời đại diện nhóm lên chơi.
- Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp - HS lắng nghe để lựa chọn. lánh. - Phân biết được chung và trung , ch và tr. - Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời - Biết được mặt trời mọc cho người thân nghe và hỏi thêm về hiện hướng nào, lặn hướng nào. tượng mặt trời mọc và lặn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Tự nhiên và xã hội: CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. GDĐP: Em đã làm gì để cho đường làng ngõ xóm nơi em ở sạch sẽ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * GD BVMT: - Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. - Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống. - Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến môi trường. *GDĐP: Em đã làm gì để cho đường làng ngõ xóm nơi em ở sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà.
- C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. C) Cả hai đáp án trên. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. + Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT và chia sẻ với bạn: - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. - GV gọi HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe.
- * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bày kết quả. bài và tiến hành thảo luận. H: Em đồng tình hay không đồng tình với những việc làm nào dưới đây? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày: + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người đi - GV mời các nhóm khác nhận xét. đường. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ. + Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình. mỗi hình. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. vệ sinh ngoài đường. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm nhận xét. - Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp trong hai tình huống trên. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- * Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn huyết. nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh xung H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề quanh nhà ở sạch sẽ, kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 - 2 - 3 HS đọc thông điệp. và dịch xuất suất huyết? - GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. ____________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 08: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) – Trang 38 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV cho HS làm bảng con để khởi động bài - 2HS làm bảng con học. - Hs làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - 2HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 nhau. 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5 1 x 5 =5 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 =6 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính.

