Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- Hoạt động trải nghiệm: (TUẦN 9) SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 9 – KẾ HOẠCH TUẦN 10 Sinh hoạt theo chủ đề: LỚP HỌC THÂN THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. *HSKT: Có ý thức giữ trật tự trong lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường - HS hát và thực hiện theo yêu của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm cầu của GV
- 2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học - HS lắng nghe. xinh. - HS lắng nghe 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết quả động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận hoạt động cuối tuần. xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương + Kết quả sinh hoạt nền nếp: đúng giờ, đúng nộidung, nghiêm túc. Một số bạn chưa có ý thức cao. + Kết quả học tập: Bên cạnh các bạn có ý thức rèn luyện học tập như : Thiện Nhân, Quỳnh, Diễm Tiến...còn có 1 số bạn chưa thuộc bảng nhân chia, viết còn chưa đúng độ cao con chữ như: Phong, Hùng, . Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần + Kết quả hoạt động các phong trào. tới.
- Các bạn đã thi kip thời các vòng của trạng nguyên - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ Như Khánh, Nhật, Quỳnh,Nhân...... sung nếu cần. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các - Cả lớp biểu quyết hành động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung bằng giơ tay. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3:Thực hiện trang trí lớp học. (N4) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 4chia sẻ + Chia sẻ cùng bạn về những ý tưởng mới mà với bạn người thân khuyên mình thực hiện. + Cả nhóm nhận xét và bổ sung thêm ý tưởng vào những công việc đã phân công từ tiết trước. - Nhóm bổ sung ý tưởng - GV mời các nhóm thực hiện hoạt động đã thống nhất. Lưu ý: Trong quá trình thực hiện, GV đề nghị HS - Các nhóm thực hiện ý tưởng nhắc nhau giữ an toàn khi sử dụng dụng cụ, khi treo và dán sản phẩm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: Cùng ngắm các sản phẩm của mình sau khi thực hiện. -Các nhóm NX
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện trang trí lớp học(Làm việc cá nhân) - GV để nghị HS nêu kinh nghiệm sử dụng dụng - Học sinh nối tiếp nêu cụ sao cho an toàn (không chồng ghế lên nhau để trèo; khi sử dụng dao, kéo, không được đi lại; keo sữa sau khí dùng xong phải đậy nắp kín, chuẩn bị giẻ lau để lau tay cho khỏi dính, ăn tay): + Khi cầm kéo, nên... + Khi treo dây, lưu ý:.. + Khi dùng keo dán, phải... + Nếu đứng lên ghế, không được... + Khi buộc dây, không nên... -GV mời HS chia sẻ cảm xúc theo nhóm về các sản phẩm trang trí lớp của mỗi nhóm, tổ. + GV để nghị cả lớp bình luận về nét đẹp của - HS chia sẻ cảm xúc những sản phẩm trang trí của mỗi nhóm. + GV đề nghị HS nói một lời yêu thương với lớp - Cả lớp bình luận về sản phẩm học của mỉnh. của các nhóm - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: -HS thực hiện - GV mời cả lớp đọc đoạn thơ: “Chổi, xẻng làm lớp sạch, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. “Chậu cây làm lớp xanh. -Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ Bàn tay nhỏ thanh thanh, Làm lớp mình thêm đẹp!” 5. Vận dụng. - GV để nghị HS mỗi ngày đến lớp, hãy dừng lại - Học sinh tiếp nhận thông tin trước khi vào lớp để ngắm lớp mình. và yêu cầu
- - GV gợi ý để các tổ phân công nhau chăm sóc vệ sinh sạch đẹp, tưới cây, lau bụi cho lớp mình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Đề nghị HS vẽ một bức tranh về chủ để Tình bạn để chuẩn bị tham gia triển lãm vào tiết SHDC thứ Hai tới. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. _______________________________________________ TUẦN 10 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ. - HS tham gia các hoạt động để chào mừng ngày nhà giáo VN. *HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 9 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 10. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề :Nhớ ơn thầy cô. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “ Thương lắm thầy cô ơi” -HS hát và vận động phụ họa theo nội dung bài hát. Hoạt động 2: Tham gia các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.
- -Cho HS thi múa, hát, đọc thơ về thầy cô giáo. -HS trình bày trước lớp. -Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Để nhớ ơn thầy cô giáo thì em cần phải làm gì? *GV nhắc nhở HS luôn thực hiện tốt 5 điều Bác dạy. _______________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG Bài 17: ĐỌC: NGƯỠNG CỬA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết chữ cái, âm , vần : an, at. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết lắng nghe và hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương. - HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh. - GV giới thiệu bài học. 1. Khởi động. - GV chiếu tranh khởi động tổ chức trò chơi để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + HS trả lời câu hỏi. + Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của + HS lắng nghe. mình nhiều ngày? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối.
- - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn, - HS lắng nghe cách đọc. khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt nhịp thơ: Nơi ấy/ đã đưa tôi Buổi đầu tiên/ đến lớp Nay/con đường xa tắp - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. *GV giúp đỡ em An: Luyện đọc,viết chữ cái. - HS lắng nghe -GV nhận xét các nhóm. - Nhóm 2 đọc nối tiếp đến hết bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc nhẩm toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS đọc nối tiếp theo khổ. lời đầy đủ câu. - Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? - Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì -4 HS đọc 4 câu hỏi trong cuộc sống của bạn nhỏ ? + HS trao đổi trước lớp. + GV và HS nhận xét, góp ý. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý + “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa. kiến khác của em. -HS đọc chú thích “ngưỡng cửa” + HS trao đổi trước lớp. -HS làm việc cá nhân: Đọc lại + GV và HS nhận xét, góp ý. đoạn thơ kể những sự việc trong + GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng cuộc sống của bạn nhỏ qua 3 cửa là điểm kết nối từ trong ra cuộc sống bên thời gian ứng với 3 bức tranh. ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến sự trưởng thành -HS trao đổi nhóm đôi. của bạn nhỏ theo năm tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc - HS giải nghĩa từ “đi men” sống. -HS làm việc cá nhân, chọn ý - Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới kiến đúng nhất. những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về những -HS trao đổi nhóm , thảo luận và người đó? đưa ra ý kiến.
- - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - GV khen ngợi HS. 2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. + HS trao đổi nhóm 2 + HS trao đổi trước lớp *HS giỏi: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc bài thơ? - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu, từng khổ thơ. 3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn 3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội dung - HS đọc yêu cầu của bài. câu chuyện. - GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu nội dung từng tranh . - HS nêu nội dung từng tranh: + Tranh 1: Người sống trong hang đá, hốc cây + Tranh 2; Người đàn ông đang nói chuyện với chú rùa đá. + Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm nhà sàn. + Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi nhà sàn. - HS lắng nghe - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. -HS đọc yêu cầu -HS lắng nghe - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1. - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2. 3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS thực hiện: -HS lắng nghe + HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong từng tranh. + Cá nhân tập kể từng đoạn. + Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài. *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất - HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài) - Gv động viên và khen ngợi. - Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn , ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch đẹp. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + - HS quan sát video. - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời các câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. _______________________________________ Tự nhiên – Xã hội
- CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. *HSKT: Nhận biết được một số sản phẩm của nông nghiệp: Lúa, khoai, ngô... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. *HSKT: Biết trả lời cùng GV. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDĐP: Liên hệ các sản phẩm nông nghiệp ở địa phương (HĐ2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: + HS Trả lời: Mẹ em bé đang làm công việc gì? Mẹ em bé đang đi cày. Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ? Em bé đưa cơm cho mẹ. Bài hát nói về hoạt động nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. hành trình bày: + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong hình? +Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó?
- HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít nhất - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm cầu bài và tiến hành thảo luận. của hoạt động đó) và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt động đó ? Trồng trọt (trồng cây lương thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai
- thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi (chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản. 3. Thực hành Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất nông - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu nghiệp ở địa phương cùng với một sản phẩm của cầu bài và tiến hành thảo luận. hoạt động sản xuất nông nghiệp đó. Lưu ý người - Đại diện các nhóm trình bày: sau không nói lặp lại với người trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều nhau; - Học sinh tham gia chơi: + Chia bảng thành 3 phần.
- + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và 1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó ở địa phương em. + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì nhóm đó thắng cuộc. - HS nghe nhận xét. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ---------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Nghe – Viết: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ (T3) PHÂN BIỆT IÊU/ƯƠU; EN/ ENG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết chữ cái, âm , vần : ân/ ất 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. *HSKT: Biết lắng nghe và hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát lớp - HS thực hiện. chúng mình: - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong nhà. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời HS đọc lại bài viết. - HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe.
- + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu nhận xét cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng - Các nhóm sinh hoạt và làm việc chứa iêu/ ươu. theo yêu cầu. - Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có thể - Kết quả: hươu cao cổ, chim tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô cửa có dấu khướu,thả diều, đà điểu, cây liễu, nhận xét hỏi. cái miễu.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. *GV giúp đỡ em An: Luyện đọc,viết chữ cái. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng.- Mục tiêu: - Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích nhà - HS lắng nghe để lựa chọn. sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho người - Lên kế hoạch trao đổi với thân cùng nghe. người thân trong thời điểm thích - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hợp
- Toán CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 Bài 23: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. *HSKT: Luyện đọc, viết số 15,16,17,... 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết lắng nghe và giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng Toán 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV cho HS hát khởi động bài: Em yêu trường em - HS thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 quả - HS đọc đề bài: nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả nho? - HS nêu phép tính 26 + 26 +26 Hoặc: 26 x 3 = - HS thực hiện phép tính rồi nêu - GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt cách tính và kết quả phép tính. tính và tính như SGK. 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 78 26 x 3 = 78 . - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 . 3. Hoạt động. Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã - HS làm bảng con. học). - HS giơ bảng nêu cách thực - GV nhận xét, tuyên dương. hiện: 4. Luyện tập. Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết quả phép tính. - HS làm việc nhóm 4.
- - GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép - Các nhóm thi tính rồi báo cáo tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn được kết quả ô chữ: CHÙA MỘT chữ cái tương ứng với kết quả phép tính. CỘT - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi - GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về Chùa Một Cột Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yê cầu: - HS làm việc theo nhóm 2. + Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra tính - HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ số đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm được bất kì rồi tính và kiểm tra tính cách đổi thẻ phù hợp. đúng/ sai của phép tính mới cho - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi đến khi tìm được cách đổi thẻ báo cáo kết quả. phù hợp. *GV giúp đỡ em An: Luyện đọc,viết số. - Các nhóm trình bày kết quả, - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận xét lẫn nhau. 5. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính toán sau: đúng bài toán. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét. nhiêu tuổi? - Nhận xét, tuyên dương 6. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ BUỔI CHIỀU: Công nghệ

