Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 75 trang Vân Trang 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. TUẦN 22 Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 21) CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt cuối tuần chủ đề: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ÔNG TÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. *HSKT: Biết ăn uống sạch sẽ, an toàn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Phiếu BT. .
  2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát “Bàn tay mẹ” - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? nước con uống từ tay mẹ đun. + Mẹ nấu ăn ở đâu? - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung tập) đánh giá kết quả hoạt động trong tuần. cuối tuần. -GV kết luận: - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp: Thực hiện tốt nề nếp bổ sung các nội dung trong tuần. học tập sau khi nghỉ tết: Đi học đầy đủ, không chậm, không vắng. Thực hiện tốt sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Kết quả học tập: Nhiều em tích cực học tập, xây - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dựng bài. Học bài đầy đủ. Bên cạnh đó một số em - 1 HS nêu lại nội dung. chưa tập trung cao trong học tập, ít xây dựng bài: Nhân, Trung, My, Đạt, Nhật.... + Kết quả hoạt động các phong trào. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhóm 4) tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các
  3. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn những việc em đã làm cùng người thân để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm - Ghi ra A2 những việc đã làm được - HS cùng bạn đọc yêu cầu đề bài. Gợi ý. - HS chia sẻ về những việc em đã + Em và người thân đã kiểm tra những gì trong làm cùng người thân để đảm bảo bếp vệ sinh an toàn thực phẩm cho + Đã sắp xếp lại các vật dụng nào? bạn. +Có kiểm tra thức ăn sống, thức ăn chín không? - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. + Có lau dọn tủ lạnh không? - Các nhóm nhận xét. + Có phát hiện ra nhiều thử có nguy cơ mất an toàn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vệ sinh thực phẩm không? (VD Thức ăn quá hạn sử dụng phải bỏ đi, thức ăn quên không đáy, bị mốc, thiu,..) - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  4. Kết luận: GV Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc khi cùng người thân kiểm tra, sắp xếp lại th ực phẩm, đồ dùng trong bếp. Hoạt động 4. Giúp ông Táo đưa ra các tiêu chí đánh giá việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực - HS đóng vai ông bà táo. phẩm ( hoạt động nhóm 4) - HS thảo luận nhóm đưa ra tiêu - GV mời ba HS đội mũ cánh chuồn vào vai ông bà chí về một căn bếp sạch, gọn, Táo, kiểm tra bếp trước khi báo cáo. đảm bảo an toàn thực phẩm - GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm để giúp ông Một số dấu hiệu của căn bếp bà Táo đưa ra tiêu chí về một căn bếp sạch, gọn gàng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: sạch, gọn, đảm bảo an toàn thực phẩm + Các đồ dùng nhà bếp được sắp xếp gọn gàng, hợp lí. + Bàn bếp, bàn ăn, sàn nhà và các thiết bị khác sạch sẽ, không bị bám dầu mỡ hay bụi bẩn. +Tủ lạnh được sắp xếp khoa học, không để quá nhiều thực phẩm và không có mùi. Kết luận: Tất cả cùng nhắc lại những tiêu chí lớn: + Thực phẩm để trong tủ đều NGĂN NẮP, VỆ SINH, AN TOÀN, CAM KẾT được bọc kín hoặc cho vào hộp HÀNH ĐỘNG . cẩn thẩn, ngăn nắp. + Các loại hộp, chai, lọ được dán nhãn để phân biệt. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin Thực hiện áp dụng những tiêu chí của ông táo để và yêu cầu để về nhà ứng dụng. đánh giá căn bếp gia đình mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  5. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________________________ Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH CÁC DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết một số bệnh thông thường như cảm, sốt xuất huyết, tiêu chảy . - HS hiểu biết cách phòng tránh dịch bệnh. *HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ti vi. Tranh ảnh . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 21 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 22. Phần 2: Nghe hướng dẫn phòng tránh một số bệnh thường gặp. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát “Con cò bé bé” -HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: a. Cho HS xem một số bệnh thường gặp ở trẻ. b. Các nhóm thảo luận nêu triệu chứng của bệnh. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết nhận xét. • GV hướng dẫn cách phòng tránh một số bệnh thường gặp.
  6. • Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã chủ động, tự giác thực hiện những việc làm nào để phòng bệnh? + Em cảm thấy như thế nào khi mình khoẻ mạnh? ________________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 07: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể). - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc âm, vần , tiếng: Mặt trời xanh của tôi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
  7. *HSKT: Biết giao tiếp, hợp tác cùng bạn, cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GDBVMT: HS biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên, biết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ rừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Vì sao cây gạo lại có “ ngày hội mùa + Trả lời: Vì có rất nhiều các loài xuân”? chim về đó tụ hội. + Câu 2: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? + Học sinh trả lời theo ý thích Vì sao? của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn thẳng, màu xanh, tán lá hình thấy trong tranh. tròn... - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá.
  8. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. + Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - HS đọc nối tiếp theo nhóm4. *GV giúp đỡ em An. - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm) trong mục từ ngữ - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. nối tiếp trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc lời đầy đủ câu. nhóm thống nhất câu trả lời rồi chia sẻ trước lớp:
  9. + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế + Tiếng mưa trong rừng cọ được nào? tác giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió. + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát vì lá cọ che đi ánh nắng mặt + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? trời... . ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích + Hoa vàng như hoa cau... các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) Lá xòe từng tia nắng/ Giống + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa hệt như mặt trời. cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác xanh”? giả cảm nhận bằng các giác + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận quan: Thính giác, thị giác, xúc bằng những giác quan nào? giác + HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. 2.3. Hoạt động: Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. đầu rồi đọc trước lớp. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà - Mục tiêu: + Nghe hiểu câu chuyện: “ Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện.
  10. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có một bông hoa rực rỡ giống hệt chiếc mào gà. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe và quan sát theo tranh. - GV và cả lớp nhận xét. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - HS tham gia trả lời các câu hỏi - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. gợi nhớ. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt câu hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối - GV hướng dẫn cách thực hiện: thoại ( không phải kể đúng từng câu từng chữ) + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn.
  11. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống + Trả lời các câu hỏi. hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Toán: Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. XĂNG – TI – MÉT VUÔNG. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Có biểu tượng về diện tích một hình
  12. - Nhận biết được diện tchs của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Nhận biết hình vuông, tam giác, chữ nhật qua mô hình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô, cùng bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình xăng – ti – mét, mô hình CN. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS nối tiếp nhắc lại cách tính chu vi hình - HS nêu cách tính. tam giác, hình tức giác, hình chữ nhật và hình vuông - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá
  13. - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám phá, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: ? Mai đang cầm gì trên tay? ? Mai nói gì? ? Theo em bạn Mai nói vậy đúng hay sai? - HS thực hiện theo yêu cầu trong nhóm đôi - Gv có thể dẫn dắt: Diện tích của một hình sẽ giúp chúng ta so sánh độ to nhỏ với các hình khác. a/ - GV giới thiệu hình vẽ biển báo giao thông “cấm đi ngược chiều. - HS lắng nghe ? Đây là hình vẽ gì? Biển báo giao thông này có ý nghĩ gì? Trong biển báo có những hình gì? Hình nào to hơn? Tại sao em biết là to hơn? - GV KL: Như vậy hình nào nằm bên trong thì bé hơn. Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn + Hình nào nằm ngoài thì to hơn. Ta nói diện tích hình - HS lần lượt trả lời các câu tròn lớn hơn diện tích hình chữ nhật hỏi mà GV YC. - GV lấy thêm một số VD để HS củng cố về diện tích - HS nêu nhận xét hình lồng nhau vừa học b/ - GV giới thiệu: Sau đây, chúng ta sẽ học một cách tính diện tích các hình vẽ trên giấy kẻ ô li - HS lắng nghe, nhắc lại
  14. - HS thực hiện theo YC của Gv - Đối với hình vẽ trong SGK, Gv có thể tổ màu nhạt (có độ trong suốt) cho các hình A và B cho rõ - HS lắng nghe - GV YC HS đém số ô vuông trong hình A và B và so sánh số ô vuông trong hai hình rồi rút ra kết luận - GV nhận xét, tuyên dương - GV KL: Diện tích hình A bằng diện tích Hình B - GV lấy thêm một số ví dụ c/ - GV giới thiệu hình E cắt ra được hai hình C và D - HS thực hiện đếm và so sánh - HS nêu nhận xét về số ô vuông và kết luận - HS lắng nghe, nhắc lại - HS thực hiện theo YC - GV YC HS đếm số ô vuông để tìm diện tích của - HS lắng nghe hình E, C, D và TLCH: ? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? - GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình E bằng tổng diện tích hai hình C và D - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS - HS thực hiện đếm số ô vuông.
  15. - HS TL CH. HS khác nhận xét - HS lắng nghe, nhắc lại 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - YC HS quan sát hình rồi so sánh - So sánh diện tích hình tam - Gọi HS trả lời và giải thích vì sao giác ABC với diện tích hình tam giác ADC - HS làm việc cá nhân - HS trả lời: Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tam giác ABD vì hình tam giác ABC nằm bên - GV nhận xét, tuyên dương trong hình tam giác ADB - Gv kết luận: Diện tích hình tam giác ABC bé hơn - HS lắng nghe diện tích hình tam giác ADC - GV có thể mở rộng bằng cách nối D với B, rồi YCHS SS diện tích hình tam giác ABD hoạc CDB với diện tích tam giác ADC - HS thực hiện YC -> Bài tập củng cố cách so sánh diện tích giữa hai hình mà hình lớn chứa hình bé Bài 2:
  16. - Hình nào có diện tích lớn hơn - HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV YC HS đọc đề bài + Đáp án: Con voi có diện tích lớn hơn con cá voi - YC HS đếm số ô vuông ròi so sánh diện tích của hai con vật. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - HS trả lời: để so sánh diện ? Để so sánh diện tích của hai con vật em đã làm như tích hai con vật em đếm số ô thế nào? vuông của từng con rồi so - Gv chốt lại đáp án đúng: Con voi có diện tích lớn sánh hơn con cá voi Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài - YC HS quan sát và TLCH: ? Hai hình có gì đặc biệt? ? Em có nhận xét gì về diện tích hai hình A và B? - So sánh diện tích hình A với - GV nhận xét và rút ra kết luận về diện tích của hai hình B hình - HS quan sát và TLCH: - Mở rộng: GV YC HS thực hiện cắt hình vuông A thành 4 phần theo 2 đường chéo, sau đó ghép 4 phần - Hình A cắt đôi theo đường chéo rồi ghép lại được hình B
  17. này lại để được một hình chữ nhật (có chiều dài gấp - Diện tích của hai hình bằng đôi chiều rộng) nhau - HS lắng nghe - HS thực hiện 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay - HS nêu ý kiến ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN Bài 08: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc) - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  18. *HSKT: Luyện đọc âm, vần , tiếng: ây, oi, bầy , voi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp BVMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường sống (bảo vệ các loài động vật ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh ảnh (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em biết - HS làm việc theo sự hướng dẫn về một loài vật trong rừng. của nhóm trưởng. - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu. - Đại diện các nhóm báo cáo nội dung thảo luận thống nhất trước lớp. - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV - HS lắng nghe hoặc xem video có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về một số loài vật trong rừng trong đó có voi.
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng - HS lắng nghe cách đọc. các tiếng phát âm dễ sai VD: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống - GV HD ngắt giọng ở những câu dài - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: : Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào - 2-3 HS đọc câu. rào, // - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
  20. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - HS đọc giải nghĩa từ. theo nhóm 4. *GV giúp đỡ em An. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc, thảo luận cặp đôi và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: Sơn ( nơi ở của loài voi)? + Đường Trường Sơn có nhiều + Câu 2: Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể lại cánh rừng hoang vu....ngày đêm hoạt động thường ngày của loài voi? giũ lá rào rào. GV có thể cho HS lên chỉ vào tranh để nói về + Từ trên núi, chúng xuống đồng hoạt động thường ngày của loài voi. cỏ,....... tìm cái ăn. + Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài. GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 ý + HS tự sắp xếp các ý theo yêu Cho Hs làm việc các nhân sau đó làm việc nhóm cầu câu hỏi GV và cả lớp nhận xét, góp ý, chốt đáp án: + Thảo luận trong nhóm, thống Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi nhất câu trả lời rồi đại diện chia sẻ trước lớp. Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi + Câu 4: Nêu những đặc điểm của loài voi. Em thích nhất đặc điểm nào của chúng? Cho HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả lời trước lớp. + HS nêu theo hiểu biết của + Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài mình. voi? GV cho HS trao đổi theo cặp