Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 64 trang Vân Trang 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_3_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_le_thi_la.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. TUẦN 8 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TUẦN 7) SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI ĐỒ CŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ về việc phân loại đồ dùng của mình ở nhà và biết cách bảo quản đồ dùng một cách tốt nhất để có thể sửa dụng lâu dài. *HSKT: Biết lắng nghe, nhận biết đồ cũ, đồ mới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt sạch sẽ của gia đình, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ở lớp học, biết trang trí lớp học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về công việc tự sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. *HSKT: Biết ăn mặc gọn gàng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng một lớp học thân thiện, sạch sẽ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn đồ dùng cá nhân và sắp xếp đồ dùng các nhân gọn gàng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với bản thân giữ gìn đồ dùng gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. Khởi động: - GV mở bài hát “ Căn phòng gọn gàng của chúng - HS lắng nghe. mình ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài có những đồ dùng gì? - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học xét, bổ sung các nội dung trong tuần. tập) đánh giá kết quả hoạt động -GVKL: cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp: Thực hiện nghiêm túc, - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, sinh hoạt 15 phút đầu giờ tốt, ra vào lớp xếp hàng bổ sung các nội dung trong tuần. khá đầy đủ, một số em chưa nhanh, chưa nghiêm túc.. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả học tập: Thực hiện khá nghiêm túc trong giờ học., hăng say phát biểu xây dựng bài học, học - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm có tiến bộ; Tuyên dương một số bạn học tập - 1 HS nêu lại nội dung. tích cực và ngoan: Diễm, Quỳnh, Tiến, Quân, Huyền... + Kết quả hoạt động các phong trào: Thực hiện tốt, bên cạnh đó có một số em chưa tham gia nhiệt tình. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học +Một số em ý thức học tập chưa tốt: Trung, Quyết, tập) triển khai kế hoạt động tuần Nhân, Phong, Lợi, Tú... tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) sung nếu cần. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
  3. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. + Thi đua học tập tốt , xây dựng cặp đôi cùng tiến + Thực hiện các hoạt động các phong trào do Trường và Đội đề ra. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm ( Làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu học sinh và chia sẻ: - Học sinh đọc yêu cầu bài và + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình chia sẻ. về những việc phân loại đồ dùng ở nhà - Các bạn giới thiệu về kết quả + Em đã kiểm tra đồ dùng các nhân cùng ai và làm thu hoạch của mình. việc mất bao lâu? + Em có nhiều đồ dùng ít sử dụng hoặc để quên không dùng tới không? + Những đồ em dùng theo mùa, khi chưa dùng đến, em làm gì trước khi cất đi? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. Việc kiểm tra lại đồ dùng giúp em biết tình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trạng của các món đồ mình đang có đê tiếp tục sử dụng hoặc không dùng nữa. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Làm giỏ đồ dùng cũ ở lớp.(Làm việc theo nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 (cùng - Học sinh chia nhóm 2, cùng bàn). nhau thực hiện công việc:
  4. - GV chiếu tranh minh họa: + GV yêu cầu chuẩn bị 2 chiếc giỏ hoặc thùng giấy để đựng sách cũ và quần áo mới. + Trang trí, dán nhãn và đặt giỏ vào góc lớp để nhận đồ cũ còn đựng được. + Sách học rồi- tặng bạn - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Cũ mà vẫn tốt - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực hành của các nhóm. - GV kết luận: - Các nhóm nhận xét. Cách chúng ta ứng xử phù hợp với đồ dùng cũ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chính là cách sống tiết kiệm không lãng phí. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia - GV chiếu ảnh minh họa đình. + Cùng người thân sắp xếp lại đồ dùng trong ngăn tủ, ngăn kéo cho gọn gàng, tiện sử dụng, dễ dàng nhận ra những món đồ mình ít dùng đến. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  5. + Phân loại đồ mùa đông, mùa hè. Những đồ trái mùa cần cất đi phải được bảo quản khỏi bị hỏng, mốc trong thời gian không sử dụng. + Thảo luận với bố mẹ xem em có cần mua đồ gì không? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________________ Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết quý trọng và bảo vệ môi trường. - Thực hiện tốt vệ sinh sạch sẽ để bảo vệ môi trường xung quanh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Ti vi, tranh ảnh về bảo vệ môi trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 7 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 8. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát. HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về Môi trường. a. Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển
  6. Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp. Cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái. Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường. Khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thực hiện bảo vệ môi trường như thế nào? H: Vì sao cần phải thực hiện bảo vệ môi trường? HS thảo luận N4 và trình bày, chia sẻ trước lớp GV chốt lại nội dung: Các biện pháp bảo vệ môi trường : • Hạn chế rác thải: Hạn chế sử dụng túi nilon. Ở nhà nên phân loại rác, đối với những rác thải như chai nhựa, giấy, túi nilon, Gom lại bán phế liệu để tái sử dụng, tiết kiệm được nguồn tài nguyên. • Giữ gìn cây xanh: Cây xanh hấp thụ khí carbon dioxide, ngăn xói mòn đất và cung cấp ổ sinh thái cho mọi sinh vật sống. Chính vì thế, hãy trồng và chăm sóc cây xanh. Đồng thời lên án, phê phán những trường hợp không biết giữ gìn và bảo vệ cây xanh. • Hạn chế phương tiện giao thông cá nhân: Sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Hạn chế đi xe máy khi không cần thiết • Bảo vệ môi trường nước: Không vứt rác, xác chết động vật xuống dòng sông, ao hồ, bờ biển, Đồng thời, xử lý nước thải trước khi xử ra môi trường. • Tiết kiệm điện: Hãy rút các chuôi cắm ra khỏi ổ hoặc tắt nguồn tất cả các thiết bị như máy sấy tóc, máy vi tính, tivi, thiết bị sạc điện thoại di động, khi không sử dụng. • Giảm sử dụng, tái sử dụng và sử dụng sản phẩm tái chế. • Tiết kiệm giấy: góp phần bảo vệ cây xanh, rừng là nguyên liệu chính sản xuất ra giấy. • Sử dụng chất liệu từ thiên nhiên: Thuốc bảo vệ thực vật và các loại hóa chất sử dụng hằng ngày là một trong những nguyên nhân gây ra các căn bệnh như ung thư. Và các bệnh liên quan đến não. Chính vì thế hãy sử dụng các chất liệu từ thiên nhiên. Góp phần bảo vệ môi trường và chính sức khỏe của chúng ta.
  7. • Sử dụng năng lượng sạch: Hãy sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo. Như năng lượng từ gió, ánh nắng mặt trời, Vì việc sản xuất và tiêu thụ chúng không làm phát sinh khí thải như sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch. *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện theo thời gian biểu. ____________________________________________ Tiếng Việt: Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2) Nói và nghe: MẶT TRỜI MỌC Ở ĐẰNG......TÂY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện viết, đọc chữ cái: v, x, ve,.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết trả lời cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  8. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về + Trả lời: Kể về cuộc họp của các cuộc họp của những ai? chữ viết. + Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn về + Trả lời: Cuộc họp bàn về việc chuyện gì? tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không biết cách chấm câu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - Hs lắng nghe. ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. + Cách ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
  9. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. một nửa, quang cảnh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu - 2-3 HS đọc câu dài. điện đông đúc/ với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. *GV giúp đỡ HSKT đọc, viết chữ cái. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Các bạn đã phát hiện ra một + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh căn phòng mới đã biến thành thư đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? viện. + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn đã làm được những điều gì? học sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào. + Vì có người đứng, người ngồi + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện để đọc sách, giống như những trông giống như một toa tàu đông đúc? hành khách đứng ngồi trên tàu điện. + Các bạn hò reo vui sướng vì + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có phát hiện ra một điều tuyệt vời; thư viện mới? các bạn sôi nổi chọn sách, bạn
  10. nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời -2-3 HS nhắc lại đối với các bạn học sinh. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây 3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện. - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới tranh. - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần. mọc đằng .. tây. + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi theo gọi ý cảu giáo viên + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh. Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế thơ về mặt trời. nào? -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì? “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp các câu thơ nhưng không - GV nhận xét, tuyên dương. được thay đổi câu mở đầu.
  11. Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ ngác nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa đây? - Hs kể nối tiếp câu chuyện - HS trình bày trước lớp, HS 3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. đổi vai HS khác trình bày. - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung rất nhỏ. -Em thấy Pu - skin là người như nào? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện trên - HS quan sát video. thế giới + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm + Trả lời các câu hỏi. gi? + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương __________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
  12. - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. *HSKT: Biết bỏ rác đúng nơi quy định. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. *HSKT: Biết lắng nghe. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi - 3 nhóm quan sát, thảo luận. nhóm 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy - HS nhận xét ý kiến của bạn. những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe
  14. - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý Hoạt động 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ 3. Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: GV - HS lắng nghe luật chơi. chiếu cho HS quan sát nhanh một số hình ảnh. Cho - Học sinh tham gia chơi HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. + Giới thiệu vớ bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn sát của nhóm mình. bị tiết sau. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. Điều chỉnh sau bài dạy
  15. _____________________________________________- Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: THƯ VIỆN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện viết, đọc chữ cái: ch/tr 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. *HSKT: Biết lắng nghe và giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân. + Trả lời: Cái cân + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng. + Trả lời: vầng trăng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại.. - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan sát hình - các nhóm sinh hoạt và làm việc trên bảng chọn ghép chọn ghép các tiếng trên cây theo yêu cầu. với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, chân dung.
  17. + Trân: Trân trọng. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) - 1 HS đọc yêu cầu. a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. chân, đôi chân, chẳng thích, - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn chữ phù rong chơi, chạy vội. hợp dán lên các ô trống trên bảng. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để b.Gợi ý trả lời: tạo thành từ. + Dâng: Dâng trào, dâng hiến + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân cư. - Đại diện các nhóm trình bày Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS lắng nghe và trả lời câu dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. hỏi. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào?
  18. - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Toán BÀI 18: GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. *HSKT: Nhận biết được êke và góc trên êke. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Lắng nghe và trả lời cùng GV. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động. - Một cái ê ke to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài đường + HS làm vào bảng con ghi độ kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình dài của hình tròn. tròn đó. . Độ dài bán kính của hình tròn là - GV Nhận xét, tuyên dương. 8: 2 = 4 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. * Khám phá: a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - HS quan sát, lắng nghe. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu
  20. tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác cùng GV. - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - Lắng nghe - GV quan sát, nhận xét. * Hoạt động - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. góc vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. 2. Luyện tập: Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông bất kì trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do