Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 71 trang Vân Trang 15/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. Hoạt động trải nghiệm (Tuần 24) CHỦ ĐỀ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN. SINH HOẠT LỚP. Sinh hoạt theo chủ đề: CẨM NANG AN TOÀN ĂN UỐNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS làm được “ Cẩm nang ăn uống an toàn” để nhắc nhở mình và chỉ dẫn mọi người. - Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài. *HSKT: Biết lựa chọn thực phẩm ăn uống an toàn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm bảo an toàn trong ăn uống . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình và ngoài hàng quán. *HSKT: Biết trao đổi cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp về điều mình đã - HS lắng nghe. quan sát được ở hàng quán em tới hoặc đi qua. + Bạn đã quan sát quán ăn nào? Quán ăn ở đâu? Bạn có thường xuyên đến quán đó không? + Không gian và đồ dùng trong quán đó có sạch sẽ không? Nơi chế biến đồ ăn, uống có ruồi hay bụi bẩn không? Đồ ăn có mùi lạ không? + Mời từng cặp trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Từng cặp trả lời: - KL : Nếu phải ra ngoài hàng ăn uống, hãy quan sát và lựa chọn những quán ăn đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. +Nề nếp: Có tiến bộ, xếp hàng ra vào lớp nghiêm - 1 HS nêu lại nội dung. túc. Trong giờ học có cố gắng , ít nói chuyện và làm việc riêng hơn. +Học tập: Có cố gắng song kết quả chưa cao, nhiều em chưa tích cực xây dựng bài, về nhà không ôn
  3. bài, một số em hay quên bút, sách, vở. Chữ viết - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tiến ộ chậm... tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. +Đội sao: Đồng phục khá tốt, một số em đồng phục còn thiếu nhất đồng phục giờ thể dọc. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung nếu cần. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm 4) - Cả lớp biểu quyết hành động - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) bằng giơ tay. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Xây dựng cẩm nang đảm bảo an toàn khi ăn uống bên ngoài.(Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm thảo luận và lựa chọn - Học sinh chia nhóm , làm cẩm nang dựa trên những gợi ý sau: đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ. GV mời các nhóm trưng bày cẩm nang của mình.
  4. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm trưng bày cẩm nang của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - KL: Tất cả cùng đọc: “ Ăn hàng – món phong phú - Lắng nghe, rút kinh Ăn ở nhà – sạch hơn! nghiệm. Nếu chịu khó nấu cơm, Không tốn nhiều tiền lắm!” 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tự đánh giá sau chủ đề ăn uống an toàn, hợp vệ sinh. - GV hướng dẫn HS vẽ hình cây trải nghiệm vào - HS đọc các mục trên và đánh vở hoặc trên một tờ bìa thu hoạch. giá theo tiêu trí. - HS đọc các mục trên và đánh giá theo tiêu trí sau: - GV mời 1 số HS trình bày - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - HS trình bày. sát tinh tế của các nhóm. - HS khác nhận xét 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin với người thân tự đánh giá : và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình.
  5. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Về nhà cùng người thân thực hiện theo cẩm nang đã làm. - Trò chuyện cùng người thân về việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn nếu cần ăn uống bên ngoài. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________________________ TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 20225 Hoạt động trải nghiệm: Sinh hoạt dưới cờ:TUYÊN TRUYỀN NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Học sinh biết cách phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. - HS biết một số cách xử lí khi có hiện tượng bị bắt cóc và phòng tránh tai nạn thương tích. *HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ. 2. Phẩm chất: - Giáo dục HS kĩ năng phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài tuyên truyền và vi deo tình huống.
  6. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần 1. Nghi lễ chào cờ HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần 2. Nghe bài tuyên truyền phòng tránh bị bắt cóc, tai nạn thương tích. Giáo viên đặt câu hỏi:”theo các em để phòng tránh bị bắt cóc thì chúng ta sẽ làm gì?” - Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét trao quà: + Không nói chuyện, nhận đồ với người lạ:khi có 1 ai đó lạ mặt tiếp cận các em thì phải chạy trốn ngay lập tức và nói với cha mẹ hoặc những người như là: cảnh sát, lính cứu hỏa, nhân viên bảo vệ hoặc nhân viên cửa hàng để nhận giúp đỡ. + Các em phải để mắt tới... cha mẹ: khi các em đi đâu đó với bố mẹ như: siêu thị, công viên, đị dạo phố, đi chợ... thì các em phải luôn chú ý quan sát bố mẹ, trong tầm qan sát của bố mẹ nêu khuất khỏi tầm nhìn thì các em phải gọi thật to lên + Các em phải tự phòng vệ Nếu các em không biết võthì các em phải biết “phản kháng đơn giản” khi có người lạ tiếp cận như: đá vào những chân, đầu gối và vùng nhạy cảm của kẻ lạ và cố sức hét thật to: “Cô/chú không phải mẹ/bố của tôi” để tạo sự chú ý của những người xung quanh và có cơ hội để các em chạy đi. Đá vào chỗ nhạy cảm là cách hiệu quả nhất để thoát khỏi người lạ. + Luôn luôn nhớ số điện thoại của ba mẹ: Các em phải nhớ thật chính xác số điện thoại của ba mẹ để đề phòng trường hợp xấu có xảy ra thì các em có thể nhờ bảovệ, công an... gọi về cho ba mẹ. Ít nhất các em phải nhớ ______________________________________________ Tiếng Việt: CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 13: MÈO ĐI CÂU CÁ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
  7. - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết chữ cái, âm, vần, tiếng: â, u, âu, câu, câu cá. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Tranh ảnh, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  8. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay phải và tay trái + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện Tay phải và tay trái Tay phải và tay trái + Chúng ta cần cần hợp tác với nhau + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi nên trong mọi công việc quên việc cần làm theo nhóm 2 + HS kể trong nhóm theo các gợi ý ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( có 5 khổ thơ) - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, ngả lưng - 1 HS đọc toàn bài. - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Ngắt nghỉ đúng Anh em/ mèo trắng - HS đọc từ khó. Vác giỏ/ đi câu Em/ ngồi bờ ao - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Anh/ ra sông cái.//
  9. + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em -HS lắng nghe - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. *GV giúp đỡ em An. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở nhân đâu? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình) + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em nghĩ gì? + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một giấc + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em vì quá buồn ngủ và yên trí đã có em mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó? mình câu cá rồi. ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh câu cá là đủ rồi, không cần mình phải câu nữa)
  10. + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo đi câu cá muốn gửi gắm + 2 – 3 nhóm phát biểu ( Buổi đi câu của anh em mèo không đem lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + HS trả lời - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công + Các em làm việc theo nhóm. Từng việc mới có kết quả tốt đẹp. em phát biểu ý kiến của mình Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người khác - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ lại vào người khác -2-3 HS nhắc lại + HS lắng nghe 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem
  11. các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui làm dung, quan sát tranh việc + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế - HS sinh hoạt nhóm và trả lời nào khi làm việc cùng nhau - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu quả, cần lưu ý những gì? + Tranh 1: Các bạn đang học nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng nhau vẽ tranh. ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào Tranh 3: Các bạn đang quét sân nếu mỗi người trong nhóm không biết mình trường. Các bạn trong tranh cảm thấy phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích rất vui vẻ khi làm việc cùng nhau. cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4 - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần
  12. việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. - 1 HS đọc yêu cầu: - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt: CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 14: HỌC NGHỀ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật
  13. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. *HSKT: Luyện đọc, viết chữ cái, âm, vần, tiếng: t, u, ư, tu hú. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. *HSKT: Biết hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *GĐDP: Giúp HS biết về một số ngành nghề tiêu biểu ở HT ( Liên hệ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -Tranh ảnh, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự hợp lí - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát 4 bức tranh sắp xếp các tranh theo trình tự hợp lí 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên bố hướng dẫn cho bạn cách cầm tay lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4. Bạn đã biết đi xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của mỗi nhân vật - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,.. - Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước tiên - 1 HS đọc toàn bài. của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với - HS quan sát con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc
  15. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn văn + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa +Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng ngựa - HS đọc nối tiếp theo + Đoạn 3: Phần còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, chuồng - 3 HS đọc nối tiếp ngựa - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm. - HS đọc giải nghĩa từ. *GV giúp đỡ em An. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm – cá 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. nhân – trước lớp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước điều gì? -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp + Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ - GV nhận xét, tuyên dương ước được trở thành diễn viên phi + Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi ngựa, vì Va- li – a thích nhất tiết vào học ở rạp xiếc là gì? mục “ Cô gái phi ngựa đánh đàn”... - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ của Va- li – a như thế nào ?Đoán xem tại sao Va – li – a + Việc đầu tiên Va – li – a được lại ngạc nhiên giao là quét phân và rác bẩn trên - GV nhận xét, tuyên dương sàn chuồng ngựa, làm quen với con ngựa. + Hs tư do trả lời
  16. ( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc bạn nghĩ việc đầu tiên là tập phi + Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho Va – ngựa) li – a việc đó? ( Cá nhân – nhóm – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu 3, chọn phương án trả lời mình cho là đúng + Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm về phương + HS làm việc cá nhân án mà mình chọn, nêu lí do chọn + HS chia sẻ trong nhóm + HS chia sẻ trước lớp: Vì ông muốn Va – li – a được gần gũi, làm quen và chăm sóc chú ngựa diễn - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý - Gv hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại muốn Va + HS suy nghĩ và trả lời – li – a gần gũi và làm quen với chú ngựa? + 3 – 4 HS trả lời trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương Trả lời: Va – li – a đã làm rất tốt + Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế nào? việc được giao: giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa trong suốt thời gian học. Về sau, Va – li – a trở thành diễn viên như bạn hằng mong ước - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên ” ý nói gì? - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
  17. - GV chốt: Muốn làm được những việc lớn, cần + Muốn làm được việc lớn, cần học hỏi, làm tốt từ những việc nhỏ nhất, như biết làm tốt những việc nhỏ bạn Va – li – a muốn làm diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn + HS lắng nghe cùng 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc - HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc nối tiếp. - Một số HS thi luyện đọc theo đoạn 3. 3. Luyện viết. 3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video. U, Ư, T - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa U, Ư, T. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
  18. a. Viết tên riêng. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS đọc tên riêng: Út Trà Ôn - GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001) là một - HS lắng nghe. nghệ sĩ cải lương tài danh. Ông tên thật là Nguyễn Thành Út, tên thường gọi trong gia đình là Mười Út( vì ông là con thứ 10 và cũng là con út). Ông sinh tại ấp Đông Phú, làng Đông Hậu, quận Trà - HS viết tên riêng Út Trà Vinh Ôn, xưa thuộc tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh vào vở. Long. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Viết câu. - GV yêu cầu HS đọc câu. - GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói với những điều em biết về Cần Thơ - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C, T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - 1 HS đọc yêu cầu: - GV cho HS viết vào vở. Cần Thơ gạo trắng nước trong - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. Ai đi đến đó lòng không muốn về - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - HS viết câu thơ vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. 4. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một việc - HS tham gia để vận dụng kiến em làm cùng các bạn và thấy rất vui thức đã học vào thực tiễn. - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp + Trả lời các câu hỏi. với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  19. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài học _______________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000 Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) – Trang 47-48 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. – Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. – Phát triển năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Luyện đọc, viết số từ 10 đến 30. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: - Nắm được cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi làm thêm ở - HS lắng nghe. nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. –GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 408 : 2”. -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như - HS ghi vào bảng trong SGK). - HS lắng nghe - GV gọi một số em đọc lại các bước tính.