Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- TUẦN 23 Hoạt động trải nghiệm (TUẦN 22) CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH Sinh hoạt cuối tuần chủ đề: THỰC PHẨM SẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được nguy cơ mất vệ sinh an cần thực phẩm trong gia đình, những tác động không tốt từ chế độ ăn uống không lành mạnh. - Biết cách phát hiện, loại bỏ các thực phẩm không an toàn, luôn sử dụng thực phẩm sạch. *HSKT: Biết ăn uống sạch sẽ, an toàn: Ăn chín, uống sôi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. *HSKT: Biết hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, rau củ quả sạch.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + Cho HS hát theo giai điệu bài hát - Cơm con ăn từ tay mẹ nấu và nước con “Bàn tay mẹ” uống từ tay mẹ đun. + Cơm con ăn và nước con uống từ đâu? + Mẹ nấu ăn ở đâu? - Mẹ nấu ăn ở trong bếp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh học tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối giá kết quả hoạt động cuối tuần. tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. Nhìn chung tuần vừa qua các bạn chấp hành nề nếp hơn so với tuần trước đã ổn định. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Khen ngợi: Quỳnh, Tiến, Trúc, Hân.. .phong đã tham gia mọi hoạt động .
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hoạch. + Thực hiện nền nếp an toàn trong dịp nghỉ tết Nguyên Đán. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. khai kế hoạt động tuần tới. - GV nhận xét chung, thống nhất, và - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội biểu quyết hành động. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU TRẢI NGHIỆM (làm việc nhóm 2) GV mời HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh bàn về công về công việc mình đã thực hiện theo việc mình đã thực hiện theo những yêu: những yêu cầu sau: + Em chọn công việc nào của Thám tử + Hs trả lời theo ý kiến của mình. Sạch để thực hiện? +Ai làm việc này cùng em? + Làm việc cùng bố, mẹ . + Có phát hiện được thực phẩm bẩn + Hs trả lời. không? Đó là gì? GV mời các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhóm khác bổ sung. Kết luận: Với giác quan tinh nhạy của - Các HS nhận xét. Thám tử Sạch, thực phẩm bẩn sẽ bị loại - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bỏ Hoạt động 4. Chia sẻ với bạn kinh nghiệm phát hiện thực phẩm không an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch( hoạt động nhóm 4) - GV cho HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát hiện thực phẩm không an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch - HS thảo luận tao đổi kih nghiệm phát hiện Gợi ý. thực phẩm không an toàn và lựa chọn thực phẩm sạch -Nêu những giác quan cần sử dụng để đánh giá thực phẩm an toàn hay không + Những giác quan cần sử dụng để đánh giá an toàn? thực phẩm an toàn hay không an toàn: thị giác, thính giác. + Nêu những kiến thức em mới biết + Cách lựa chọn thực phẩm sạch: thêm về cách lựa chọn thực phẩm sạch. Đô ăn Đồ uống Chọn hoa quả: tươi, Các đồ uống có không bị héo, dập nát. lợi cho sức khoẻ: nước khoáng, Chọn thịt: có màu sữa, sữa chua tươi, đàn hồi tốt, săn uống men chắc, không có mùi và sống, không bị nhão, chảy nước. Chọn rau: tươi, không bị héo, dập nát hay có lá vàng. - Chia sẻ cách bảo quản thực phẩm sao cho tươi ngon và an toàn.
- Chọn đồ đóng sẵn: Các đồ uống nên bao bì còn nguyên hạn chế: nước vẹn, ngày sản xuất ngọt, nước có mới và hạn sử dụng ga, xa. - Cách bảo quản thực phẩm tươi ngon và an toàn: - Các nhóm trình bày vào tờ giấy A1, + Để khoai tây không mọc mầm ta cần bỏ viết vẽ, trang trí đẹp và treo lên các góc khoai tây vào túi bóng đen, thùng gỗ, hộp lớp các tông,.. và để ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Kết luận: GV mời cả lớp củng đi đến các góc lớp để đọc và nhận xét các bí + Để quả chanh tươi lâu, ta cần rửa sạch, để kíp mới được chia sẻ, GV để nghị HS ráo, cho và túi zip kín và bảo quản trong lấy số, bút ghi lại những kinh nghiệm ngăn mát tủ lạnh. thú vị mà em chưa biết, + Sữa đã mở nắp, phải bảo quản ở ngăn mát - GV nhận xét chung, tuyên dương. tủ lạnh và trong khoảng thời gian 1-2 ngày kể từ khi mở nắp. - Trưng bày góc lớp sản phẩm của mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu + Cùng với người thân thường xuyên để về nhà ứng dụng. chọn mua đồ ăn sạch, đồ uống lành cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm gia đình, thảo luận với người thân về nhãn mác hàng hoá được bán trong siêu thị, ngoài chợ. - Tìm hiểu thêm về cách bảo quản thực phẩm sao cho tươi ngon và an toàn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________________ TUẦN 23 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách. *HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. *HSKT: Lắng nghe và hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 2 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 3. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Giới thiệu cuốn sách hay.
- Hoạt động 1: Khởi động GV cho HS hát “Lớp chúng mình” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Giới thiệu về cuốn sách hay. a. Tìm hiểu sách - GV cho lớp trưởng điều khiển lớp dưới hình thức sử dụng các câu hỏi: + Vì sao chúng ta cần đọc sách? + Mỗi cuốn sách chứa đựng điều gì? + Chúng ta nên đọc loại sách nào? Khi nào? + Bạn có thích đọc sách không? b. Các nhóm thảo luận. c. Đại diện các nhóm nêu. d. GV tổng kết và kết luận: Sách là kho tàng tri thức văn hóa của nhân loại, sách nâng cao ước mơ nuôi dưỡng tâm hồn và làm giàu kiến thức vì vậy chúng ta nên thường xuyên đọc sách. e. HS đồng thanh nêu lại. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Em đã thường xuyên đọc sách ở thư viện không ? H: Vì sao cần đọc sách ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. - Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện viết, đọc chữ cái, âm, vần, tiếng.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết lắng nghe và hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GDQCN: Quyền được chăm sóc sức khoẻ và nghĩa vụ phải luyện tập, giữ gìn, nâng cao sức khoẻ. (Liên hệ ở phần tìm hiểu bài). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS hát . -Cho cả lớp hất bài : Bài tập thể dục buổi sáng. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Khởi động - GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia - HS trả lời cá nhân một hoạt động thể thao? - GV nhận xét - GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đang - HS lắng nghe tập tạ - GV dẫn vào bài đọc. 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được - Hs lắng nghe. hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết, - HS đọc từ khó. lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng - 2-3 HS đọc câu dài. nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. *GV giúp đỡ em An. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + giữ gìn dân chủ, xây dựng + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết nước nhà, gây đời sống mới, việc thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ? gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh *GDQCN: Các em hiểu quyền được luyện tập, khỏe chăm sóc sức khoẻ, và trách nhiệm giữ gìn sức + Mỗi người dân cần tập thể dục khoẻ bản thân.. hằng ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức khỏe, cần luyện tập + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm thể dục đều đặn, thường gì? xuyên./... + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể thể dục của Bác. dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân tập + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài thể dục - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài.
- - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. 2.4. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to yêu cầu + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho - HS làm việc nhóm và kể cho nhau nghe về điều học được từ bạn nhau nghe về điều học được từ bạn - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì - HS đại diện nhóm trình bày từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức
- khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG. LUYỆN TẬP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. - Tính được diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *HSKT:Nhận biết được các hình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học? + Trả lời: miệng + Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em làm + Muốn tính chu vi của một hình thế nào? ta lấy đồ dài các cạnh cộng lại với nhau - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố về tính chu vi hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. + - Cách tiến hành: Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1. - 1 HS nêu - Yc làm phiếu bài tập. - HS làm phiếu bài tập. - GV nhận xét, tuyên dương.
- + Cạnh hình vuông là 20cm thì chu vi bằng 80 cm + Cạnh hình vuông là 5cm thì chu vi bằng 20 cm + Chu vi hình vuông bằng 40cm thì cạnh bằng 10cm. + Chu vi hình vuông bằng 100cm thì cạnh bằng 25cm => Để tính được chu vi, cạnh hình vuông em làm + Áp dụng quy tắc lấy cạnh nhân thê nào? với 4. - GV nhận xét, tuyên dương. + Cạnh bằng chu vi chia cho 4 Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật? - HS làm vở. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2 + Quan sát mẫu - 20 cm là chỉ số nào? - 50 cm là chỉ số nào? + 20cm là đổi từ 2dm - Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải làm gì? + 50cm là chu vi hình chữ nhật. - Nhận xét bạn + Nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. + Đổi chúng về cùng một đơn vị đo => Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân 2 (cùng đơn vị đo). Bài 2b: - GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b
- - Chữa bài - Soi bài + HS làm vở. - Nhận xét bạn Lời giải - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi 1m = 10dm Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình chữ Chu vi hình chữ nhật là: nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một số? (10 + 2) x 2 = 24(cm) Đáp số: 24cm - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào vở. + Làm vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một viên gạch hình vuộng có Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ cạnh là 30cm giác, so sánh? + Tính chu vi hình chữ nhật được - GV cho HS quan sát tranh vẽ. ghép bởi 3 viên gạch. Lời giải Chiều dài hình chữ nhật là: 30 x 3 = 90 (cm) Chu vi hình chữ nhật là: - GV chia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo luận (90 + 30) x 2 = 240(cm) đưa ra kết quả. Đáp số: 240cm *GV giúp đỡ em An. - Nêu yêu cầu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Quan sát => GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với - Thảo luận nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn.
- - Đại diện nhóm trình bày. + Trong tranh là vườn hoa của ba bạn Mai, Nam + Bạn ong đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo dài nhất do bạn Việt chăm sóc. + Bạn chuồn chuồn đã tìm đến vườn hoa có hàng ráo ngắn nhất do bạn Mai chăm sóc. + Nhận xét 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Việt Nam thân yêu”. Yêu cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi. + Đại diện nhóm cho câu hỏi qua các địa danh, tiến hành thảo luận nhanh và đưa ra phương án trả lời. 1. Chu vi hình vuông là 40cm. Câu 1: Hình vuôn có cạnh 10cm, chu vi là bao nhiêu? 2. Diện tích hình chữ nhật là Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 40cm2. 5cm thì diện tích là bao nhiêu? 3. Cạnh hình vuông là 3cm. Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh hình vuông là bao nhiêu?
- Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em làm 4. Muốn tính chu vi của hình thế nào? vuông em lấy cạnh nhân với 4. - Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------------------------------- Tiếng việt CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 02: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. - Ôn chữ viết hoa R, S ( thông qua viết tên riêng- Ghềnh Ráng và câu ứng dụng – Về thăm Bình Định quê ta/ Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình.). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện viết, đọc chữ cái, âm, vần, tiếng: th, on, tho, con, 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Lắng nghe và hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. GDHS: Sẵn sàng giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình(Liên hệ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Tranh ảnh (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi trước - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do thích + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý do đoạn đó) thích đoạn đó + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi toàn + Để nâng cao sức khỏe phải dân tập thể dục luyện tập thể dục thể thao,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: cả + HS trả lời buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc. lời nói của thỏ con và đàn chim - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi.
- + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu rít, - HS đọc từ khó. sườn núi, lúc lỉu, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài ngày - 2-3 HS đọc. sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//; - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc theo nhóm 4 đoạn theo nhóm 4. *GV giúp đỡ em An. - HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Khi nhìn thấy cây hồng có quả + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng con đã nghĩ gì và làm gì? chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng ngày. + Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống thì có đàn chim bay + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả đến định ăn quả hồng. hồng rụng xuống? + Thỏ nhường quả hồng cho đàn chim vì biết đàn chim đang đói lả + Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn và cầu khẩn xin quả hồng/ vì thỏ chim? thương đàn chim đang đói bụng/.... + Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy thỏ chưa được ăn hồng bao giờ; + Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao cho Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất phù hợp với nội dung bài đọc? quả hồng của thỏ; Đàn chim xúc động- khi thấy thỏ muốn chúng được no bụng. + Nếu yêu thương mọi người, chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu + Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em điều thương./ Nếu giúp đỡ người gì?
- khác, chúng ta sẽ nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./... - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài . - GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. + GV đọc diễn cảm cả bài + Yêu cầu HS tập đọc một đoạn mình thích - GV nhận xét. 3. Luyện viết. - Mục tiêu: 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa R, - HS quan sát video. S - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa R, S - GV nhận xét một số bài, nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Ghềnh Ráng. - GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi - HS lắng nghe. tiếng tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. - HS viết tên riêng Ghềnh Ráng - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - 1 HS đọc yêu câu: - GV yêu cầu HS đọc câu. Về thăm Bình Định quê ta
- Không quên Ghềnh Ráng, Tiên Sa hữu tình - HS lắng nghe. - GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh Ráng ( tỉnh Bình Định). Nơi đây có nhiều địa điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng, nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc Tử...Bãi tắm Tiên Sa đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một người con gái xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng ( hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn như quả trứng chim khổng lồ, xếp từng lớp bên làn đá trong veo - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: V, B, Đ, K, G, R, T, S . Lưu ý viết đúng chính tả các chữ về, hữu,...và cách viết lùi đầu dòng ở thể thơ lục bát. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết câu thơ vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - HS nhận xét chéo nhau. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: cần - HS lắng nghe và thực hiện. biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. + Kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe. + Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm tốt - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: --------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU: Toán CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN- TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG.

