Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_le_th.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- TUẦN 1: Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Thực hiện được việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học, giữ an toàn trong trang trí lớp học. - Kể lại được điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo. - Tích cực tham gia các hoạt động của Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và của nhà trường. HSKT: Nói được tên mình, tên bạn gần mình, tên trường, tên cô 1. Năng lực chung + Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 2. Năng lực riêng: + Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp + Có những ý tưởng sáng tạo trong việc trang trí lớp học 3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: Vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng năm học mới b. Cách thức thực hiện:
- - Nhà trường tổ chức cho HS tham gia các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Chào mừng năm học mới, Mùa thu – mùa khai trường. Các tiết mục - HS biểu diễn văn nghệ, HS khác văn nghệ đế từ HS tất cả các lớp chăm chú lắng nghe, cổ vũ nhiệt tình. - GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo một số câu hỏi gợi ý như sau: + Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào nhất? - HS chia sẻ về tiết mục em có ấn tượng nhất trong ngày khai giảng và chia sẻ + Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ mong muốn của bàn thân trong năm làm được những gì? học mới + Cảm xúc của em trong ngày tựu trường như thế nào? - GV nhấn mạnh các hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới HS chú ý lắng nghe giáo viên nói ______________________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu được nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Giúp HS ôn tập các chữ cái đã học ( cho HS tập tô chữ viết – đọc chữ cái: a, ă, â........d,đ) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ngày gặp lại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc diễn cảm và thể hiện được lời nhân vật qua bài Ngày gặp lại. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Mùa hè ước mong - Hát và vận động theo lời bài hát ? Bài hát nói về mùa nào trong năm? - Mùa hè ? Mùa hè của các bạn trong bài hát có gì vui? - Trái chín cây/ tiếng ve râm ran/ Núi có sương mờ mờ; chim ríu ran; biển có sóng đu đưa/ ... - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - Lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. *GV giúp đỡ HSKT tô chữ cái và đọc lại chữ cái -HS tô chữ trong vở tập tô. a,b,c,d - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi
- + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có gặp lại nhau của Chi và Sơn? bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá; cùng các bạn đi thả diều. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa được bố tập xe đạp. Còn Sơn về hè? quê theo ông bà trồng rau, câu + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác cá, theo các bạn thả diều. với Sơn. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của em. a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của - HS nêu theo hiểu biết của mình. mùa hè đến lớp. - 2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. * Nói và nghe: Mùa hè của em Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. của em + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ giữ an toàn trong mùa hè đều đc. nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng nhớ của mình trong - GV nận xét, tuyên dương. mùa hè. Hoạt động 5: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - HS trình kể về điều đáng nhớ - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. của mình trong mùa hè. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt nay của em có gì khác với mùa động trong 2 mùa hè của mình. hè năm ngoái. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video. diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. điện, phòng tránh đuối nước,... _________________________________________ Tự nhiên và xã hội: CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
- Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. *HSKT: Biết xưng hô với bố mẹ. Nói được tên mẹ, bố. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách xưng hô và nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại qua sơ đồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong họ nội, họ ngoại 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với những người trong gia đình họ nội, họ ngoại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ và con.
- + Trong gia đình em, ngoài bố mẹ và em thì còn có + HS trả lời. những ai? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: Ông + Những người nào là họ hàng bên ngoại? bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa. + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 thống. Những người có mối quan hệ huyết thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại.
- Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa xưng hô như thế nào với những người trong gia + Hoa gọi anh trai của bố là bác đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại? trai; Vợ của bác trai là bác gái; con trai và con gái của các bác gọi là anh họ, chị họ. + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền Bắc); con gái của dì và chú là em họ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao - Đại diện các nhóm nhận xét. gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. (chồng/vợ và con) của họ. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với những thành viên trong họ hàng. 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các cầu bài và tiến hành thảo luận. nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại Thành viên trong gia đình thuộc trong sơ đồ dưới đây. họ hàng bên nội của Hoa: Ông nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa); bác trai-bác gái (anh trai và vợ của anh trai của bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác gái). Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng của em gái của mẹ); em họ (con của gì và chú). - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv mô - HS lắng nghe luật chơi. tả về một số người thân trong gia đình họ hàng, yêu - Học sinh tham gia chơi: cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình là ai? + Đó là chú.
- + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ mình là ai? + Đó là dì. + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. +Đó là anh họ. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ___________________________________________ Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt: NGHE - VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Giúp HS ôn tập các chữ cái đã học ( cho HS tập tô chữ viết – đọc chữ cái: e, ê) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự trình bày và viết đúng bài thơ đảm bảo tốc độ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. *HSKT: Giúp HS giao tiếp với bạn trong nhóm ( Cùng bàn). 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết Em yêu mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn có ý thức trau dồi chữ viết, trình bày đúng thể thơ 4 chữ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh vừa hát và vận động theo - Hát và vận động theo lời bài hát nhịp bài hát “Nét đẹp nết càng ngoan”. - Dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp - Lắng nghe. thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS viết bài. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu - HS nghe, dò bài. bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2). - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- - GV mời HS nêu yêu cầu.- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật - 1 HS đọc yêu cầu bài. và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. HS An tô chữ , đọc ôn chữ cái *GV giúp đỡ HSKT tô chữ cái và đọc lại chữ cái e,ê. e,ê - Mời đại diện nhóm trình bày. Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, - Yêu cầu các nhóm nhận xét. cân, kéo, cờ, cửa - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gợi mở thêm: - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn. hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện
- tập thể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên - Lên kế hoạch trao đổi với kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm thích trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, hợp cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ________________________________ Toán: CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000. LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Thông qua hoạt động hỏi- đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận của bài toán, kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới, HS được rèn luyện khả năng lập luận, tư duy toán học, khả năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,... HSKT: Ôn viết , đọc các số 1,2,3,4. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tự đọc, viết và tìm được số liền trước, số liền sau với các số đến 1000. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được các bài toán cấu tạo số trong PV1000. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trung thực: Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có thói quen học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS xem đoạn video tổng hợp kiến thức về - Theo dõi các số trong PV1000: hội thoại giữa cô giáo và Monta - GV dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe. 2. Thực hành, Luyện tập:: Bài 1(Làm việc cá nhân): - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - 1 HS nêu cách viết số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. (134) đọc số (Một trăm ba - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. mươi tư). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy - GV nhận xét, tuyên dương. mươi mốt. Bài 2: Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750. + Con thỏ số 2: 999. + Con thỏ số 4: 504. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng.
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn - Theo dõi vị. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - Làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 538 = 500 + 30 + 8 - Yêu cầu HS làm bài vào vở. + 444 = 400 + 40 + 4 - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) - 1 HS nêu yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS nêu: Giá trị các số Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? liền trước, liền sau hơn, - GV mời 1 HS nêu YC của bài kém nhau 1 đợn vị. ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - HS làm việc theo nhóm. - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau Số liền Số đã Số liền - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu trước cho sau học tập nhóm. (GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng 425 426 427 túng.) 879 880 881 -GV giúp HSAn đọc , viết các chữ số 1,2,3,4 998 999 1 000 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 35 36 37 324 325 326 - HS đọc tia số.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - HS nêu: - GV cho HS đọc tia số. + Số liền trước của 19 là 18 + Số liền sau của 19 là 20 + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp. - Yêu cầu HS nêu: - HS nêu kết quả: + Số liền trước của 19 là? 210 211 212 + Số liền sau của 19 là? 210 209 208 + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. - HS nhận xét lẫn nhau. + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 210 211 ? 210 ? 208 - Yêu cầu HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi hái hoa: - HS tham gia để vận dụng + Trên mỗi cánh hoa là một câu đố về tìm số liền kiến thức đã học vào thực trước, số liền sau, cách đọc số, viết số,... tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Dặn dò. - Dặn HS về nhà ôn lại bài cũ. Xem trước bài tiết sau. __________________________________________________ BUỔI CHIỀU: Công nghệ: CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. *HSKT: Nói được tên một vài đồ dùng em biết. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ được với các bạn trong nhóm, trước lớp sau về tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình. *HSKT: Biết giao tiếp với bạn cùng bàn, cùng nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu để tạo ra những sản phẩm thủ công như nón lá, .... - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. ? GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu những + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ gì? yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ..
- ? Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu nhỉ? + HS trả lời theo hiểu biết của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: ? Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá trong hình 1. trên biển; d. đèn đọc sách; e. ? Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do con quạt; g. Tivi. người làm ra, đối tượng nào không phải do con + Những đối tượng do con người người làm ra? làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển; - Gọi các HS khác nhận xét. *GV cho em An nêu tên một số đồ dùng em biết. - Nhận xét ý kiến của bạn. - Nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,... Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: ? Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, làm + Tivi, máy thu thanh: có tác mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy nêu dụng giải trí. tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình. + Quạt điện: có tác dụng làm mát. + Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm. Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng. . - Mời các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng - Đại diện các nhóm nhận xét. trong đời sống của chúng ta. Càng ngày những sản - Lắng nghe rút kinh nghiệm. phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập:

