Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_le_thi_ph.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP . SƠ KẾT TUẦN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: Phát triển NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Năng lực đặc thù: Phát triển NL thích ứng với cảm xúc, năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu trường học, yêu thầy cô và các bạn. - Đoàn kết: Thông qua hoạt động triển lãm tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đĩa hoặc khay to để bày cỗ, trang phục chị Hằng, vương miện, một số trống bỏi (nếucó), mặt nạ gấu. - HS: HS mang mặt nạ của mình đến lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Trong hoạt động 1. Nhận xét, tổng kết tuần 5 (7p) Mục tiêu: HS biết được ưu điểm và hạn chế đế khắc phục, có phương hướng thực hiện kế hoạch cho tuần sau. a. Sơ kết tuần 5: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động lớp trưởng báo cáo tình hình của tổ, lớp trong tuần 5. tổ, lớp. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Có nhiều bạn tiến bộ như: Nhã Uyên, Hải Hân * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm.như Tiến Trung, Tiến Phúc.. b. Phương hướng tuần 6 - HS nghe để thực hiện kế - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. hoạch tuần 6. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt ....
- 2. Phản hồi (5p) Mục tiêu: Chia sẻ về việc chuẩn bị đón tết - HS chia sẻ Trung thu của gia đình em. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về việc em đã - HS lắng nghe làm, góp sức cùng người thân chuẩn bị đón Trung thu. => GV khen ngợi, đánh giá: Thật vui và tự hào khi mình làm nên Trung thu bằng bàn tay khéo léo, cẩn thận. 3. Hoạt động nhóm. (15p) - Về vị tổ được phân MT: Góp quà cùng các bạn bày tiệc vui Trung thu - HS lấy đồ đã chuẩn bị - HS thực hành bày mâm - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS để bày mâm ngũ quả. ngũ quả. - GV tổ chức cho HS bày mâm ngũ quả . - HS vui rước đèn - GVóng vai là chị Hằng đến ngắm và khen ngợi mâm ngũ quả của các tổ. - Tổ chức cho HS rước đèn phá cỗ C. Sau hoạt động 4. Nhận nhiệm vụ cho hoạt động sau giờ học - HS lắng nghe (8p) - Hs ghi nhớ yêu cầu Mục tiêu: giúp HS lựa chọn, lên kế hoạch và tự cam kết thực hiện hành động. - HS tiến hành tự đánh giá - GV gợi ý HS sẵn sàng tham gia vui Trung thu bản thân sau chủ đề cùng các bạn hàng xóm. - HS nhắc lại nối tiếp - GV đề nghị hỏi thêm bố mẹ về các tích truyện những việc cần đạt qua khác liên quan tới Trung thu. chủ đề em đã được hoc *Tự đánh giá sau chủ đề: Khám phá bản thân - GV chiếu sile nội dung cần đạt của HS qua chủ đề Nở nụ cười khi gặp mọi người. - HS tự vẽ hoặc cắt dán hình vòng tròn, bông hoa Trò chuyện thân thiện với mọi người. vào cuối các mục itghi trong Làm mọi người xung quanh vui vẻ. phần Tự đánh giá hôm sau Tự làm một số sản phẩm. mang tới lớp nộp cho giáo Làm việc nhà một cách khéo léo,cẩn thận. viên - GV hướng dẫn HS tự vẽ hoặc cắt dán hình
- vòng tròn, bông hoa vào cuối các mục itghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề (làm trong vở hoặc tờ giấy thu hoạch): + Chưa hoàn thành: + Hoàn thành: . + Hoàn thành tốt: - GV nhận xét tiết học. _________________________________ Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm TIẾT 13: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. HÁT ĐỌC THƠ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung: - HS nghe hát, đọc thơ về đồ dùng học tập. - HS biết làm một số đồ chơi từ các vật dụng cơ bản. 3.Phẩm chất: - HS chia sẻ về hát đọc thơ về đồ dùng học tập với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại. - HS lắng nghe - GV phát động phong trào tuần 6 - GV phát động: Hát, đọc thơ về đồ dùng - HS theo dõi học tập. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- - HS chia sẻ về hát đọc thơ về đồ dùng học tập với bạn bè. - HS thực hiện yêu cầu. 3. Vận dụng: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS lắng nghe. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 3.Phẩm chất - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1, Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh vẽ - GV hỏi: + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống trường
- khi nào? + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? -HS trả lời + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS ghi tên bài học vào vở 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: (32’) * Hoạt động 1: Đọc bài :Cái trống trường em. -Quan sát tranh minh họa bài tập đọc, nêu nội --HS quan sát và chia sẻ dung tranh - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các -HS đọc thầm câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) -HS chia đoạn theo ý hiểu + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. nghĩ. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. -HS đọc nối tiếp các khổ thơ lần1 + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - Luyện đọc từ khó: liền, nằm, lặng im, năm - HS nêu từ khó: VD, liền, học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng nằm, lặng im, năm học, nghỉ, bừng, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, - Giải nghĩa từ: Ngẫm nghĩ : nghĩ đi nghĩ lại kĩ tưng bừng, càng -HS lắng nghe -Hướng dẫn HS cách đọc Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp -HS luyện đọc trống. - Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài thơ -HS đọc. -HS luyện đọc. -HS luyện đọc. -HS lắng nghe -GV đọc lại toàn bài - 2HS đọc toàn bài thơ. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) + GV nêu các câu hỏi, yêu cầu HS nêu câu trả - 1HS đọc to từng câu hỏi, và lời. trả lời cho từng câu hỏi. Câu 1: Bạn học sinh kể gì về trống trường - HS nêu ý kiến của mình, cả trong những ngày hè? lớp nghe, HS góp ý.
- GV hướng dẫn HS trả lời.: - GV cho HS đọc lại đoạn 1,2 của bài + HS đọc khổ thơ 1 và 2 -Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. - Tách ý, trả lời câu hỏi +Khổ thơ nào nói đến những ngày hè? - HS trả lời theo ý hiểu. Các + Bạn học sinh kể gì về trống trường trong bạn nhận xét, góp ý. những ngày hè đó? * HS đọc câu hỏi. - GV và HS thống nhất đáp án: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. - GV nhận xét, chốt ý. Câu 2: Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối - 1-2 HS đọc khổ thơ 4 của báo hiệu điều gì? bài. - GV hướng dẫn HS trả lời: + Cho 1-2 HS đọc lại khổ thơ 4 của bài. - HS đọc câu hỏi. + GV đưa ra câu hỏi 2. - Lớp đọc thầm khổ thơ 4 để + Xem lại khổ thơ 4, tìm câu có chứa đáp án tìm câu trả lời. + HS (2 - 3 HS) trả lời câu hỏi. -Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt - Tiếng trống báo hiệu một đầu mang lại cảm xúc gì? năm học mới bắt đầu. - Nhận xét, tuyên dương HS. -Tưng bừng Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò chuyện với trống trường như với một người -HS lắng nghe bạn? * HS đọc câu hỏi. - GV cho HS đọc yêu cầu bài . - GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ. - GV cho HS trả lời. - HS đọc yêu cầu bài . GV và HS chốt đáp án : Khổ thơ 2 - HS trả lời -Em hãy tìm từ ngữ xưng hô giữa bạn bè với + Khổ thơ 2. nhau trong khổ thơ? Câu 4: Em thấy tình cảm của các bạn học sinh - Từ Bọn mình với trống trường như thế nào? + Tìm các chi tiết trong bài thơ thể hiện tình cảm của bạn HS với trống trường? -Gv và HS nhận xét -HS chia sẻ GV và HS thống nhất câu trả lời. (Bạn học - Bạn học sinh rất gắn bó, thân sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống thiết với trống, coi trống như như một người bạn) một người bạn. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) -HS nhận xét - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- - HD HS đọc toàn bài ở nhà. - HS lắng nghe. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc (8’). Câu 1:Chọn từ ngữ nói về trống trường như nói về con người? - GV cho HS đọc câu hỏi 1. - 2-3 HS đọc. - GV cho HS suy nghĩ (2 phút), đọc các từ ngữ để nêu. - 2-3 HS đọc. - GV gọi HS trả lời, chốt đáp án - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí - Tuyên dương, nhận xét. do vì sao lại chọn ý đó. Câu 2 : Nói và đáp -Từ: ngẫm nghĩ, mừng vui, - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. buồn - HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè. - 1-2 HS đọc. - HS thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - Gọi HS thực hiện. VD -Chào trống nhé, chúng - Nhận xét chung, tuyên dương HS. mình sẽ gặp nhau sớm thôi. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. (4’) Trống đáp: Chào bạn, mình - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? cũng mong hè qua mau để - GV tóm tắt nội dung chính. chúng mình sớm gặp lại nhau. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu nội dung đã học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS nêu cảm nhận của mình. - HS lắng nghe. HS chia sẻ. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________________ Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Âm nhạc: CÔ HIỀN DẠY ________________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. 2.Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải. HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề
- 3.Phẩm chất - Có tinh thần học tập. Yêu môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe. giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về thêm, bớt một số đơn vị. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập: (25’) Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS đọc nối tiếp các kết quả. - GV nêu: - 1-2 HS trả lời. Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm - nêu. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? Bài giải: + Bài yêu cầu làm gì? Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. 6 + 3 = 9 ( bạn ) - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? Đáp số: 9 bạn. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - Nhận xét, tuyên dương. GV chốt: BT2 củng cố cách giải bài toán về thêm một số đơn vị Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: -HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? - HS làm - nêu. + Bài yêu cầu làm gì? Bài giải: - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? 15 – 3 = 12 ( con ) - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. Đáp số: 12 con cá sấu. - Nhận xét, tuyên dương.
- - GV chốt: BT3 củng cố cách giải bài toán về thêm một số đơn vị 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (2’) - HS nhắc lại tên bài. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) - HS lấy ví dụ - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về 9 cộng với một số; phép cộng các số và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: 32 4 a) 32 + 56 b) 4 + 25 Kết quả:+ + 56 25 88 29 c) 5 + 11 d) 70 + 19 5 70 + + 11 19 16 88 Bài 2. Tính nhẩm: Kết quả: 9 + 1 + 5 = ..... 6 + 9 + 4 = ..... 9 + 1 + 5 = 15 6 + 9 + 4 = 1 5 + 7 + 5 = ..... 8 + 2 + 7 = ..... 5 + 7 + 5 = 17 8 + 2 + 7 = 17 7 + 3 + 8 = ..... 4 + 6 + 7 = ..... 7 + 3 + 8 = 18 4 + 6 + 7 = 17 Bài 3. Điền số thích hợp vào chỗ nhiều chấm: Đáp án 9 + ...... = 11 9 + ...... = 12 9 + 2 = 11 9 + 3 = 12 9 + ...... = 13 6 + ...... = 15 9 + 4 = 13 6 + 6 = 15 ...... + 9 = 18 7 + ...... = 16 9 + 9 = 18 7 + 9 = 16 ...... + 9 = 10 9 + ...... = 17 1 + 9 = 10 9 + 8 = 17 ...... + 5 = 14 10 + ...... = 19 9 + 5 = 14 10 + 9 = 19
- Bài 4. Lớp 2A có 23 học sinh, lớp 2B có Giải 35 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu Số học sinh cả hai lớp có là: học sinh? 23 + 35 = 58 (học sinh) Đáp số: 58 học sinh c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiết đọc thư viện: CÔ THẮM DẠY __________________________________________________ Đạo đức: CÔ TÚ DẠY ________________________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Đ (Tiết 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. -Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1, Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. (9’) - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ và hướng - HS theo dõi dẫn HS: - Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và + Quan sát chữ viết hoa Đ: độ quy trình viết chữ hoa. cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Đ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ? - HS trả lời. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - HS trả lời. - GV cho HS quan sát chữ mẫu trên máy chiếu - HS quan sát hướng dẫn quy -HDHS viết chữ hoa Đ trình viết chữ hoa Đ + HS quan sát chữ viết hoa Đ mẫu. -HS viết -HS nhận xét Gv và HS nhận xét 3/ Hoạt động thực hành:(12’) * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 2-3 HS HS đọc câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Đi một ngày “Đi một ngày đàng, học một đàng, học một sàng khôn” sàng khôn” - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu Nghĩa là đi một ngày đường, học được rất nhiều kiến thức bổ ích.Câu tục ngữ khuyên chúng ta: đi nhiều,học nhiều, sẽ biết được - HS quan sát cách viết mẫu nhiều. trên màn hình. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn - HS quan sát, lắng nghe. hình. - GV hướng dẫn viết chữ hoa Đ đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, + Chữ Đ viết hoa vì đứng đầu vị trí đặt dấu chấm cuối câu. câu.
- + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao + Cách nối chữ viết hoa với phải viết hoa chữ đó? chữ viết thường: Nét 1 của chữ + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết i cách nét cong chữ cái hoa Đ thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ là 1,2 li. nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu + Độ cao của các chữ cái: chữ bằng bao nhiêu?. cái hoa Đ h, g, k cao 2,5 li; chữ đ cao 2 li ; chữ s cao 1,25 + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ li; các chữ còn lại cao 1 li. cái nào cao 2 li? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n trong tiếng khôn. + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? - HS quan sát, cảm nhận. - HS lắng nghe. - GV trưng bày một số bài viết đẹp. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. (3’) - GV HD HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và - Luyện viết chữ hoa Đ câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà. - HS nêu lại cách viết chữ hoa 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. (3’) Đ - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - HS lắng nghe. - Nêu cách viết chữ hoa Đ - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Xem lại bài ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM (Tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. 2. Năng lực chung -Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên), có tinh thần học tập. 3.Phẩm chất -Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS viết tên bài vào vở. 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25’) * Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: -HS trả lời + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì? -HS trả lời: - YC HS trao đổi về những điều trong trường - Thích sân trường có nhiều mình muốn thay đổi. cây, thư viện có nhiều sách - Gọi HS chia sẻ tham khảo, được vui chơi với GV sửa cách diễn đạt cho HS. bạn bè -Hs lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: (2’) - HS thực hiện. - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình. - HS tóm tắt lại những nội - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung dung chính .. chính. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 10 năm 2023 Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY ____________________________________________ Toán BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
- - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2.Năng lực chung - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực tính toán. 3.Phẩm chất - Có tinh thần học tập. Yêu môn học. -Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - GV cho HS nêu lại các bước giải toán có - 2-3 nêu các bước giải toán có lời lời văn. văn (3 bước). - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài - HS theo dõi, ghi bài. mới: “Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20”. 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25’) 2.1 Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên + GV gọi HS nêu phép tính. bi? - GV gọi HS nêu kết quả phép tính 11 – 5 + Phép tính: 11 - 5 =? - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính 11 – 5 trên que tính. - HS chia sẻ cách làm. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động Luyện tập Bài 1: 1. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu 1 phép tính trước. - HS làm bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV chốt: BT1 củng cố, vận dụng cách tính nhẩm của các Phép trừ dạng 16, 17, 18 trừ đi một số Bài 2: 2.
- - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT2 Củng cố các phép trừ - HS lắng nghe. dạng 16, 17, 18 trừ đi một số. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong - HS lấy các phép tính: phạm vi 20. VD: 15 – 7 = 8; 18 – 9 = 9; - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Ôn và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. 3. Phẩm chất - HS yêu thích môn học, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1, Hoạt động mở đầu: (3’) * Khởi động: - Gọi HS đọc bài thuộc long bài thơ - 3 HS đọc nối tiếp. Cái trống trường em. - Tiếng trống trường báo hiệu điều gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã được đọc bản danh sách học sinh nào dưới đây? + Danh sách học sinh đi tham quan. - 2-3 HS chia sẻ.
- + Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh. + Danh sách Sao nhi đồng - Em biết được thong tin gì khi đọc bản sanh sách đó? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2/ Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2. 1 Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc thầm . - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý - HS lắng nghe chú ý giọng chậm rãi giọng vui hào hứng, hơi nhanh. Ngắt - HS lắng nghe nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ khi đọc câu dài: VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường. - Luyện đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài - HS đọc nối tiếp bản danh sách. đọc. - HS đọc + Gv đi giúp đỡ những HS khó khăn khi đọc, tuyên dương những em tiến bộ. 3 Hoạt động luyện tập, thực hành: TIẾT 2 - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung - HS đọc câu hỏi và xác định yêu cầu bài và trả lời các câu hỏi bài. Câu 1. Trong bản danh sách , tổ 2 lớp - HS đọc thầm bài đọc để tìm câu trả 2C có bao nhiêu bạn? lời. - GV cho HS đọc câu hỏi - HS làm việc cá nhân. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - 2-3 HS trả lời câu hỏi. tìm hiểu bài văn và trả lời các câu hỏi . C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên - GV và HS thống nhất đáp án. học sinh, - HS khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS nhận xét, khen những HS đã tích phát biểu và tìm được đáp án - 1 HS đọc câu hỏi 2. đúng. Câu 2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị đọc truyện gì? Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai - GV cho HS đọc câu hỏi trường. -HS trả lời - HS khác nhận xét, đánh giá. - GV cho HS đặt câu hỏi để đố nhau - HS lắng nghe.
- VD Bạn đứng ở vị trí 4/3/2/1 đăng kí đọc truyện gì? - GV và HS nhận xét. - GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi - 1HS đọc câu hỏi 3.HS xác định yêu Câu 3. Những bạn nào đăng kí đọc cầu. truyện với bạn ở vị trí số 6? - HS đọc thâm đoạn 2. - GV cho HS đọc câu hỏi - 1 HS đọc lại đoạn 2 - Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi). - GV YC HS suy nghĩ, tră lời. C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày - GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 2 khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - GV và HS thống nhất đáp án. - 1HS đọc câu hỏi 4 – trả lời Câu 4. Bản danh sách có tác dụng gì? C4: - Nhìn vào danh sách biết được số - GV cho HS đọc câu hỏi lượng học sinh. - Biết được thông tin của từng người. - GV yêu cầu các HS trình bày. - GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - HS thực hiện. -GV đọc toàn bài. - GVHD HS đọc toàn bài ở nhà * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (8’) Câu 1. Tên học sinh trong bản danh - 2-3 HS đọc. sách được sắp xếp như thế nào? - HS nêu nối tiếp trả lời. - GV cho HS đọc yêu cầu HS nhận xét - Gv nêu câu hỏi - HS và GV nhận xét. - GV chốt: Câu 2. Học thuộc bảng chữ cái Tiếng - HS đọc. Việt - Hs làm việc chung cả lớp - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của - HS thực hiện. bài tập. -+ HS đọc thầm bảng chữ cái - HS chia sẻ. - Thi đọc - Gọi 2-3 HS đọc thuộc bảng chữ cái - HS và GV nhận xét. -HS lắng nghe - GV chốt: - GV nhận xét, tuyên dương HS tích cực. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - HS trả lời.
- (4’) - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nhận xét cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________________ Thứ Năm, ngày 12 tháng 10 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - HS hát và vận động theo bài hát: Em - HS hát và vận động theo bài hát: yêu trường em - HS tính kết quả - GV nhận xét, kết nối vào bài mới: 2. Hoạt động Thực hành, luyện tập - HS cùng GV nhận xét. (25’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?. 1.Tính - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV gọi HS chữa bài. - HS xác định yêu cầu. - HS chữa bài- nêu cách tách số - Đánh giá, nhận xét bài của HS. - HS nhận xét. Bài 2: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. 2. Tính nhẩm - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài tập 2.
- - GV yêu cầu HS nhẩm bài và nêu (1’). -HS làm vào vở. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT2 củng cố, vận dụng cách - Lớp nhận xét, đánh giá. tính nhẩm đã học để tìm kết quả của phép tính trừ 12 trừ đi một số Bài 3: 3.Số - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu làm gì? -HS chơi trò: Truyền điện - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. - GV chốt: BT3 củng cố, vận dụng cách tính nhẩm đã học để tìm kết quả của phép tính trừ 13 trừ đi một số. Bài 4: -HS chơi trò ai nhanh ai đúng - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV nêu luật chơi - GV – HS nhận xét chốt, khen ngợi HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 5: - Gọi HS đọc đề bài. - HS hoạt động nhóm 4 - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. Bài giải: Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: 13 – 5 = 8 ( tờ ) Đáp số: 8 tờ giấy màu. -GV-HS nhận xét. - HS lắng nghe. + GV hỏi: Bài toán này thuộc dạng toán - HS bày tỏ ý kiến. nào em đã học? - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng: (2’) - 1-2 HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - HS lấy ví dụ - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong -Hs lắng nghe. phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. - Ôn và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CÔ HIỀN DẠY ______________________________________________

