Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 50 trang Vân Trang 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. Hoạt động trải nghiệm (tuần 26) SINH HỌAT LỚP – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MÓN QUÀ TẶNG BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh thực hiện đóng gói những món đồ tặng bạn có hoàn cảnh khó khăn. *HSKT: Biết lắng nghe . 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong cộng đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. *HSKT:Lắng nghe bạn chia sẻ, hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Hộp quà, món quà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài hát “ Lớp chúng ta đoàn - HS hát. kết ” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Sau khi khởi động xong em thấy thế nào? HS trả lời : Em thấy rất vui./ + Mời học sinh trình bày. Thấy rất sảng khoái. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2)
  2. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. Tuần qua các bạn còn có một số tồn tại: Chưa thuộc bảng cửu chương, chưa tích cực xây - Một số nhóm nhận xét, bổ dựng bài: Trung, Nhân, Đạt, ... sung. Nhiệt tình xây dựng bài. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Khen các bạn: Quỳnh, Diễm, Tiến, Huyền... - 1 HS nêu lại nội dung. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV nhận xét chung, tuyên dương. tập) triển khai kế hoạt động tuần * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tới. nhóm 4) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) các nội dung trong tuần tới, bổ triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các sung nếu cần. nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung. + Thi đua học tập tốt. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong trào. bằng giơ tay. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Làm món quà tặng bạn. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu Học sinh ngồi theo nhóm 2 để - Học sinh chia nhóm 2 ngồi cùng nhau đóng gói quà. thực hiện theo yêu cầu của GV. -GV hướng dẫn HS lưu ý khi đóng đồ với các vật + Chia sẻ cùng bạn về kết quả tránh ẩm ướt, với các vật tránh dễ vỡ... thu hoạch của mình sau khi phân - GV gợi ý để HS viết lời nói thân thương với các loại và đóng gói sách vở, đồ bạn sẽ nhận quà. chơi, quần áo theo mùa. +Viết lời nói thân thương tới bạn sẽ nhận quà.
  3. ( Chúc bạn một mùa đông ấm áp. / Chúc bạn một mùa hè vui) +HS trang trí quà của nhóm mình. - Các nhóm giới thiệu về kết quả thu hoạch của mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. *Cả lớp đã cùng nhau đóng gói quà để chia sẻ với các bạn vùng khó khăn. Việc làm này rất đáng khen, đề nghị chúng mình cùng vỗ tay khích lệ nhau nhé. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Tham gia kể chuyện tương tác quà tặng cho mọi người . (Tham gia cả lớp) - Học sinh theo dõi các bạn kể chuyện -HS đóng các vai đi ra sân khấu nhảy múa theo vai của mình. - HS quan sát theo dõi -HS trả lời: Những bông hoa. -HS trả lời : Voi -HS trả lời : Chim Sơn ca - GV mời học sinh sắm vai những bông hoa và các -HS : Cừu con vật như voi, sơn ca, cừu, gà trống.... -GV nêu yêu cầu : Mời các bạn đóng các vai đi ra -HS trả lời: Gà trống. sân khấu nhảy múa theo vai của mình. Các bạn dưới lớp đoán xem đó là những bông hoa nào, con vật nào? Ví dụ : + Chúng tôi tặng cho đời màu sắc và hương thơm. Đố các bạn biết chúng tôi là ai?
  4. +Tôi sẽ giúp các bạn mang đồ nặng. Tôi sẽ giúp phun nước tưới cây.Tôi tặng các bạn sức mạnh của tôi. Tôi đố các bạn biết tôi là ai? + Tôi có thể tặng bạn những bài ca. Bạn đoán xem tôi là ai? + Tôi có thể tặng các bạn lông của tôi làm áo len . Đố các bạn biết tôi là ai? +Tôi sẽ báo hiệu giúp các bạn thức giấc để đón bình minh. Tôi tặng các bạn bài ca gọi Mặt trời của tôi. - HS khác nhận xét. -GV mời HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Mời cả lớp cùng hát vang bài hát “ Bác Hồ - Người cho em tất cả” 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin vận động người thân tham gia hoạt động ủng hộ , và yêu cầu để về nhà vận động chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. người thân tham gia hoạt động - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ủng hộ, chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________________ TUẦN 27 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện tốt nghi lễ chào cờ . - HS biết ý nghĩa của ngày thành lập Đoàn 26/03. *HSKT: Biết tham gia lễ chào cờ . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS chuẩn bị sách truyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Phần 1: Nghi lễ
  5. - Lễ chào cờ - GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 26 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 27. Phần 2: Tuyên truyền về ngày thành lập Đoàn 26/03.. -Hoạt động 1: Khởi động -GV cho HS hát bài : Đội ta lớn lên cùng Đất nước. -HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Đoàn. 1. Ý nghĩa Ngày thành lập Đoàn 26-3 Cuối tháng 3 nǎm 1931, Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã triệu tập Hội nghị toàn thể lần thứ hai tại Sài Gòn, dưới sự chủ toạ của Tổng bí thư Trần Phú. Hội nghị đã đề ra những nhiệm vụ cấp bách và tǎng cường thành phần công nhân trong Đảng. Cũng tại Hội nghị này, nhận thấy vai trò của lực lượng thanh niên trong sự nghiệp cách mạng nên đã đề ra quyết định “Cần kíp tổ chức ra Cộng sản thanh niên Đoàn” và chỉ thị cho các tổ chức Đảng ở các địa phương quan tâm đến việc xây dựng tổ chức Đoàn thanh niên. Từ đó, Đoàn TNCS Đông Dương ra đời. Qua các giai đoạn của Cách mạng, tổ chức này trải qua các tên gọi như: Đoàn thanh niên dân chủ, Đoàn thanh niên phản đế, Đoàn thanh niên cứu quốc, Đoàn thanh niên lao động và ngày nay là Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Cùng đất nước, các thế hệ thanh niên Việt Nam đã làm tròn sứ mệnh lịch sử của mình. Từ ngày 23 đến ngày 25-5-1961, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đoàn lấy ngày 26-3, một ngày trong thời gian diễn ra Hội nghị Trung ương tháng 3- 1931 làm kỷ niệm thành lập Đoàn. 2. Lịch sử ra đời của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Mùa xuân năm 1931, từ ngày 20 đến ngày 26/3, tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2, Trung ương Đảng đã giành một phần quan trọng trong chương trình làm việc để bàn về công tác thanh niên và đi đến những quyết định có ý nghĩa đặc biệt, như các cấp ủy Đảng từ Trung ương đến địa phương phải cử ngay các ủy viên của Đảng phụ trách công tác Đoàn.Trước sự phát triển lớn mạnh của Đoàn trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam, ở nước ta xuất hiện nhiều tổ chức Đoàn cơ sở với khoảng 1.500 đoàn viên và một số địa phương đã hình thành tổ chức Đoàn từ xã, huyện đến cơ sở. Sự phát triển lớn mạnh của Đoàn đã đáp ứng kịp thời những đòi hỏi cấp bách của phong trào thanh niên nước ta. Đó là sự vận động khách quan phù hợp với cách
  6. mạng nước ta; đồng thời, phản ánh công lao trời biển của Đảng, của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùng kính yêu – Người đã sáng lập và rèn luyện tổ chức Đoàn. Được Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng và Bác Hồ cho phép, theo đề nghị của Trung ương Đoàn thanh niên Lao động Việt Nam, Đại hội toàn quốc lần thứ 3 họp từ ngày 22 – 25/3/1961 đã quyết định lấy ngày 26/3/1931 (một ngày trong thời gian cuối của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 2, dành để bàn bạc và quyết định những vấn đề rất quan trọng đối với công tác thanh niên) làm ngày thành lập Đoàn hàng năm. Ngày 26/3 trở thành ngày vẻ vang của tuổi trẻ Việt Nam, của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quang vinh. Hoạt động 3: Vận dụng liên hệ: H: Để tiến bước lên Đoàn thì em cần làm gì? H: Em có yêu thích Đoàn không? GV nhận xét tiết học. ________________________________________________ Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết âm, vần , tiếng theo mẫu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. *HSKT: Hợp tác cùng cô.
  7. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - GV cho HS hát. - HS hát bài Vào học rồi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. *Hoạt động 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của nhau. 3 bài đọc đó. - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Hs trả lời - NX, tuyên dương HS. - Hs nhận xét, bổ sung * Hoạt động 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi -Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Gọi hs đọc yêu cầu bài đọc. - 2hs đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn hs làm việc nhóm 4 chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên. - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi. -HS thực hiện - GV quan sát, nhận xét -Nhóm nhận xét, bổ sung Hoạt động 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi. - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài - Hs đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Hs trả lời - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc
  8. điểm trong bài thơ. - Trong bài thơ trăng được so sánh với những gì? - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc điểm sự vật sự vật Trăng - hồng như quả chín, lửng lơ - tròn như mắt cá Cánh rừng Xa Quả chín Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - GV nhận xét, chốt đáp án - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 4: Bài tập 4. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs đọc - Gọi hs đọc bài làm - Hs thực hiện yêu cầu - Gv nhận xét, chốt đáp án - Hs đọc bài Bài tập 5: - Nhận xét, bổ sung - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Hs làm việc nhóm đôi *Giúp đỡ em An. - Đại diện nhóm báo cáo - Gọi đại diện các nhóm báo cáo Sự vật Từ Từ so Sự vật 1 đem ra sánh 2
  9. so sánh cá trong như que khoai suốt diêm cá đỏ như lửa hồng - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt đáp - Các nhóm nhận xét, bổ sung án 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào? - YC HS tiếp tục luyện đọc các bài tập đọc đã học, tìm thêm các từ chỉ sự vật có xung quanh, các từ chỉ đặc điểm của các sự vật đó. - Xem trước bài ôn tập giữa học kỳ tiết 3+4 - Nhận xét giờ học IV: Điều chỉnh sau giờ dạy: ________________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 60: TIẾT 2: LUYỆN TẬP – Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học *HSKT: Luyện đọc, viết số. Tính cộng, trừ trong phạm vi 30. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô.
  10. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS điền đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. Kết quả: a) 73 017, 73 420,75 400, 78 655; - GV YC HS sắp xếp một nhóm gồm b) Huyện B; bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó c) Huyện A. xác định số lớn nhất và số bé nhất. Số lớn nhát là số dân của huyện B, số bé nhất là số dân cùa huyện A. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so - Lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. sánh, sắp xếp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cặp đôi) - GV YC: + Kê’ tên các môn thể thao mà các em - HS kể theo nhóm đôi yêu thích. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Các trận bóng đá được diễn ra ở đâu?
  11. + Kể tên một số sân vận động mà em biết. - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. - Đại diện nhóm nêu KQ - Với câu a, HS cần sắp xếp một nhóm gổm - Chữa bài; Nhận xét. bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược Kết quả: lại để tìm ra sân vận động có sức chứa lớn a) Sân vận động Mỹ Đình có sức nhẩt, sân vận động có sức chứa nhỏ nhất. chứa lớn nhẩt. Sân vận động Thổng - Với câu b, HS cán so sánh các số trong Nhất có sức chứa nhỏ nhất; một nhóm gỏm bổn só với 40 000 để tìm ra b) Sân vận động Mỹ Đình có sức sản vận động nào có sức chứa trén 40 000 chứa trên 40 000 người. người. Bài 3,4: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; - HS đọc. - GV giới thiệu thêm: Công tơ-mét là ruột - HS nghe dụng cụ tự động đo số ki-lô-mét phương tiện đó đã đi được. - HS đọc - YC HS đọc số công-tơ-mét của từng xe - HS làm vào vở. BT3 rồi trả lời vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS làm 2 bài tập vào vở. Kết quả: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét và giải thích - BT3: Xe máy B đã đi được số ki- lí do. lô-mét nhiều nhất. Xe máy A đã đi - GV nhận xét, tuyên dương. được số ki-lô-mét ít nhất. - BT 4: a) 0; b) 9. 3. Vận dụng.
  12. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng - HS tham gia chơi TC để vận dụng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Ba huyện A, B, C có số dân Đáp án: là: 62 780, 60 700, 72 000. Biết huyện - Huyện A: 72 000 A đông dân hơn huyện B và huyện B - Huyện C : 60 700 đông dân hơn huyện C. Tìm số dân của - Huyện B: 62 780 mỗi huyện. - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Tiết 4+ 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Viết được đoạn văn ngắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *HSKT: Luyện đọc, viết âm, vần , tiếng theo mẫu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. *HSKT: Biết giao tiếp cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu BT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho HS hát. HS hát bài cháu yêu bà. Nhận xét, tuyên dương hs Kết nối - giới thiệu bài. - Lắng nghe 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện Đường về và TLCH - Gọi 1 hs đọc câu chuyện - 1 hs đọc bài - Gọi hs đọc giải nghĩa từ : khiêm - 2-3 hs đọc giải nghĩa từ nhường, lởm dởm, hồn hậu - Yêu cầu hs làm bài tập 1 câu a, b vào -HS làm bài vào vbt vbt. - Gọi hs lên làm bảng phụ - 1 hs lên làm bảng phụ Đoạn 1- cảnh vật trên đường về xóm núi Đoạn 2 - Cảnh xóm núi Đoạn 3 - Tình cảm người dân xóm núi. - Gọi hs nhận xét - Hs nhận xét - Nhận xét chốt đáp án. - Gọi hs trả lời câu b bài tập 1 - 2-3hs trả lời + Yêu thích cảnh vật đường về trên xóm núi: cây cối trên núi đang đâm chồi nảy lộc, xanh tươi dần lên vì mùa đông lạnh giá sắp qua và mùa xuân đang tới. Trên nền xanh tươi của cây lá có điểm những sắc đỏ lập lòe như bó đuốc của những bông hoa chuối nở sớm trong sương mờ bao phủ khắp nơi. + Yêu thích cảnh vật xóm núi- nơi có những ngôi nhà của 2 mẹ con. Đó là nơi có csnhr vật thiên nhiên đẹp như tranh: sườn núi rộng mênh mông, có - Gv nhận xét- tuyên dương hs suối trong veo.....
  14. Hoạt động 2: Viết đoạn văn - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs viết 1 đoạn văn nêu tình - Hs thực hiện yêu cầu cảm, cảm xúc của em về 1 cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. - Yêu cầu hs đọc bài trong nhóm 4. Các - Hs đọc bài làm của mình, hs góp ý thành viên góp ý, bình chọn đoạn văn hay để đọc trước lớp. *GV giúp đỡ en An. - 3-4hs đọc bài trước lớp - GV gọi 3- 4 hs đọc bài làm - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương hs 3.Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại những kiến - Hs trả lời thức nào? - Dặn hs về nhà đọc đoạn văn cho ông - Hs lắng nghe bà, anh chị nghe - Xem trước bài ôn tập tiết 6+7 - Nhận xét tiết học IV.Điều chỉnh sau giờ dạy: _______________________________________________________ BUỔI CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 11: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Bài 61: LÀM TRÒN CÁC SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực ước lượng thông qua ước lượng số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Luyện đọc, viết số có hai chữ số. Tính cộng , trừ trong phạm vi 30. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  15. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. *HSKT: Biết lắng nghe hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá ( Làm việc cả lớp) GV kể chuyện chú Hùng là phi công và số giờ bay của chú là 11678 giờ. Nhưng để dễ nhớ cô đã làm - HS lắng nghe tròn là số giờ bay của chú Hùng khoảng 12 000 giờ .- HS đặt những câu hỏi thắc mắc - GV hướng dẫn cho HS quan sát và đọc thầm nội ... dung a và b trong sách HS. - GV chốt nội dung a,b như sách HS và nhấn mạnh - HS đọc cá nhân nhiều lần nội khi nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm dung ghi nhớ và ví dụ trong sách tròn xuống HS. a/ Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: -HS lắng nghe và ghi nhớ b/ Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn
  16. bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. Ví dụ: * Hoạt động Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) - HS thực hiện và trao đổi kiểm - GV yêu cầu HS thực hiện làm tròn số như đề bài tra kết quả. đã nêu. - Báo cáo KQ: *GV giúp đỡ en An. a, 65 000; 11 000; 10 000. b, 80 000; 60 000; 50 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu kết quả: Gia đình đó thu - Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời. Lưu ý làm tròn hoạch khoảng 14 000 kg cà phê số đến hàng nghìn - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - HS đọc bài. Bài 1 Chon câu trả lời đúng (tổ chức trò chơi ai - HS suy nghĩ và trả lời nhanh: nhanh nhất) C. 70 000. - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - GV phổ biến cách chơi và luật chơi. GV đếm từ 1đến 10 ai nêu câu trả lời nhanh và đúng sẽ được thưởng cờ - HS nêu yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương Bài 2. (Làm việc nhóm) 2a: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. GV giới thiệu ngoài mặt trăng là vệ tinh tự nhiên - HS nêu kết quả bài 2a. Các bạn của trái đất, chúng ta còn nhiều vệ tinh nhân tạo. đã làm tròn số 35 786 ở các hàng Các vệ tinh này bay cách trái đất hàng chục nghìn như sau: km. 40 000 35 800 36 000 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
  17. *GV giúp đỡ en An. Hàng Hàng Hàng chục trăm nghìn - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả nghìn - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng -HS nêu kết quả số 35 425 khi làm tròn ở hàng nghìn và chục nghìn được như sau: 2b ( GV hướng dẫn tương tự như 2a) Hàng chục Hàng nghìn nghìn 40 000 36 000 - HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. các số làm tròn ở hàng nghìn, hàng chục nghìn + Làm tròn các số sau ở hàng nghìn: 63 252, + HS trả lời:..... 45638; 35 555 + Làm tròn các số sau ở hàng chục nghìn: 58632, 12 345; 9 856 - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm một thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia dựa vào các thành phần đã biết. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để áp dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: Luyện cộng, trừ trong phạm vi 10, 20. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
  18. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. *HSKT: Biết hợp tác cùng cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -GV cho 1 HS lên điều khiển - HS trả lời theo câu hỏi + Câu 1: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế + Muốn tìm số hạng chưa biết ta nào? lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. + Câu 2: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? + Muốn tìm Số trừ ta lấy Số bị trừ trừ đi hiệu. + Câu 3: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? + Muốn tìm Số bị trừ ta lấy Hiệu cộng với Số trừ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Như vậy để các em nắm vững cách tìm thành - HS lắng nghe. phần chưa biết trong phép tính cộng và trừ. Hôm nay cô tiếp tục hướng dẫn các em ôn lại dạng này qua tiết Luyện tập tìm thành phần chưa biết. 2. Luyện tập : Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) ( GV treo bảng phụ) a. 2124 + ? = 6 947 ? + 2670 = 6642 b. 2848 - ? = 729 ?- 1267 = 1482 - HS quan sát và làm bài vào vở. c. ? x 3 = 3339 5 x ? = 1860 d.? : 4 = 1008 5960 : ? = 5 - Đổi chéo bài bạn và KT chéo. GV: Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. + Làm thế nào để em tìm được kết quả của phép + HS trả lời theo cách mình làm. tính + Nghe bạn nêu cách làm, nhận + GV nêu câu hỏi để HS nêu cách tìm thành phần xét bài bạn. chưa biết với phép tính còn lại ở bài 1. + HS khác nhận xét, bổ sung.
  19. -GV nhận xét chốt bài đúng, yêu cầu HS đổi chéo - Một số HS nhắc lại. vở kiểm tra bài bạn. -Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết của các dạng phép tính ở bài 1. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: - 2 HS nêu đề bài, cả lớp đọc Chu vi của một sân vận động hình chữ nhật là thầm. 700m. Chiều dài của sân là 250m. Tính chiều rộng -HS thảo luận theo cặp đôi. của sân vận động? GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. - Bài toán cho biết gì? - HS nêu cách tính: - Bài toán hỏi gì? - Bước 1: Tìm nửa chu vi. - Muốn tính được chiều rộng chúng ta làm qua mấy Bước 2: Lấy nửa chu vi - chiều bước? dài = chiều rộng - 1HS chữa bài - HS nêu - 2HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp GV cho HS làm bài vào vở. đọc thầm. - *GV giúp đỡ en An. - HS làm việc theo nhóm 4 -HS đặt câu hỏi cho nhau và tự - Muốn tìm chiều dài, hoặc chiều rộng của hình chữ trả lời. nhật khi biết chu vi thì ta làm thế nào? Thảo luận cách làm, thực hiện GVKL: Muốn tìm chiều dài, hoặc chiều rộng của vào bảng nhóm hình chữ nhật khi biết chu vi ta tìm nửa chu vi sau đó lấy nửa chu vi trừ đi một chiều đã biết. Bài 3: ( GV trình chiếu) Hà nghĩ ra một số. Số đó là số liền sau của số nhỏ nhất có 5 chữ số. Thêm 999, sau đó gấp lên 2 lần, cuối cùng giảm đi 2 lần thì được số Hà nghĩ. Hỏi Hà đã nghĩ ra số nào? - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày - GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài của nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng.
  20. - Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính cộng + Em cần thử lại bằng phép tính đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? trừ, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính nhân + Em cần thử lại bằng phép tính đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? chia, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Muốn tìm Số bị trừ ta làm thế nào? + Muốn tìm Số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Muốn tìm Số bị chia ta làm thế nào? - Muốn tìm Số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. - Muốn tìm số chia ta làm thế nào? - Muốn tìm Số chia ta lấy Số bị chia chia cho thương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS - Về nhà các em tự lấy 2 phép tính tìm thành phần chưa biết sau đó thực hiện. _______________________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG Sinh hoạt theo chủ đề: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật. *HSKT: Biết nhận sự giúp đỡ từ bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế trong xã hội. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười. *HSKT: Lắng nghe, hợp tác cùng bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.