Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_le_thi_ph.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT LỚP: SƠ KẾT TUẦN 4 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : TAY KHÉO, TAY ĐẢM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Khay đựng nước, cốc nước và bình nước. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 4: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 4. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: -Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. -Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Tích cực tự giác trong học tập, hăng say phát biểu xây dựng bài học: Tuyên dương em : Anh Thư, Như Quỳnh, Quốc Bảo, Danh Khánh... - * Tồn tại: - Trong giờ học một số em còn hay nói chuyện riêng: Duẩn, Phát, Tiến Trung... - Một số hs đọc viết còn chậm: Bá Thành, - HS nghe để thực hiện kế hoạch Hải Hân, .... tuần 5. b. Phương hướng tuần 5: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - HS chia sẻ cá nhân. 2. Hoạt động trải nghiệm: a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS chia sẻ theo cặp đôi. - GV hỏi một vài HS và lắng nghe những chia sẻ về việc nhà em đã làm thể hiện sự - HS lắng nghe khéo tay, cẩn thận của mình. - GV mời HS thảo luận theo cặp đôi. Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình là người cẩn thận, biết giữ gìn đồ đạc của gia đình và góp phần làm cho nhà mình gọn gàng, sạch đẹp! - HS 3 tổ tham gia cuộc thi. b. Hoạt động nhóm: - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia - HDHS tham gia cuộc thi “Ai khéo léo sẻ trước lớp. hơn”. - HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ chức cuộc thi “Ai khéo léo hơn”; đặt các câu hỏi gợi mở để HS đưa ra phương án chơi sao cho nước không bị đổ ra ngoài. Lấy nước bao nhiêu là đủ? Bê khay nước bằng mấy tay? Lúc bê nước đi như thế nào để - HS lắng nghe. tránh cho nước rớt ra ngoài? Mời bạn uống nước lịch sự!... - Khen ngợi, đánh giá. Kết luận: Luôn biết quan sát, làm thật từ từ không vội vàng là em đã trở thành người cẩn thận, khéo léo rồi. 3. Cam kết hành động: GV gợi ý để HS luyện tập thắt nơ giúp mẹ trang trí món quà năm mới. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________
- TUẦN 5: Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: TIẾT 13: SINH HOẠT DƯỚI CỜ.TỔ CHỨC VỀ PHONG TRÀO “KHÉO TAY HAY LÀM” NGHE GIỚI THIỆU VỀ CÁC LOẠI MẶT NẠ TRUNG THU I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe tổng kết phong trào khéo tay hay làm. 2. Năng lực chung: - HS nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu. - HS biết làm một số đồ chơi từ các vật dụng cơ bản. 3.Phẩm chất: - HS chia sẻ về những sản phẩm làm được với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tổ chức về phong trào “Khéo tay hay làm” . Nghe giới thiệu về các loại mặt nạ Trung thu. - HS lắng nghe - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại. - GV phát động phong trào tuần 5 - HS theo dõi - GV phát động phong trào “ Khéo tay hay làm” . Giới thiệu về các loại mặt nạ Trung - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời thu đến các em từ các vật dụng cơ bản hằng ngày.
- - HS chia sẻ những gì em biết về tết Trung - HS thực hiện yêu cầu. thu. 3. Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào - HS lắng nghe. cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ______________________________________________ Giáo dục thể chất : THẦY HÙNG DẠY _______________________________________________ Tiếng Việt: BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù + Cách đọc hiểu thể thơ 5 chữ. Cảm nhận được nghệ thuật gợi tả,gợi cảm trong bài thơ. - Đọc đúng,rõ ràng các từ trong bài dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương . Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình. 2.Năng lực chung: + Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. 3.Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1
- 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ - HS quan sát tranh gì? -Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫn các bạn học bài. - GV hỏi: - HS đọc bài thơ hoặc hát bài Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc hát về cô giáo. bài hát về thầy cô giáo? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc. -HS lắng nghe. + Bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của một học sinh đối với cô giáo của mình – một cô giáo nhiệt huyết, say mê với nghề giáo, dịu dàng, tận tụy với các em HS. - HS nhắc lại tên bài. - GV nêu tên bài đọc. 2. Hình thành kiến thức mới. (27’) 2.1. Khám phá: *Hoạt động 1: Đọc văn bản đọc - HS đọc thầm theo. bài “Cô giáo lớp em” + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/3 của bài -HS lắng nghe. thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: nào ,lớp ,lời, nắng ,viết,vào,vở . để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa - HS nối tiếp đọc cho HS đọc chưa đúng. HS 1đọc khổ thơ đầu. + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài HS 2 đọc khổ thơ 2. thơ. HS 3 đọc khổ thơ 3. -Để HS luyện. + HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ HS nghe và góp ý. - Luyện đọc. - Từng em đọc cả bài thơ. - HS nhận xét. -Nhận xét -HS theo dõi - Đọc cá nhân. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
- đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. -GV đọc lại toàm bài -HS đọc TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -HS theo dõi (15’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk - HS thực hiện. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi + HS đọc thầm khổ thơ 1 của - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý bài để tìm câu trả lời. rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1. Cô giáo đáp lại lời chào của C1: Cô giáo đáp lại lời chào HS như thế nào? của các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười - GV nêu câu hỏi 1. thật tươi. -Tự đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi bằng cách: -Nhận xét. + HS nêu: Gió đưa thoảng -GV và HS thống nhất câu trả lời. hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Câu 2. Tìm những câu thơ tả cảnh Xem chúng em học bài. vật khi cô dạy em học bài ? -HS làm việc cá nhân. - HS đọc thầm bài thơ và tìm - GV và HS thống nhất đáp án. câu trả lời Câu 3. Bạn nhỏ đã kể những gì về *Cô đến lớp rất sớm, cô vui cô giáo của mình? vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, - GV nêu câu hỏi . cô giảng bài. - GV và HS thống nhất câu trả lời. -HS theo dõi-trả lời -HS nêu: Yêu quý, yêu Câu 4. Qua bài thơ,em thấy tình thương, cảm bạn nhỏ dành cho cô giáo như thế nào? - GV nêu câu hỏi . - GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô giáo ấm trang vở, ngắm điểm 10 HS lắng nghe, đọc thầm. cô cho ). - 2-3 HS đọc. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Học thuộc 2 khổ thơ em thích.
- + YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích. - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (2’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HD HS tự luyện đọc lại cả bài. -HS luyện nói luân phiên * Hoạt động 4: Luyện tập theo - 2-3 HS chia sẻ văn bản đọc. (9’) - Các HS khác nhận xét. Bài 1: Nói câu thể hiện sự ngạc a) Ôi! Mình không ngờ bạn nhiên của em khi: hát hay thế!, Ôi chao! Bạn hát hay a,Lần đầu được nghe một bài hát quá! hay. b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ b, Được bố mẹ tặng một món quà chơi con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ bất ngờ A! Cái áo đẹp quá! Con thích lắm! -GV hướng dẫn lời nói chung thể Con cảm ơn mẹ ạ! hiện sự ngạc nhiên hay bắt đầu bằng Ồ, Chao ôi ,A - 2-3 HS chia sẻ GV hướng dẫn HS khi được tặng quà em nên nói gì? ( Lời cảm ơn) - 1-2 HS đọc. - GV cho HS mở rộng yêu nói câu thể hiện sự ngạc nhiên của em khi: - 2-3 HS trình bày +Được bạn tặng quyển sách, được Em rất yêu quý thầy cô giáo/ bà đan tặng chiếc khăn Em nhớ thầy cô giáo cũ của em, - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo của mình. -GV hướng dẫn HS thực hiện + Em có tình cảm như thế nào với - HS chia sẻ. thầy cô giáo? Em nói một câu thể hiện tình cảm đó? HS lắng nghe GV khen HS có cách nói hay và tự tin khi thể hiện. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, em rút ra được
- điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . ______________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 Âm nhạc: CÔ HIỀN DẠY __________________________________________________ Toán: BÀI 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10). 2.Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3.Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, bảng, vở ôli III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu(3’) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể. -HS hátbài: Em yêu - GV kết nối vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ trường em học bảng cộng (qua 10) -HS lắng nghe - GV ghi tên bài: Bảng cộng (qua 10) 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Khám phá: (10’) - GV đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã học -HS theo dõi. ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) - GV cho lớp đóng vai Mai và Robot để
- hỏi đáp - HS đóng vai Mai và Robot để hỏi đáp + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: nêu giúp mình -GV nhận xét, tuyên dương. cách tính 7 + 5 và 6 + 6 - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 - HS lắng nghe + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? - HS: là các phép cộng có kết quả lớn hơn 10. ? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua - HS làm việc cá nhân. 10) -GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + - HS nêu cách tính 9 + 5; 5 + 7; 3 + 9 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9. GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng - HS nối tiếp nêu các trong bảng cộng ( qua 10) phép cộng trong bảng công (qua 10). * GV chốt cách tính các phép cộng (qua - HS lắng nghe 10). 3. Hoạt động Luyện tập: (15’) Bài 1: - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu tính - Bài tập yêu cầu gì ? nhẩm - Thế nào là tính nhẩm ? - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng - HS trả lời nối tiếp phép tính. - Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 9 + 5 = 14, 8 + 3 = 11, 6 7 + 6 + 6 = 12, 7 + 6 = 13, 9 + 4 = 13 - HS trả lời -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV chốt các phép cộng trong bảng cộng ( qua 10) Bài 2:
- -Gọi Hs đọc yêu cầu của bài -Hs đọc yêu cầu của bài -GVYCHS tự tính các phép tính ghi ở -HS tính nêu “Tìm cá mèo, tìm ra kết quả phép tính đó trùng với số nào cho mèo”: ghi mở cá“Thực chất là nối phép tính với kết 9 + 3 = 12 (cá số 2) quả của phép tính đó”: 8 + 9 = 17 (cá số 3) - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - GV: Đề bài cho ta biết điều gì? nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính - HS đọc đề bài cộng thuộc bảng cộng ( qua 10). - Đề bài cho ta biết ? Đề bài yêu cầu gì? nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng (qua 10). a) Tìm những lồng đèn có kết quả bằng nhau b) Trong 4 lồng đèn - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm màu đỏ lồng đèn nào có kết rồi ghi kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng ra quả lớn nhất, lồng đèn nào có nháp. kết quả nhỏ nhất - HS quan sát tranh và nhẩm rồi ghi kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng ra nháp. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết - HS nối tiếp nêu lần quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết - - HS trả lời: 7 + quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng nhau ( bằng 12). ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, đèn lồng -HS trả lời: Đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? ghi phép tính 8 + 7 có kết quả ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé lớn nhất. nhất? - Đèn lồng ghi phép tính -GV nhận xét, tuyên dương. 6 + 5 có kết quả bé nhất. 4. Hoạt động vận dụng: (2’) - HS lắng nghe
- - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - Bài bảng cộng ( qua HS. 10 ) - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phép cộng; so sánh số; đếm hình và giải toán văn. Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Hát - Ổn định tổ chức. - Lắng nghe. - Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 - Học sinh quan sát và chọn đề phút): bài. - Giáo viên giới thiệu các bài tập,
- yêu cầu học sinh trung bình và khá tự - Học sinh lập nhóm. chọn đề bài. - Nhận phiếu và làm việc. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: luyện tập (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 9 + 6 b) 2 + 9 c) 9 + 5 d) 8 + 5
- Bài 2. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: Kết quả: 9 + 6 ..... 9 + 7 9 + 3 ..... 9 + 2 9 + 6 9 + 2 9 + 8 ..... 8 + 9 9 + 4 ..... 9 + 5 9 + 8 = 8 + 9 9 + 4 < 9 + 5 9 + 5 ..... 13 9 + 4 ..... 13 9 + 5 > 13 9 + 4 = 13 Bài 3. Một lớp học có 9 bạn nữ và 6 bạn nam. Hỏi lớp học đó có tất cả bao nhiêu bạn? Giải Giải Số học sinh của lớp học là: ................................................................. 9 + 6 = 15 (bạn) ................................................................. Đáp số: 15 bạn ....................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Đại diện các nhóm sửa bài trên - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng lớp. bảng sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Giáo viên chốt đúng - sai. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ______________________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiết đọc thư viên: CÔ THẮM DẠY _______________________________________________ Đạo đức: CÔ TÚ DẠY _______________________________________________
- Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA D (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng: Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: Vở tập viết, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát: Cô - HS hát và vận động theo và mẹ nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Khám phá: (12’) * Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D - HS quan sát - GV cho HS quan sát chữ viết hoa D - Chữ D viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li? li. - Chữ viết hoa D gồm mấy nét ? + Chữ D hoa gồm 2 nét - GVHD: Gồm 2 nét cơ bản, nét lượn - HS quan sát và lắng nghe hai dầu dọc và nét cong phải nối liền nhau cách viết chữ viết hoa D. tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. - GV trình chiếu và HD quy trình viết - HS theo dõi quy trình viết chữ hoa D: chữ hoa + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang
- 6 ,viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng xuống bên dưới đường kẻ ngang 2 ,nằm sát bên trên đường kẻ ngang 1. - Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ dưới đi lên,tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ,phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong .Dừng bút trên đường kẻ ngang 5. - HS luyện viết chữ hoa D. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa - HS tự nhận xét bài của D. mình. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét. - HS viết chữ viết hoa D - GV cho HS viết chữ viết hoa D (chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ). * Hoạt động 2. Viết ứng dụng (10’) Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi - GV cho HS đọc câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng - GV cho HS quan sát cách viết mẫu - HS quan sát. câu ứng dụng trên bảng lớp. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết - Chữ Dung và chữ Dắt vì hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? đứng đầu câu. - HS quan sát cách viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết mẫu trên màn hình. thường: Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ cái hoa D nửa ô li. - HS nêu chữ cái hoa D,h,g - Nêu độ cao của các con chữ ? cao 2,5 li chữ cái d,đ cao 2 li, chữ cái t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li. - Khoảng cách giữa các - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ ghi tiếng bằng 1 con chữ o. chữ? - Dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắc đặt trên chữ cái ă. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh - Khoảng cách giữa các ở các con chữ. chữ là 1 nét tròn, giữa các con - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm chữ là nửa nét tròn. cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi. - HS theo dõi 2.2. Hoạt động 3: Thực hành luyện - HS đọc thầm ND bài viết viết. (2’) - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung
- bài viết - GV cho HS tự luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà. - Chữ hoa D - Chữ hoa D gồm 2 nét. - HS lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Chữ hoa D gồm mấy nét? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài mới ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __ ____________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE : CẬU BÉ HAM HỌC (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực chung: -Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần học tập. 3.Phẩm chất: -Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: mỗi bức - HS quan sát tranh, trả tranh vẽ gì? lời
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới. (28’) - HS lắng nghe 2.1. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS làm việc chung cả lớp - GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh - HS quan sát tranh và thoảng dừng lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể nêu nội dung từng tranh. cùng GV. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học? - Vì nhà nghèo, phải + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em trông em, làm việc nhà đi đâu? - Cõng em đứng ngoài + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? hiên chăm chú nghe thầy giảng bài. + Vì sao Vũ Duệ được đi học? - Vì cậu trả lời được câu hỏi hóc búa của thầy. -GV khen các HS trả lời tốt. -Thầy đến nhà khuyên 2.2. Hoạt động 2. Chọn kể 1 - 2 đoạn cha mẹ cho cậu được đi học. của câu chuyện theo tranh. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ -HS nhìn tranh kể lại nhất hoặc thích nhất để tập kể. từng đoạn câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo vai - HS khác nhận xét bạn (một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau kể. đó đổi vai người kể, người nghe). - GV mời HS kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - GV động viên, khen ngợi. - HS kể nối tiếp đoạn, cả - Câu chuyện muốn nói với em điều câu chuyện gì? + HS kể câu chuyện - HS nhận xét 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (5’) - Câu chuyện khuyên *Kể cho người thân nghe câu chúng ta: Ai chăm chỉ sẽ thành chuyện Cậu bé ham học. công. - GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để
- nhớ nội dung câu chuyện. - HS theo dõi + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe + Có thể nêu nhận xét của em về cậu - HS nêu :Cậu bé Vũ bé Vũ Duệ Duệ chăm chỉ, ham học. - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội - HS nêu. dung chính của bài. - Nhận xét tiết học -Hs lắng nghe - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. .. _____________________________________________ Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023 Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY ______________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. 2.Năng lực chung: - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề 3.Phẩm chất: - Có tinh thần học tập. Yêu môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh: SGK, vở ôli, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì -HS chơi trò chơi điện” nối tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm -HS lắng nghe nay chúng ta thực hành, vận dụng được
- bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (25) Bài 1 : - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS yêu cầu: số? - GV hỏi: Trong một phép tính khi - Ta lấy hai số hạng cộng lại biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm với nhau như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột - Kết quả là 12 đầu tiên. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột - Kết quả là 12 vì 9 + 3 = 12 thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - HS nối tiếp nêu : - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. 8 + 4 = 12, 4+8 = 12,6 + 7 = 13, 9 +8 = 17 - GV chữa bài, nhận xét, tuyên -HS lắng nghe dương. Bài 2: - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài. - Tìm số - Bài yêu cầu làm gì? - Nhẩm kết quả từng phép - Bài toán này chúng ta cần nhẩm tính theo thứ tự từ trái sang phải kết quả như thế nào? rồi điền kết quả theo yêu cầu. - Số cần điền vào hình tròn a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình là 14 vì 6 + 8 = 14 tròn là bao nhiêu? Vì sao? - Ngôi sao điền số 10 vì 14 - - GV cho HS thực hiện tương tự để 4 = 10 tìm số được điền vào ngôi sao. b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS làm tương tự như phần - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó a khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm tổ ong cho gấu -GV YCHS “Tìm tổ ong cho - HS quan sát hình ảnh, làm gấu”: bài -nêu
- - HS lắng nghe - HS đọc - GV gọi HS nhận xét - Bài toán yêu cầu điền dấu - GV nhận xét, khen ngợi HS ,= Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán. - Tính 6 + 6 rồi mới so sánh - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS nhận xét các vế so sánh: a) Vế trái là một phép tính, vế phải - Thực hiện phép tính ở cả là số cụ thể, để so sánh được chúng ta cần hai vế rồi mới đi so sánh. làm gì trước ? - HS làm vào vở và chữa bài b) Cả hai vế đều là phép tính,để so A) 6 + 6 > 11 B) 9 + 3 = 3 sánh được hai vế, ta làm như thế nào? + 9 - GV cho HS làm bài vào vở ô li với 7 + 5 = 12 9 + 2 < 7 thời gian là 2 phút + 7 - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đề - Bài toán cho biết gì? - Trong ca bin thứ nhất có 7 người, trong ca bin thứ 2 có 8 - Bài toán hỏi gì? người. - Hỏi trong hai ca bin có tất - Để làm được bài này chúng ta sẽ cả bao nhiêu người ? thực hiện phép tính giải, thì các em làm - HS thực hiện bài vảo vở và chữa bài. - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS - HS nêu lời giải khác nêu lời giải khác) - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng trải -HS lắng nghe nghiệm: (2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua - VD : 3 + 8, 6 + 7, 8 + 9 10) , .. - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

