Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- Hoạt động trải nghiệm: ( TUẦN 13) CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN NHÀ CỬA NGĂN NẮP, SẠCH ĐẸP Sinh hoạt cuối tuần: ĐÔI TAY KHÉO LÉO. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. *HSKT: Biết gọn gàng, ngăn nắp,bỏ rác đúng nơi quy định. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện phân loại và để đồ vật trong gia đình, ở lớp đúng chỗ đã quy định. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những nét khác biệt của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia dọn dẹp nhà cửa. *HSKT: Biết lắng nghe và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bố mẹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm việc nhà. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sắp xếp đồ đạc gọn gàng ngăn nắp đúng chỗ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở video clip “Căn phòng gọn gàng của chúng - HS xem. mình” để khởi động bài học. -HS trả lời: + GV nêu câu hỏi: Gấu bố ra điều kiện gì cho các con? +dọn dẹp phòng gọn + Các đồ dùng đã được để đúng chỗ chưa? gàng mới được đi chơi + Mời học sinh trình bày. công viên. - GV Nhận xét, tuyên dương. + các đò dùng đã được sắp - GV dẫn dắt vào bài mới. xếp đúng chỗ. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá - Lớp Trưởng (hoặc lớp kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, phó học tập) đánh giá kết nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. quả hoạt động cuối tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: + Kết quả học tập. nhận xét, bổ sung các nội + Kết quả hoạt động các phong trào. dung trong tuần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp + Thực hiện nền nếp trong tuần. phó học tập) triển khai kế + Thi đua học tập tốt. hoạt động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4: - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành nếu cần. động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: - Học sinh chia nhóm 2, - HS chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc bạn cùng bàn việc đọc yêu cầu bài và tiến mình đã làm: hành thảo luận. +Em đã sắp xếp góc nào của gia đình? Em tự hào nhất về công việc nào? - Các nhóm giới thiệu về -HS tự đánh giá xem mình có khéo tay không khi sắp xếp kết quả thu hoạch của đồ đạc: treo quần áo lên mắc (móc) áo có thẳng, cân đối mình.
- không? Xếp bát đũa có đẹp không? Gấp quần áo có khéo - Các nhóm nhận xét. không hay lộn xộn... - Lắng nghe, rút kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. nghiệm. - GV chốt ý : Sắp xếp đồ dùng cũng cần kiên nhẫn, làm thường xuyên thì tay sẽ khéo. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Dán nhãn, xác định vị trí để đồ dùng của tổ em (Chơi theo nhóm) - Học sinh các tổ, - GV mời HS làm việc theo tổ quan sát bạn mình phân cùng quan sát bạn mình loại và sử dụng nhãn đánh dấu vị trí để đồ dùng đúng quy phân loại và sử dụng nhãn định. đánh dấu vị trí để đồ dùng - Mỗi tổ phụ trách một việc dán nhãn đánh dấu vị trí để đúng quy định: đồ dùng trong lớp + Tổ 1: Dán nhân các ngăn tủ đồ của lớp, vị trí để sách, vở bài tập,... + Tổ 2: Đánh dấu nơi đế cốc uống nước. +- Tổ 3: Chỗ để giày dép của các tổ. + Tổ 4: Vị trí treo , áo - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. mưa, mũ của các tổ,... -GV cùng cả lớp đồng thanh thể hiện quyết tâm để đó - Các nhóm nhận xét. dùng vào đúng vị trí của mình sau khi sử dụng xong: - Lắng nghe, rút kinh “Dùng xong để đúng chỗ – Luôn ngăn nắp, gọn gàng!”. nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với - Học sinh tiếp nhận người thân: thông tin và yêu cầu để + Cùng người thân thống nhất làm nhãn và dán nhãn về nhà ứng dụng với các phân loại lên các hộp, giỏ, ngăn kéo,... trong nhà mình: thành viên trong gia đình. chỗ để thuốc ngăn để khăn lau bát; ngăn để quần áo của các thành viên trong gia đình;... - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm ____________________________________________ TUẦN 14
- Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách. *HSKT: Biết thực hiện lễ chào cờ nghiêm túc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri thức có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. *HSKT: Biết lắng nghe. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 13 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 14. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu cuốn sách hay. Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về cuốn sách hay. a. Tìm hiểu sách - GV cho lớp trưởng điều khiển lớp dưới hình thức sử dụng các câu hỏi: + Vì sao chúng ta cần đọc sách? + Mỗi cuốn sách chứa đựng điều gì?
- + Chúng ta nên đọc loại sách nào? Khi nào? + Bạn có thích đọc sách không? b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và kết luận: Sách là kho tàng tri thức văn hóa của nhân loại, sách nâng cao ước mơ nuôi dưỡng tâm hồn và làm giàu kiến thức vì vậy chúng ta nên thường xuyên đọc sách. e. HS đồng thanh nêu lại. f. Cho một vài em giới thệu cuốn sách mình đã đọc. - HS giới thiệu truyện – sách mình đã đọc. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên đọc sách ở thư viện không ? H: Vì sao cần đọc sách ? -Mời Một em chia sẻ một cuốn sách em yêu thích. -NX tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................... Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ Bài 25: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết chữ cái, âm vần: o,n, on, ot 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết hợp tác, giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Giáo dục QCN: HS có trách nhiệm, biết quan tâm vì cộng đồng (Như Cố Đương dù gặp việc gì khó ông cũng đảm đương gánh vác). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Chú chó trông như thế nào khi về + Trả lời: nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang nhà bạn nhỏ? đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. + Trả lời: chú chó thích nghe bạn nhỏ đọc + Câu 2: Em hãy nói về sở thích của chú truyện. chó? - HS lắng nghe. - HS nhắc lại tên bài - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”. + Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. + Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. + Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- + Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe *GV giúp đỡ em An. - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Vì tất cả thuyền bè của họ bị bão cuốn mất. cách trả lời đầy đủ câu. + Cố Đương là môt người luôn sẵn lòng + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới đương đầu với khó khăn, bất kể là việc của ai. chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, Thương dân làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi kiếm củi? lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc trong xóm đá thành bậc thang lên núi? có nhiều người đến làm cùng. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
- + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... - HS làm việc nhóm đóng vai các nhân vật + Câu 3: Công việc làm đường của cố trong câu chuyện. Đương diễn ra như thế nào? - HS lên đóng vai - HS lắng nghe + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm mây” nói lên điều gì về việc làm của cố - HS nêu theo hiểu biết của mình. Đương? -2-3 HS nhắc lại + Câu 5: Đóng vai một người dân trong xóm nói về cố Đương. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS lắng nghe HS đọc nối tiếp - GV mời một số nhóm lên đóng vai - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu tự nhiên, đúng với nhân vật. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây - Mục tiêu: + Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc trong từng về sự việc trong từng tranh. tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong từng tranh. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3.2. Hoạt động 4: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS làm việc nhóm 2 - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm cùng nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu mỗi tranh và tập kể thành đoạn câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho vào thực tiễn. học sinh. - HS nhắc lại - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - HS lắng nghe - Giáo dục HS biết trân trọng những người biết sống vì cộng đồng - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện “Những bậc - HS lắng nghe đá chạm mây” - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Tự nhiên – Xã hội CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương.
- - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. *HSKT: Biết bỏ rác đúng nơi quy định. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. *HSKT: Biết trả lời cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS kể tên các bài học đã - HS trả lời, HS khác bổ sung.. học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV đặt vấn đề, giới thiệu bài 2. Thực hành: -Mục tiêu:
- + Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương. + Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chia sẻ những điều em đã học theo gợi ý sau: - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 kể tên các bài học đã học trong chủ đề Cộng - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý sau: làm việc vào phiếu học tập. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS dán lên bảng, đại diện trình bày - GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại. - HS nhận xét . - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2)
- - GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em của mình đang chơi đồ chơi trên sàn nhà. + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi đang bật và phát ra âm thanh - HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với các bạn trong nhóm. + Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì? + Em sẽ nói với em trai là nên tắt các + Điều gì đang diễn ra? thiết bị điện khi không sử dụng. + Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp + Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi tình huống đó? không sử dụng để tránh lãng phí điện và tiền. + Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 trường. GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Cách tiến hành: Hoạt động 3.Kể một số việc em và gia - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm môi trường: tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để - GV mời các nhóm khác nhận xét. làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm - GV nhận xét chung, tuyên dương. phân bón. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Kể lại được các địa danh ở địa - Học sinh tham gia chơi theo nhóm. phương và một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. + HS tìm nêu tên các địa danh ở địa -HS nêu phương em và những việc nên làm để bảo vệ môi trường. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ ba, ngày 10 tháng 12 năm 2024
- Tiếng Việt Nghe – Viết: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết chữ cái, âm vần: ô, n, m, ôn, ôt, ôm.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết ngồi học nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả bài “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn cách viết bài: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - HS lắng nghe. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - GV nhận xét chung. - HS nghe, dò bài. 2.2. Hoạt động 2: - HS đổi vở dò bài cho nhau. a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá - HS lắng nghe nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - GV mời HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS làm việc theo yêu cầu. b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn hoặc - Kết quả: Gà trống, mặt trời, ăng. câu chào, buổi chiều, mặt trời,... - Cho HS quan sát tranh - HS lắng nghe - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc sự vật có trong tranh. *GV giúp đỡ em An. - HS quan sát - HS thảo luận nhóm 2 - YC HS đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhóm trình bày 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng - HS lắng nghe bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, tr hoặc cầu. ăn, ăng - HS lắng nghe - GV gợi mở thêm - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV giáo dục HS biết trân trọng những người biết - HS lắng nghe sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày sạch - HS lắng nghe, ghi nhớ đẹp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Toán Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI – MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2) – Trang 94 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. *HSKT: Luyện đọc, viết số trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết trả lời cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế. -Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. -Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) -Đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc số đo ở các - HS quan sát đọc . nhiệt kế. Tranh số 2 em thấy bạn em thấy Việt đang thấy -Lắng nghe, trả lời. nong hay lạnh? Các bức tranh còn lại tiến hành - HS nêu số đo ở từng nhiệt kế tương tự. phù hợp với mỗi bức tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
- Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn -Quan sát hình, ước lượng nối cho phù hợp. cho phù hợp -GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu -Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. *GV giúp đỡ em An. -Đọc đề bài. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -Quan sát, trả lời. - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. -Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS trả lởi - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, yêu - HS nêu thi đua đọc cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. -Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Công nghệ Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T4)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng c ách hợp lí khi xem ti vi. - Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời - HS lắng nghe. một số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Trả lời: ... + Chia sẻ hiểu biết của mình về tên và nội dung + HS trả lời theo hiểu biết của chương trình truyền hình mà em biết. Nói về những mình. điều mà em đã học được từ chương trình truyền hình đó.
- - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thực hành - GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ - Học sinh đọc yêu cầu bài sau: + Chia sẻ cách bật, tắt, chọn kênh, điểu chỉnh âm - HS trả lời: lượng ti vi mà em biết. + Quan sát GV thao tác mẫu, sau đó thực hành sử - HS thực hành dụng điều khiển từ xa để chọn kênh, điều chỉnh âm lượng theo ý muốn. GV cho HS tham khảo thê m gợi ý trong Hình 4 SGK. - Hoạt động 2. Tìm hiểu về cách sử dụng máy thu hình. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ hình 5 và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 5 và cho biết những hình ảnh nào thể hiện xem ti vi không đúng cách? + Chỉ ra ảnh hưởng xấu có thể xảy ra khi xem ti vi không đúng cách.

