Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 38 trang Vân Trang 16/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_le_thi_ph.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP . SƠ KẾT TUẦN 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Phát triển NL tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Năng lực chung: Phát triển NL thích ứng với cảm xúc, năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu trường học, yêu thầy cô và các bạn. - Đoàn kết: Thông qua hoạt động triển lãm tạo sự hứng khởi, vui vẻ cho HS và kết nối các thành viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Trong hoạt động 1. Nhận xét, tổng kết tuần 6 (7p) Mục tiêu: HS biết được ưu điểm và hạn chế đế khắc phục, có phương hướng thực hiện kế hoạch cho tuần sau. a. Sơ kết tuần 6: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. của tổ, lớp trong tuần 6. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều học sinh tích cự tự giác trong học tập như: Vy Dung, Diễm My, Gia Hân, Anh Thư.. Có nhiều bạn tiến bộ như: Tiến Trung, Hải Hân. * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm. Có nhiều em chữ viết chưa đẹp. b. Phương hướng tuần 7 - HS nghe để thực hiện kế - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. hoạch tuần 7. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời
  2. hay, làm việc tốt .... 2. Phản hồi (5p) Mục tiêu: Chia sẻ về việc chuẩn bị đón tết Trung thu của gia đình em. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về việc em đã làm, - HS chia sẻ góp sức cùng người thân chuẩn bị đón Trung thu. - HS lắng nghe => GV khen ngợi, đánh giá: Thật vui và tự hào khi mình làm nên Trung thu bằng bàn tay khéo léo, cẩn thận. 3. Hoạt động nhóm. (15p) MT: Góp quà cùng các bạn bày tiệc vui Trung thu - Về vị tổ được phân - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS để bày mâm ngũ quả. - HS lấy đồ đã chuẩn bị - GV tổ chức cho HS bày mâm ngũ quả . - HS thực hành bày mâm ngũ quả. - GV đóng vai là chị Hằng đến ngắm và khen ngợi mâm ngũ quả của các tổ. - HS vui rước đèn - Tổ chức cho HS rước đèn phá cỗ B. Sau hoạt động: 4. Nhận nhiệm vụ cho hoạt động sau giờ học (8p) Mục tiêu: giúp HS lựa chọn, lên kế hoạch và tự cam kết thực hiện hành động. - HS lắng nghe - GV gợi ý HS sẵn sàng tham gia vui Trung thu - Hs ghi nhớ yêu cầu cùng các bạn hàng xóm. - GV đề nghị hỏi thêm bố mẹ về các tích truyện - HS tiến hành tự đánh giá bản khác liên quan tới Trung thu. thân sau chủ đề *Tự đánh giá sau chủ đề: Khám phá bản - HS nhắc lại nối tiếp những thân việc cần đạt qua chủ đề em đã - GV chiếu sile nội dung cần đạt của HS qua chủ đề được học. Nở nụ cười khi gặp mọi người. Trò chuyện thân thiện với mọi người. Làm mọi người xung quanh vui vẻ. Tự làm một số sản phẩm. Làm việc nhà một cách khéo léo,cẩn thận. - HS tự vẽ hoặc cắt dán hình - GV hướng dẫn HS tự vẽ hoặc cắt dán hình vòng tròn, bông hoa vào cuối vòng tròn, bông hoa vào cuối các mục itghi các mục itghi trong phần Tự trong phần Tự đánh giá sau chủ đề (làm trong đánh giá hôm sau mang tới lớp
  3. vở hoặc tờ giấy thu hoạch): nộp cho giáo viên + Chưa hoàn thành: + Hoàn thành: . + Hoàn thành tốt: - GV nhận xét tiết học. _____________________________________________ TUẦN 7: Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : GỌN GÀNG NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ. - Biết và hiểu được ý nghĩa của nếp sống gọn gàng, ngăn nắp - Biết cách giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp phù hợp với không gian của gia đình - Nêu được những việc làm để giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PP III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 8 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 9. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Gọn gàng ngăn nắp -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “Em yêu trường em” -HS hát và vận động phụ họa theo nội dung bài hát. Hoạt động 2: - Phổ biến cho HS về nếp sống gọn gàng, ngăn nắp trong cuộc sống hằng ngày. - Gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào: dọn góc học tập sạch đẹp, lau bàn ghế, gấp quần áo gọn gàng,... - Khuyến khích HS tích cực tham gia bằng những việc làm thêm. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: HS thực hành sắp xếp sách vở đồ dùng cá nhân của mình *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện tốt
  4. Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY ____________________________________________ Tiếng Việt: BÀI 13: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: *Giúp HS: - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. 2. Năng lực chung: + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài thơ). + Hình thành và phát triển năng lực văn học là sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân. 3. Phẩm chất: + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào về mái trường của mình. + Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè, thầy cô; có niềm vui đến trường; có tinh thẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT : 1 1. Hoạt động mở đầu: (3’) a. Khởi động: - GV chiếu clip bài Em yêu - HS hát. trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân cho học sinh hát theo clip. - Có những sự vật nào được nhắc trong bài hát? - Cô giáo, bạn thân, bàn ghế - Bài hát nói về điều gì? - Tình cảm yêu thương dành - GV dẫn dắt, giới thiệu bài cho trường lớp. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ - Cả lớp đọc thầm. nhàng. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc - HS luyện đọc. chưa đúng kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh
  5. trời, - Luyện đọc nối tiếp - 2 - 3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc + HS đọc. đoạn . - HDHS luyện đọc. - 5 HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS lần lượt đọc. + Đọc cá nhân. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. -GV đọc lại bài -HS theo dõi +1 HS đọc lại toàn bài TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: * Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi. (14’) * GV gọi HS đọc lần lượt từng câu hỏi trong sgk/ tr.56 và trả lời câu hỏi. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi -HS theo dõi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: lời đầy đủ câu. Câu 1: Đọc Khổ thơ tương ứng với từng bức - C1: Thứ tự tranh: 1,2,3: khổ tranh dưới đây: thơ 2,3,5. Câu2: Tìm những câu thơ tả các bạn học sinh - C2: Những câu thơ tả tả các trong giờ ra chơi? bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt, Bạn nào cũng xinh. Câu 3: Bạn nhỏ yêu những gì ở trường lớp của - C3: yêu hàng cây mát, yêu mình? tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo. Câu 4: Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt lớp? ngào/ Thấm từng trang sách. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Luyện đọc lại. (2’) - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. - HS lắng nghe Gv đọc. - HDHS về nhà luyện đọc toàn bài.. * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc. (10’) Bài 1:
  6. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 2 - 3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi - 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - 1 - 2 HS đọc. - HDHS nối cột A với cột B. - HS làm bài. - Gọi HS nêu. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung. 4. Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu nội dung đã học. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS nêu cảm nhận của mình. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ___________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đẩu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận Toán học,... 2. Năng lực chung: - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các bài hát Em học toán. em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài - HS lắng nghe. toán có liên quan về các phép tính trừ (qua 1)0 trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Luyện tập - HS ghi tên bài vào vở. 2. Hoạt động Thực hành , luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Muốn điền số vào dấu? ta làm thế nào? - HS trả lời. Vận dụng cách tính đã học để tìm kết quả của các phép trừ dạng 11,12,13,14,15,16, 17, 18 trừ đi một số. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài. - Gọi hs chữa bài. - Học sinh chữa bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. GV chốt: BT1 củng cố, vận dụng cách tính nhẩm của các Phép trừ dạng 11,12,13,14,15,16, 17, 18 trừ đi một Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -.3 HS nêu. - GVHDHS làm 1 phép tính. - HS quan sát-nêu cách làm - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt: BT2 Củng cố các phép tính cộng trừ - Học sinh chữa bài. trong bảng cộng trừ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài, nêu cách làm. - HS trình bày. - GV- HS nhận xét. - HS nêu - Gv chốt: Củng cố các phép trừ theo cách tính nhẩm. - HS lắng nghe.
  8. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài: - HS lắng nghe. + Muốn tìm số để điền vào ô trống ta làm như thế + Muốn tìm số để điền vào ô nào? trống ta làm lấy 18 trừ đi 9 bằng 9 viết 9. - GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài. - HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Học sinh chữa bài. - GV chốt: Củng cố các phép trừ đã học để điền số. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - 1 - 2 HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài toán cho biết có 15 vận động viên đua xe đạp, 6 động viên đã qua cầu. + Bài yêu cầu làm gì? + Bài yêu cầu tìm còn bao nhiêu vận động viên chưa qua cầu? - Gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - HS nêu tóm tắt. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - HS làm bài và nêu. Bài giải: Số vận động viên chưa qua cầu là: 15 – 6 = 9 (vận động viên) Đáp số: 9 vận động viên - Phép tính trừ. - Nhận xét - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - HS lắng nghe. - GV chốt: Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - HS nhắc lại tên bài. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - HS lấy ví dụ. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ________________________________________
  9. Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng trừ qua 10; phép trừ các số và giải toán có lời văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính: Kết quả: a) 14 – 8 = 15 - 7 = a) 14 – 8 = 6 15 - 7 = 8
  10. 13 – 6 = 17 – 9 = 13 – 6 = 7 17 – 9 =8 Bài 2. Tính nhẩm: Kết quả: 14 – 4 – 3 = ..... 13 – 3 – 6 = ..... 17 – 7 – 3 = ..... 15 – 5 – 4 = ..... 14 – 4 – 3 = 7 13 – 3 – 6 = 4 17 – 7 – 3 = 7 15 – 5 – 4 = 6 Bài 3. Điền số >, <, =: Đáp án: 15 – 6 ...10 14 - 7 ... 8 15 – 6 < 10 14 - 7 < 8 17 - 8 ... 9 13 - 6 ... 9 17 - 8 = 9 13 - 6 < 9 Bài 4. Trong một lớp học có 12 bạn Giải nam, số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là Lớp học đó có số bạn nữ là: 5 bạn. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu bạn 12 + 5 = 17 (bạn) nữ?\ Đáp số: 17 bạn nữ c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _______________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiết đọc thư viện: CÔ THẮM DẠY ____________________________________________
  11. Đạo đức: CÔ TÚ DẠY ___________________________________________ Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA E, Ê. (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: * Giúp HS: - Biết viết chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng dụng Em yêu mái trường/ Có hàng cây mát. 2. Năng lực chung: - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:(3’) * Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát: Cô và mẹ. - HS hát và vận động theo nhạc. * Kết nối: - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới:(`22’) * Hoạt động 1: Viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa E. - GV cho HS quan sát chữ viết hoa E. - HS quan sát. - Chữ E viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô li? + Độ cao: 5 li; độ rộng: 3,5 li. + Chữ E hoa gồm 3 nét - Chữ viết hoa E gồm mấy nét ? - GVHD: Gồm 3 nét cơ bản, 1nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - HS quan sát và lắng nghe cách - GV HD quy trình viết chữ hoa D: viết chữ viết hoa D. + Nét 1: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới. - HS theo dõi quy trình viết chữ
  12. - Nét 2: Chuyển hướng viết nét 2 nét cong trái hoa. tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ. Phần cuối nét cong trái thứ hai lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa E. - HS luyện viết. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét bài của mình. - HS tự nhận xét * Hoạt động 2: Viết ứng dụng. Em yêu mái trường Có hàng cây mát - GV cho HS đọc câu ứng dụng. - HS đọc câu ứng dụng. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - HS lắng nghe. dụng. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao - Chữ Em và chữ Có vì đứng phải viết hoa chữ đó? đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - HS quan sát cách viết mẫu Nét 1 của chữ m cách nét cong phải của chữ cái trên màn hình. hoa M nửa ô li. - Nêu độ cao của các con chữ ? - HS nêu chữ cái hoa E,h,y,g cao 2,5 li, chữ cái t cao 1,5 li, r 1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li. - Khoảng cách giữa các chữ ghi - Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ? tiếng bằng 1 con chữ o. - Dấu sắc đặt trên chữ cái a, dấu huyền đặt trên chữ cái a. - Khoảng cách giữa các chữ là 1 nét tròn, giữa các con chữ là nửa nét tròn. -HS theo dõi và để thực hiện. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các con chữ. - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi.
  13. 3. Hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng, :(5’) - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết - HS theo dõi - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa E và - HS đọc thầm ND bài viết. câu ứng dụng trong vở Luyện viết ở nhà. -HS theo dõi và thực hiện. - Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Chữ hoa E. - Chữ hoa E gồm mấy nét? - Chữ hoa E gồm 3 nét. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài mới. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ___________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: * Giúp HS: - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1 - 2 đoạn. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên). 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) a. Khởi động: - Nói những điều em thích về trường em? - 2 - 3 HS chia sẻ. - Chốt kiến thức. - Cho HS quan sát tranh: mỗi bức tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (24’) * Khám phá: Nghe kể chuyện. - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các hình - HS làm việc chung cả lớp. ảnh trong 4 bức tranh.
  14. - GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng dừng - HS quan sát tranh và nêu nội lại hỏi tiếp theo là gì ? HS kể cùng GV. dung từng tranh. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh. + Các em có thích ăn món ăn của biển và của - HS trả lời. đồi núi không? - Rau là món ăn của biển hay của đồi núi? - GV khen các HS trả lời tốt. 3. Hoạt động: Luyện tập, thực hành: * Hoạt động: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. + Cho HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu - HS nhìn tranh kể lại từng hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; đoạn câu chuyện. chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất - HS khác nhận xét bạn kể. để tập kể. - GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp (mỗi - HS kể nối tiếp đoạn, cả câu em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu chuyện). chuyện. - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. - HS nhận xét. - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Câu chuyện muốn nói: Tất cả các món ăn của biển và của đồi núi đều tốt cho sức khỏe, . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Kể cho người thân nghe câu chuyện: Bữa ăn trưa. - GV hướng dẫn HS: + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc - HS theo dõi. các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện. + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người - HS kể câu chuyện. thân nghe. - HS nêu ý kiến về bài học - GV tieps nhận ý khiến của HS - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY ____________________________________________
  15. Toán: BÀI 12: BẢNG TRỪ ( qua 10 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp TOÁN học. - Thông qua hoạt động ước lượng số đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các - HS lắng nghe. em lập và ghi nhớ, vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về các phép tính trừ trong bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV ghi tên bài: Bảng trừ ( qua 10) 2. Hình thành kiến thức mới: ( 24’) - HS ghi tên bài. 2.1. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: + Gọi 1 HS đọc lại phần hội thoại? - 2 - 3 HS đọc. + YC HS đóng vai Minh Và Robot, chia sẻ kết + HS nhập vai và chia sẻ trước quả lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép + Lớn hơn 10. tính trên với 10?
  16. - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 - 1- 2 HS nhắc lại. ta gọi là phép trừ (qua 10) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. lớn hơn 10. - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả. -HS nêu -GV-HS cùng nhận xét - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số - HS lắng nghe. thích hợp điền vào dấu “ ? ” + GV cho hs làm việc cá nhân. - HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp. + Cho hs nêu ở từng cột. - HS nêu : cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là 13; cột 4 là 14; trừ đi 1 số + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột. - HS nối tiếp đọc. - GV chốt: Lớp mình đã cùng với Minh và Rô- bốt hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: Tính nhẩm. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Cho hs làm bài . + Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết quả 1 + HS nêu kq và TLCH. cột) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết quả nhỏ + Tìm kết quả của các phép nhất chúng ta phải làm gì? trừ ghi trên mỗi ông sao - YC HS làm bài. + Đánh dấu vào ông sao có kq - Gọi HS trả lời. bé nhất ( 11 – 5) - nêu - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Em hiểu yc của bài như thế nào? - Quan sát và TLCH: Tìm số điền vào dấu “ ? ” để phép trừ
  17. có kq là 7. - GV cho hs làm bài Sau đó lên chia sẻ - HS thực hiện làm bài - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 3. Hoạt động vận dụng : ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq của - 1 - 2 HS trả lời. phép trừ đó. - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt: BÀI 14: EM HỌC VẼ( TIẾT 1 + 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. 1. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). 3. Phẩm chất: - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) a. Khởi động: Bây giờ lớp mình cùng khởi động bằng trò chơi - HS đọc- trả lời. “Ếch xanh đi học.”. Để ếch xanh đi học đúng giờ thì các em hãy giúp ếch xanh trả lời các câu hỏi sau nhé -Bài hôm trước các em đã học là bài gì? Yêu lắm trường ơi! -Bạn nào xung phong đọc toàn bài Yêu lắm - HS đọc. trường ơi!? -Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp? Lời cô ngọt ngào.
  18. ( Thấm từng trang sách. - Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (27’) *Hôm nay chúng ta sẽ học bài thơ “Em học vẽ. Bài thơ mang đến cho chúng ta những cảnh thiên nhiên đẹp mà một bạn nhỏ đã quan sát được và vẽ lại. Qua bài thơ, chúng ta sẽ thấy được tình yêu của bạn nhỏ đối với thiên nhiên và cuộc sống. Bây giờ các con hãy quan sát lên màn hình hay các con quan sát ở trong SGK và nghe cô đọc bài nhé! + Đọc văn bản. -GV đọc mẫu toàn văn bản -HS lắng nghe - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý đọc với -HS lắng nghe chú ý nhấn giọng vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. mạnh vào những từ khoá chứa đựng những từ ngữ miêu tả sự vật, hành động như giấy trắng, ông trăng, rải ánh nắng, trong lành, giương cánh buồm, rẽ sóng, chùm phượng đỏ. - GV cho HS đọc thầm VB trong khi nghe GV - HS đọc thầm VB trong khi đọc mẫu. nghe GV đọc mẫu - GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt khi đọc - HS luyện cách ngắt khi đọc thơ. bài thơ. - GV HD HS chia đoạn. -HS chia đoạn theo ý hiểu: + Bài thơ này có mấy khổ thơ? - HS nêu: có 4 khổ thơ. + Nêu các đoạn tương ứng? + Đoạn 1: Từ đầu ...đến bầu trời sao. + Đoạn 2: Vẽ ông trăng...đến giữa trời xanh. + Đoạn 3: Vẽ biển cả...đến sóng ra khơi. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - Lớp lắng nghe và đánh dấu - GV cùng HS thống nhất. vào sách. - HS đọc nối tiếp lần 1. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm mình vừa tìm. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. + VD: như lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,...
  19. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - HS lắng nghe, luyện đọc - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số từ - HS lắng nghe. khó. + lung linh: từ gợi tả vẻ lay động, rung rinh của cái có thể phản chiếu ánh sáng - Cánh diều no gió: Cánh diều gặp gió được đẩy căng và bay lên cao. + Cánh buồm đỏ thắm: Cánh buồm mà đỏ tươi và thắm. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp bài đọc. - HS đọc nối tiếp (lần 2 - 3). *Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc - HS đọc - HS cùng GV nhận xét và - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn đánh giá. khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có) - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: (17’) Câu 1. Bạn nhỏ vẽ những gì trong bức tranh - Một HS đọc to câu hỏi. Các bầu trời đêm? HS khác đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và trả lời - HS đọc thầm khổ thơ 1 + 2- các câu hỏi. trả lời - GV hướng dẫn HS xem lại khổ 1 và 2 để tìm + Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu câu trả lời. trời đêm có sao lung linh và - ông trăng rải ánh vàng đầy - GV và HS thống nhất câu trả lời. ngõ. Câu 2. Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có gì - Một HS đọc to câu hỏi. đẹp? - GV hướng dẫn HS xem lại khổ 3 để tìm câu - 1HS đọc khổ thơ 3. trả lời. - 2 - 3 HS trình bày kết quả. - GV hướng dẫn HS nhận xét và bổ sung. + Bức tranh cảnh biển của + GV và HS thống nhất câu trả lời. bạn nhỏ có con thuyền trắng đang giương cánh buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. - GV mở rộng: Em đã được đi biển chưa? Nơi - HS nêu ý kiến cá nhân: VD: đó có gì đẹp? Em đã đi biển. Nước biển màu xanh, rất mát, biển có rất nhiều khách du lịch và bãi cát trải dài,...
  20. Câu 3. Đọc khổ thơ tương ứng với bức tranh - HS nêu câu hỏi. dưới đây. + GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh, nhận - HS quan sát bức tranh, nhận diện những sự vật có trong tranh (lớp học, sân diện những sự vật có trong trường, cây phượng đỏ, ông mặt trời). tranh: lớp học, sân trường, cây - GVHD HS tìm khổ thơ có chứa các sự vật phượng đỏ, ông mặt trời. được nói đến trong tranh. - Yêu cầu HS nêu khổ thơ tương ứng với tranh. - HS nêu: khổ thơ cuối. - GV yêu cầu 2 - 3 HS đọc to khổ thơ cuối trước - HS đọc. lớp. Câu 4. Tìm tiếng cùng vần ở cuối các dòng thơ. - Một HS đọc to yêu cầu. - GV làm mẫu một lần: chỉ cho HS thấy tiếng - HS lắng nghe. sao ở cuối dòng thơ 4 cùng vần với tiếng cao ở -Đọc thầm bài và trả lời cuối dòng thơ 5. - sao – cao; ngõ – gió; xanh – lành; khơi – trời; đỏ – gió.) - GV và HS nhận xét. - GV và HS cùng thống nhất đáp án. * Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. + HS nêu 2 khổ thơ mình - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc to 2 khổ thơ lớp đã thích nhất. chọn. + 1 – 2 HS đọc to 2 khổ thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ lớp đã chọn. bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong - HS học thuộc lòng 2 khổ thơ. từng dòng thơ. Lưu ý, lần 1 xoá những từ ngữ + VD: Hôm nay trong....), lần HS dễ nhớ 2 xoá nhiều hơn, chỉ để lại từ ngữ đầu dòng thơ (Hôm nay...) làm điểm tựa. + HS làm việc nhóm để cùng nhau học thuộc lòng 2 khổ thơ. - Đại diện một số nhóm đọc lại khổ thơ đã thuộc lòng. - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. - HS khác nhận xét, đánh giá. * Luyện đọc lại: (2’) - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm cả bài.