Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- Hoạt động trải nghiệm (Tuần 11) CHỦ ĐỀ: MÁI TRƯỜNG EM YÊU Sinh hoạt cuối tuần: TỰ HÀO VỀ ĐỘI TA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tiếp tục thực hiện kế hoạch phấn đấu trở thành đội viện Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. *HSKT: Thực hiện nội quy lớp, biết ngồi học nghiêm túc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những truyền thống của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. *HSKT: Bết lắng nghe. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phấn đấu trở thành người đội viên trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng phấn đấu trở thành đội viên. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Mái trường mến yêu” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. -HS trả lời: về ngôi trường,về + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? tình bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng đánh giá kết quả hoạt - Lớp Trưởng đánh giá kết quả động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận hoạt động cuối tuần. xét, bổ sung các nội dung trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: +Nề nếp: Có tiến bộ, đi học đều , đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp song một số bạn còn nói chuyện trong giờ học... - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần +Học tập: Có tiến bộ về luyện chữ, đọc, viết song tới. tính toán, giải toán còn chậm...
- Một số bạn tích cực xây dựng bài: Quỳnh, Trúc, - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét Diễm. Sơn, .... các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. +Đội sao: Thực hiện tốt nề nếp, quy định Đội sao... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Cả lớp biểu quyết hành động triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các bằng giơ tay. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + - Cách tiến hành: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ về việc bước đầu thực hiện kế hoạch - Các nhóm giới thiệu về kết quả phấn đấu trở thành đội viên Bản chất hoạt động: thu hoạch của mình. HS kể về việc mình bắt đầu thực hiện các việc trong bản kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên. - Em đã lập kế hoạch cá nhân như thế nào? - Người thân có góp ý gì cho bản kế hoạch ấy không? . Em đã bắt đầu thực hiện kế hoạch ấy chưa?
- -Có gặp khó khăn gi không? -Em có nghĩ là em sẽ tiếp tục thực hiện và thực hiện được các việc trong kế hoạch? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : GV chúc mừng HS đã biết cách lên kế hoạch hoạch đã để ra để sẵn sàng gia nhập Đội - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. - Mục tiêu: + HS có thêm thông tin, hiểu biết cụ thể hơn về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, có thêm động lực phấn đấu được kết nạp Đội. - Cách tiến hành: Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu về đội. (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu học sinh làm việc cả lớp cùng đến - HS nghe thấy cô Tổng phụ phòng truyền thống Đội,tham quan và giao lưu với trách kể chuyện thông qua các thầy, cô Tổng phụ trách Đội.. hiện vật ở phòng truyền thống. - HS phỏng vấn thầy cô Tổng phụ trách về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau hoạt động và bày động và bày tỏ niềm tự hào về tỏ niềm tự hào về truyền thống Đội. truyền thống Đội. + HS có thể bày tỏ quyết tâm phấn đấu trở thành đội viên một lần nữa bằng cách viết vào mẩu giấy, bìa một lời cam kết với bản thân: Tôi quyết tâm sẽ... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét. sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, và yêu cầu để về nhà ứng dụng nhi đồng. với các thành viên trong gia đình. + Tiếp tục thực hiện kế hoạch rèn luyện và phấn đấu trở thành đội viên. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ TUẦN 12 Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ QUYỀN TRẺ EM, KĨ NĂNG PHÒNG TRÁNH NGƯỜI LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết quyền trẻ em được bảo vệ mọi lúc mọi nơi. -HS biết được các kĩ năng phòng tránh người lạ. *HSKT: Biết tránh xa người lạ. 2 Năng lực chung: - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3.Phẩm chất:
- - HS có thái độ biết ơn các thầy cô giáo. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm:Tuyên truyền về quyền trẻ em, kĩ năng phòng tránh người lạ. *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát *Khám phá: - HS hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe * HĐ1: Dạy trẻ không đi theo và nhận quà từ người lạ Trẻ xem video ( Cho trẻ xem video Mimi bị lạc) +Các con vừa được xem đoạn video nói về - Bạn Mimi ai gì ? - Đi siêu thị + Bạn Mimi đã được mẹ cho đi đâu? - Mimi bị lạc mẹ + Khi đến siêu thị chuyện gì đã xảy ra với bạn Mi Mi? - Gặp người lạ + Sau khi bị lạc mẹ, Mimi đã gặp ai ? - Bị bắt đi + Nếu Mimi ăn bánh và đi theo người lạ thì - Mẹ mimi chuyện gì sẽ xẩy ra ? + Ai đã xuất hiện kịp thời để cứu bạn? - Đúng rồi nếu chẳng may mà bạn Mi Mi ăn bánh và đi theo người lạ mà người ta có ý - Không nhận quà và đi theo người lạ đồ xấu thì bạn sẽ bị người lạ bế đi mất và sẽ - Người không quen biết không được gặp bố mẹ nữa đấy. + Mẹ bạn Mi Mi đã dặn Mi Mi điều gì?
- - Trẻ trả lời + Vậy theo các con, người lạ là người như thế nào? => Người lạ là người mình chưa bao giờ - Trẻ trả lời quen biết, chưa biết tên, chưa gặp bao giờ và không phải là những người thân trong gia đình của mình. + Các con đã được người lạ cho quà bao giờ chưa? + Vậy khi người lạ cho quà các con có nhận quà từ người lạ không ? + Vì sao chúng mình lại không nên nhận quà của người lạ? - Trẻ quan sát => À các con ạ! Vì người lạ có ý định xấu, họ có thể cho thuốc mê vào thức ăn, bánh, kẹo khi các con ăn vào có thể sẽ ngủ quên đi, khi thức dậy sẽ không nhìn thấy bố mẹ - Trẻ thực hiện nữa. + Nếu người lạ cho quà, là em bé ngoan các con sẽ từ chối như thế nào? - Kêu cứu => Đúng rồi các con ạ, chúng mình là những em bé ngoan phải lịch sự khi từ chối không nhận quà. + Các con hãy quan sát cô sẽ làm cho các con xem nhé. Trước tiên khi người lạ cho quà, các con phải khoanh hai tay trước ngực - Trẻ xử lý tình huống tỏ ra mình là em bé ngoan và nói “Con cảm ơn ạ! bố mẹ con không cho nhận đâu ạ! - Cô mời cả lớp đúng lên và làm cùng cô nào. - Vừa rồi cô thấy các con từ chối món quà rất là khéo, rất là ngoan rồi, thế nhưng cô - Tre lắng nghe đặt ra trường hợp là người lạ cho các con quà, các con đã từ chôi rồi, nhưng người lạ cứ dúi vào bắt các con lấy và kéo con đi. Trong trường hợp đấy, các con phải làm như thế nào? ( Cào, cắn, kêu cứu thật to)
- - Và bây giờ cô muốn xem các bạn thoát - Trẻ xử lý tình huống được khỏi người lạ như thế nào nhé. Cô mời các con xử lý tình huống nào? - Trẻ lắng nghe * Xử lý tình huống. * Tình huống 1: Người lạ vào lớp cho các bạn quà, và bắt trẻ đi. - Cô tạo tình huống cho trẻ xử lý - Các con ơi, vừa xảy ra chuyện gì vậy? - Con làm thế nào để thoát khỏi người lạ? - Khi người lạ cho quà và kéo con đi con cảm thấy thế nào ? - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật chơi => Đúng rồi các con ạ, khi mình không nhận quà từ người lạ ,mà người lạ vẫn cứ băt mình phải lấy và kéo mình đi thì các con phải cào, cấu, cắn và kêu cứu thật to để mọi - Trẻ chơi TC đến giúp đỡ các con nhớ chưa nào. Tình huống vừa rồi chỉ có một mình thôi, còn bây giờ các con đang chơi nhóm với nhau, cô xem là các con sẽ xử lý như thế nào - Không nhận quà và đi theo người lạ nhé? * Tình huống thứ 2 : Người lạ xuất hiện - Trẻ lắng nghe khi các bạn đang chơi cùng nhau và bắt một bạn đi - Các con ơi, chuyện gì vừa xảy ra vậy? - Các con đã làm gì để giúp bạn thoát khỏi người lạ? + Cô chốt lại: Các con ạ khi mà các con đang chơi nhóm với nhau, mà có một bạn bị người lạ bắt đi thì các con phải giúp đỡ bạn bằng cách kêu cứu thật to và đẩy người - Trẻ hát chuyển hoạt động lạ đi nhé. Tình huống 3 : Người lạ đến lớp đón trẻ - Bây giờ sẽ là tình huống thứ 3 xẩy ra trong giờ đón trẻ, để xem các con sẽ xử lý như thế nào nhé. Cô mời các con - Cho trẻ xử lý tình huống * Trò chơi luyện tập:Ai nhanh nhất
- - Cách chơi : Cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn các thẻ số 1, 2, 3 tương ứng với câu trả số 1, số 2, số 3. Nhiệm vụ của các con như sau, các con phải nghe rõ câu hỏi và suy nghĩ thật kỹ để chọn ra đáp án chính xác nhất, thời gian suy nghĩ là 5 giây. - Luật chơi: Bạn nào trả lời đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao, bạn nào trả lời chưa đúng sẽ không được nhận sao. Bạn nào nhiều sao nhất sẽ dành chiến thắng. - Cô cho tập thể chơi, khuyến khích động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét, khen thưởng trẻ. - Giáo dục trẻ: - Các con vừa được học bà học gì? - Các con chỉ được nhận quà khi nào ? - Cô GD : Khi đi chơi ở những nơi công cộng, đông người các con không nên chạy lung tung vì rất dễ bị lạc và gặp người xấu. Khi bị lạc chúng mình tìm người giúp đỡ hoặc đứng yên một chỗ và chờ bố mẹ đến. Và chúng mình chỉ nhận quà khi được bố mẹ cho phép và nhận quà từ những người thân quen chúng ta gặp gỡ hàng ngày thôi nhé. 3. Kết thúc: - Các con ơi! Tiết học hôm nay đến đây là kết thúc rồi. Cô chúc các con sẽ luôn là những em bé chăm ngoan học giỏi và thật là bình tĩnh thông minh khi xử lý các tình huống nhé! - Cô và trẻ hát bài hát và chuyển hoạt động. Hát văn nghệ - GV yêu cầu các tổ thể hiện bài hát chào mừng ngày Nhà giáo VN. (GV yêu cầu chuẩn bị từ tuần trước) - GV nhận xét. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV hỏi:
- + Em hãy nêu cảm xúc của mình vào Nhà giáo VN? + Em thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo như thế nào? *GV nhận xét và kết luận: Thầy cô là người truyền đạt cho chúng ta tri thức nên chúng ta cần phải biết ơn các thầy cô giáo qua các giờ học chú ý lắng nghe, phát biểu bài,.. 3. Vận dụng - Hằng ngày em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Bài 01: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện viết, đọc chữ cái, vần đã học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết lắng nghe, trao đổi cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ con + Trả lời: Vì ba mẹ con có nhiều cứ ươợc cộng thêm mãi? điều để nói với nhau, để kể cho nhau nghe... + Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện gì? + Trả lời: Mẹ kể cho chị em Thư về công việc của mẹ, kể chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. ngày mẹ còn bé vì mẹ muốn chhị - GV dẫn dắt vào bài mới: em Thư biết về công viêccj của mẹ, biết những chuyện ngày mẹ còn bé.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát tranh, - HS lắng nghe. đoán xem bạn nhỏ đang làm gì? -HS quan sát + GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán - 1- 2 HS trả lời hành động của bạn nhỏ. Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng mênh mông, trên trời ông mặt trời đang cười tươi, toả nắng rực rỡ. Một bạn gái đang đứng chìa vạt áo ra, trên vạt áo có ánh sáng bừng lên. Có lẽ bạn ấy đang hứng nắng vào vạt áo. – GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học -HS nghe và ghi vở bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu - 1-2 HS nhắc tên bài tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. 2. Khám phá. Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lên, lóng lánh - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong - 2-3 HS đọc câu dài khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. *GV giúp đỡ em An. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -HS lắng nghe - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Bà khó thấy được nắng vì lời đầy đủ câu. nắng không lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại nên không + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được nắng? đi ra chỗ có nắng được?
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo mang về cho bà. + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho bà? + Na không mang được nắng cho bà vì nắng là thứ không thể bắt + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì được. Nắng chỉ chiếu vào vạt áo sao? na chứ không ở đó mãi. + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? của cháu đây này. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na + HS nêu suy nghĩ cá nhân của b. Bà không muốn Na buồn. mình c. Bà rất yêu Na - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. -HS nghe 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. -3HS nối tiếp đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ - Mục tiêu: + Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1-2 HS trình bày động từng người trong tranh. -GV mời HS NX, bổ sung. -HS NX, bổ sung. -GV NX -HS nghe. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - Gọi HS kể lại trước lớp. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe 3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô bé Na? -HS nói suy nghĩ của mình, bạn - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy trong nhóm lắng nghe, góp ý. nghĩ của mình. -3-4 HS trình bày trước lớp. - Mời các nhóm trình bày. -HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số + Trả lời các câu hỏi. công việc phù hợp với sức của mình như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người thân ... - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -HS nghe __________________________________ Tự nhiên – Xã hội Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . *HSKT:Biết lắng nghe. Luyện nói... 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. *HSKT:Biết trao đổi cùng cô. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa, SGK, ... - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt đầu tiết học * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: - HS tham gian chơi: - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con là gì? người. + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động đan, trang Đông Hồ, nón, ... sản xuất thủ công ? - HS nghe
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS nhắc lại tên bài, ghi vở Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết 2) 2. Khám phá Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất công nghiệp * Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong hình. * Cách tiến hành: - HS quan sát và thảo luận 4. - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó làm ra sản phẩm gì Hình Tên hoạt động Sản phẩm công nghiệp 12 13 14 15 -Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày: Tên hoạt động Hình Sản phẩm công nghiệp 12 Chế biến Thực phẩm thực đóng hộp (thịt phẩm hộp, cá hộp, ...) 13 Sản xuất Gang, thép, sắt gang thép - GV nhận xét, kết luận. 14 Dệt may Vải, quần áo Hoạt động 2: Lợi ích của một số hoạt động 15 Khai thác Dầu thô sản xuất công nghiệp dầu thô
- * Mục tiêu: - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. Nêu được lợi ích của một số hoạt động sản - HS lắng nghe. xuất công nghiệp * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các sản phẩm công nghiệp ở trong hình. Hình 16 Lợi ích của sản phẩm - HS lắng nghe. -HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nghe và bổ sung -GV NX -GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? -GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn -HS nghe đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. -HS trả lời Hoạt động 3: Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công mà em biết -HS nghe và ghi nhớ * Mục tiêu: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp và sản phẩm cuả hoạt động đó mà HS biết. * Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. -Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của hoạt động đó. -GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản -HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và -HS nói tiếp nêu
- sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành -HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm... 3. Vận dụng – Thực hành Hoạt động 1: Kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương * Mục tiêu: Củng cố tri thức, kĩ năng về tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp . - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. * Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1. - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS thảo luận nhóm trong 5 phút. + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất công nghiệp -1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó sản xuất công nghiệp ở địa phương em + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính theo gợi ý sau xác thông tin nhất. - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và - Mời đại diện nhóm trình bày. thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống * Mục tiêu: - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. -Đại diện nhóm trình bày. * Cách tiến hành: - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra?

