Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- Hoạt động trải nghiệm tuần 32: CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Sinh hoạt cuối tuần: ĐỨC TÍNH NGHỀ NGHIỆP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nêu được công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu được. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân chăm chỉ, có trách nhiệm, tự giác trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nghề nghiệp và đức tính cần có của nghề nghiệp đó. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em muốn làm” của nhạc - HS lắng nghe. sĩ Nguyễn Văn Chung để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về những nghề - HS trả lời: cảnh sát, phi công, bác sĩ, nghiệp nào? kĩ sư, đầu bếp, giáo viên, ca sĩ. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ + Kết quả học tập. sung các nội dung trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể - Lắng nghe rút kinh nghiệm. khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung.
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. triển khai kế hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các + Thi đua học tập tốt. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng quyết hành động. giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề Hoạt động 3. Đức tính nghề nghiệp. (Làm việc nhóm 2) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu và chia sẻ: bài và tiến hành thảo luận. - Các nhóm chia sẻ về nghề nghiệp và + Chia sẻ cùng bạn về công việc của nghề đức tính cần thiết cho nghề. nghiệp và đức tính cần thiết cho nghề sau bài - Các nhóm nhận xét. học trước. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành Hoạt động 4: Trò chơi “Đoán nghề”(Chơi theo nhóm) - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, nêu ra ba đức (cùng bàn), mỗi nhóm nêu ra ba đức tính cần yinhs cần thiết cho nghề. thiết cho nghề. - Yêu cầu các nhóm khác đoán tên nghề từ - Các nhóm đoán tên nghề dựa vào ba ba đức tính đó. đức tính cần thiết cho nghề nhóm bạn đưa ra. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. quan sát tinh tế của các nhóm. - Mời cả lớp cùng đọc bài đồng dao: - Cả lớp cùng đọc bài thơ “Một tay dẹp Tay nuôi trồng Hai tay dẹp Tay hái lượm Tay dệt vải Tay tạc tượng Tay tưới rau Tay vẽ tranh
- Tay buông câu Tay làm nhanh Tay chặt củi Tay làm chậm Tay đắp núi Đều lao động Tay đào sông Điểm tô đời!” 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Kể tên một số công việc và đức tính liên quan đến một số nghề tìm hiểu được. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________________ TUẦN 33 Thứ năm ngày 02 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : TUYÊN TRUYỀN NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ được cuốn sách yêu thích và biết được tầm quan trọng của sách. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ được nội dung sách trước tập thể . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về nguồn tri có ở sách. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nội dung cuốn sách. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ gìn sách cẩn thận. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ đọc sách khám phá kiến thức. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các loại sách, truyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ GV, lớp trực, BGH lên nhận xét HĐ của tuần trường trong tuần 32 và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần 33. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Tuyên truyền về ngày thành lập đội. Hoạt động 1: Khởi động
- GV cho HS hát “ Đội ta lớn lên cùng đất nước” HS hát và vận động phụ họa. Hoạt động 2: Tuyên truyền về ngày thành lập đội. . I. LỊCH SỬ RA ĐỜI ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH Ngày 03/02/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đảm đương sứ mệnh cao cả lãnh đạo giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân Việt Nam đấu tranh giành giải phóng dân tộc và giai cấp. Từ khi thành lập, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn luôn chú ý đến lực lượng thanh thiếu nhi, phong trào thanh thiếu nhi nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ. Từ đó, tổ chức Đội từng bước được hình thành. Tháng 10/1930, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ nhất đã đề cập đến việc tập hợp thiếu nhi vào các tổ chức thiếu niên cách mạng, Hồng nhi đoàn và giao cho Đoàn thanh niên phụ trách. Và chỉ một năm sau ngày thành lập, Đảng đã thấy rõ tầm quan trọng của việc thành lập tổ chức Đoàn, ngày 26/3/1931, Hội nghị lần thứ 2 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết thành lập tổ chức Đoàn Thanh niên. Tiếp theo sau đó, tại Hội nghị lần thứ 8 của Trung ương Đảng vào tháng 5/1941, Trung ương Đảng đã ra quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết các lực lượng đánh Tây, đuổi Nhật, giành độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam. Ngay sau đó, ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Hội Nhi đồng Cứu quốc (nay là Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh) được thành lập và được gia nhập Mặt trận Việt Minh, hoạt động theo điều lệ của Mặt trận Việt Minh với nội dung “Dự bị đánh Tây, đánh Nhật làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập". Ngày đầu tiên thành lập, Đội có 5 đội viên là Nông Văn Dền (bí danh là Kim Đồng) được bầu làm đội trưởng, Nông Văn Thàn (bí danh là Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (bí danh là Thanh Minh), Lý Thị Nì (bí danh là Thủy Tiên) và Lý Thị Xậu (bí danh là Thanh Thủy). Đội TNTP Hồ Chí Minh thành lập là nhu cầu tất yếu của lịch sử đất nước, bởi lịch sử Đội TNTP Hồ Chí Minh và phong trào thiếu nhi Việt Nam là bộ phận trong lịch sử dân tộc, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, lịch sử Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Đội là tổ chức của thiếu nhi Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, được Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh phụ trách, ra đời nhằm tập hợp thiếu nhi vào một tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương dưới sự hướng dẫn, phụ trách của Đoàn thanh niên, giáo dục các em theo tinh thần cách mạng và coi các em là một lực lượng cách mạng. Đội luôn là tổ chức nòng cốt trong các phong trào thiếu nhi, là lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, là lực lượng dự bị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. II. ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH - 80 NĂM XÂY DỰNG VÀ TRƯỞNG THÀNH 1. Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
- 2. Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh Tổ chức các buổi sinh hoạt liên đội dưới cờ với chủ đề “Mỗi tuần một câu chuyện đẹp, một cuốn sách hay, một tấm gương sáng”; tổ chức sinh hoạt chuyên đề “Nói lời hay, làm việc tốt” góp phần định hướng những giá trị tốt đẹp cho thiếu nhi Cuộc vận động “Vì đàn em thân yêu” được đẩy mạnh đã tạo ra những kết quả tích cực với hàng ngàn điểm sinh hoạt, vui chơi cho thiếu nhi, các lớp học tình thương, các buổi ôn luyện văn hoá, sinh hoạt văn nghệ, thể dục, thể thao, chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh, phát thuốc miễn phí, tặng quà cho trẻ em; huy động nguồn lực sửa chữa, nâng cấp, xây mới trường học, điểm vui chơi; đầu tư trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động thiếu nhi, đặc biệt vào các dịp cao điểm như: Tháng hành động vì trẻ em, Ngày quốc tế thiếu nhi 01/6, chương trình “Đêm hội trăng rằm” nhân dịp Tết Trung thu, Tết nguyên đán... đã mang lại niềm vui, điều kiện sinh hoạt, ánh sáng tri thức đến với học sinh thiếu nhi có hoàn cảnh khó khăn. Các chương trình, hoạt động giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, về nước sạch, ý thức tiết kiệm, giáo dục giới tính, giáo dục sức khỏe sinh sản, giáo dục kỹ năng sống, phòng chống các tệ nạn xã hội, giao lưu, hội nhập quốc tế, định hướng cho thiếu nhi tham gia các trò chơi trực tuyến, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo có ý nghĩa giáo dục, lành mạnh, tránh xa các trò chơi độc hại, có yếu tố bạo lực, phản văn hóa được phát huy, cụ thể: Chương trình “Mizuiku - Em yêu nước sạch”, “Ngày hội sắc màu”, “Ươm mầm xanh”, “Giờ ra chơi trải nghiệm sáng tạo”, Trại sáng tác thơ văn tuổi học trò và trao giải thưởng “Cây bút tuổi hồng”, cuộc thi “Đọc sách vì tương lai”, cuộc thi “Em yêu khoa học - Tài năng công nghệ nhí”, sân chơi “Tài năng Anh ngữ Việt Nam”, chương trình “Thiếu nhi Việt Nam - Vươn ra thế giới”, “Học kỳ trong quân đội”, “Học kỳ Công an”; trại hè “Trải nghiệm để trưởng thành”, III. MỘT SỐ KHẨU HIỆU TUYÊN TRUYỀN 1. Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (15/5/1941 - 15/5/2021). 2. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh - 80 năm xây dựng và trưởng thành. 3. Thiếu nhi Việt Nam thi đua làm theo 5 điều Bác Hồ dạy. 4. Thiếu nhi Việt Nam nói lời hay, làm việc tốt, phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi, đội viên tốt, Cháu ngoan Bác Hồ. 5. Thiếu nhi Việt Nam - Tự hào truyền thống, tiến bước lên Đoàn. 6. 80 mươi mùa hoa Đội ta lớn lên cùng đất nước. 7. Toàn Đoàn đẩy mạnh cuộc vận động “Vì đàn em thân yêu”. 8. Xây dựng Đội vững mạnh là xây dựng Đoàn trước một bước. ______________________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (T1+2) NÓI VÀ NGHE: MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
- - Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu - Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất - Tìm được ý chính của mỗi đoạn - Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. - Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông - Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV hỏi: - HS tham gia trò chơi + Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài học + 2 HS trả lời đó - GV Nhận xét, tuyên dương. + Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì?
- + Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt Trái Đất rất buồn như là đang khóc - HS lắng nghe. ( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều gì đang xảy ra với Trái Đất?) - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi - Hs lắng nghe. đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. - Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã - HS đọc nối tiếp các đoạn - Ngắt nghỉ đúng Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, - HS đọc từ khó. nơi kia lũ lụt.//.... + GV giới thiệu nội dung các đoạn - 3 HS đọc ngắt nghỉ - Luyện đọc 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người + Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân + Đoạn 3: Còn lại -HS lắng nghe - Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3 - GV mời 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét các nhóm. - Hs đọc toàn bài 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. -HS đọc nối tiếp CN –Nhóm – Lớp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình? - Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1 -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - 2 – 3 Hs đọc đoạn 1 thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến - HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá nhân - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô -GV chốt đáp án và tuyên dương nhiễm môi trường. Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy? + Câu 2: Con người đang làm gì khiến ông Trái Đất rơi vào tình trạng như vậy? ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 + Con người đã làm tổn hại Trái Đất đưa ra ý kiến của mình) qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phá -GV và HS nhận xét rừng, lãng phí nguồn nước, săn bắn - GV chốt: Nguyên nhân khiến sức lực của động vật hoang dã,...) ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, + Hs lắng nghe bão lũ cho con người. Ông không muốn điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước. + Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì?
- -GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận + 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối nhóm đưa ra ý kiến của mình + 2 nhóm chia sẻ + Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ -GV và HS nhận xét những việc nhỏ như khóa một vòi nước + Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng không dùng đến hay tắt bớt một bóng trình tự của nội dung bức thư đèn,... Ông tin các bạn nhỏ làm được điều đó -Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem + HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy. Ghi + Các em làm việc theo nhóm. Từng vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự em phát biểu ý kiến của mình - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và + 3 – 4 em trả lời: chia sẻ trước lớp Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> + GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> + Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu Lời kêu cứu của Trái Đất của ông Trái Đất ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV khen các nhóm có câu trả lời hay + HS thảo luận đưa ra ý kiến của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS trả lời - GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết - G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó? - 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của - GV yêu cầu HS đọc to chủ đề chúng ta - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày: - Tranh 2,3 làm tương tự +Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,.... +Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước - GV nận xét, tuyên dương. +Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khi
- 3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu - HS lắng nghe quả của một nạn ô nhiễm môi trường mà - HS trả lời câu hỏi em đã nói ở BT1 Đáp án: - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. + Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị - GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây – trước lớp trồng và nguồn nước sinh hoạt. - Mời các nhóm trình bày. + Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triển được. Động vật cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước + Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. + Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở. + HS lắng nghe và thực hiện. ___________________________________________ Thứ sáu ngày 03 tháng 05 năm 2024 Tiếng Việt: Nghe – Viết: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ Em nghĩ về Trái Đất ( theo hình thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.Viết đúng từ ngữ chứa r/d hoặc gi ( hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí) - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và chép vào vở: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV 1 lần bài Em nghĩ về Trái Đất - HS lắng nghe. - Mời 3 HS đọc lại bài - HS đọc bài - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? - HS trả lời + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + GV đọc các từ dễ viết sai: xanh biêng biếc, trên luwg, - HS viết bảng lung linh,...cho HS viết bảng con - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi vở kiểm tra bài - GV nhận xét chung. cho nhau.
- 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với mỗi lời giải nghĩa dưới đây (làm việc nhóm 2). - Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó - Biết rõ, rất thành thạo - Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố gắng - 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài. để đạt cho được) - Các nhóm sinh hoạt và - GV mời HS nêu yêu cầu. làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận - Kết quả: nhóm đôi chọn từ ( dành, rành, giành) phù hợp với mỗi + Giữ lại cho mình hoặc lời giải nghĩa cho ai đó - dành - Mời đại diện nhóm trình bày. + Biết rõ, rất thành thạo - rành + Cố dùng sức để lấy về được cho mình ( hoặc cố gắng để đạt cho được)- giành - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b (nhóm 2) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các - HS đọc yêu cầu câu sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - HS thực hiện - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Đáp án: Rừng già, Dải Ngân Hà, róc rách, sương giăng
- - Kết quả: Thảo nguyên, phủ kín, bởi lớp, chim sẻ, thỏ, dã ngoại - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc thầm các đoạn trích sau đó thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời - Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Trao đổi với người thân về hiện - HS thực hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em và nguyên nhân của hiện tượng ô nhiễm đó? + Cùng người thân nói về hiện tượng ô nhiễm môi + HS nghe và thực hiện trường ở địa phương em + Em hãy đoán xem nguyên nhân nào gây nên hiện tượng ô nhiễm đó - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________________________ Toán: CHỦ ĐỀ 15: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC XUẤT Bài 74: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (Trang 108 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực hiện (1 lần ) thí nghiệm đơn giản ví dụ nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với mặt xuất hiện của đồng xu khi tung 1 lần. Nhận ra được 2 khả năng xảy ra đối với màu của quả bóng lấy ra từ hộp kín đựng các quả bóng có 2 màu xanh hoặc đỏ. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát vận động tập thể tại chỗ để - HS tham gia khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá -GV cho HS quan sát tranh trong sách và mô tả - HS quan sát đọc thông tin được trong bức tranh có những gì - Thảo luận và thống nhất câu trả + Tranh có những bạn nào? lời trong nhóm. + trong tranh có những dồ vật nào? - Đại diện nhóm trả lời các câu + Các bạn đang làm gì? hỏi + Sẽ xảy ra những khả năng gì khi Rô- bốt lấy 1 quả bóng từ trong chiếc hộp. *Hoạt động ( Làm việc nhóm) -GV yêu cầu HS mô tả các sự kiện có thể xảy ra( - HS đọc yêu cầu của bài có tính ngẫu nhiên) của 1 sự kiện khi thực hiện (1 - HS thảo luận nhóm theo hệ lần) thí nghiệm đơn giản. thống câu hỏi rồi thống nhất các - GV HD HS thảo luận nhóm. Gợi ý theo các câu khả năng xảy ra. hỏi: + Bạn Rô-bốt có mấy đồng xu? + Đồng xu ấy có mấy mặt? Là những mặt nào, mô tả?
- + Bạn Rô-bốt tung đồng xu mấy lần? - Đại diện nhóm trình bày trước -Cho các nhóm dự đoán các khả năng xảy ra lớp - GV nhận xét và chốt nội dung 3. Luyện tập - HS nhận xét lẫn nhau. Bài 1: ( làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát tranh vẽ nêu yêu cầu của bài tập -HS quan sát tranh đọc thông tin - GV lưu ý HS: Đây là bài tập yêu cầu mô tả các sự và nêu yêu cầu. kiện có thể xảy ra trong một tình huống cho trước. - GV cho HS mô tả Rô-bốt và Mi làm gì? - Thực hiện theo HD của GV - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khả năng xảy ra - GV nhận xét và chốt nội dung Bài 2. (Làm việc nhóm) -Chia sẻ nội dung dự đoán trước - Cho HS quan sát, đọc nội dung trong sách HS. lớp - GV gợi mở cho HS thảo luận đưa ra dự đoán về các sự kiện có thể xảy ra khi bạn Việt có 1 con xúc - HS thảo luận trong nhóm và xắc tự làm có 6 mặt và bạn ấy gieo xúc xắc chỉ có đưa ra các phán đoán 1 lần. - Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận trước lớp 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “ Món quà may mắn” + Chuẩn bị 1 hộp kín 3 mặt, mặt trên cùng để hở chỉ lọt 1 bàn tay. Bên trong hộp để sẵn 1 số laoij - HS tham gia để vận dụng kiến trái cây như 1 quả thanh long, 1 táo, 1 qủa cam. thức đã học vào thực tiễn. + Cách chơi: người chơi lấy cùng một lúc 2 quả. - Các HS khác cổ vũ trò chơi( Đại diện các nhóm dự đoán các trường hợp xảy ra. chú ý không được gợi ý cho Nếu khi lấy trùng với dự đoán là thắng cuộc người chơi biết) + Kết thúc: Nhóm nào dự đoán tốt sẽ được nhận luôn phần thưởng trái cây đó. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________________ Tự nhiên và xã hội: CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: + Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Bé và ông Mặt Trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV nêu câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? + Trả lời: Bài hát nói về ông Mặt +Mặt Trời đang làm gì? . Trời.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: tỏa ánh nắng xuống mẹ - GV dẫn dắt vào bài mới và con. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Cũng Minh và Hoa thực hiện. (làm việc nhóm đôi) - GV cho HS thực hiện như hình 7 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + HS trình bày: -Đại diện trình bày, các HS khác nhận xét ý kiến -Đóng cửa sổ hoặc kéo rèm cho phòng tối. của bạn. -Lắng nghe rút kinh -Sử dụng đèn pin tượng trưng cho Mặt Trời chiếu vào quả nghiệm. địa cầu tượng trưng cho Trái Đất. - 1 HS nêu lại nội dung -Nhận xét phần sáng (ngày), phần tối (đêm) trên Trái Đất. HĐ1 - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? + Từ Tây sang Đông + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? + Ngược chiều kim đồng + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? hồ. + Trái Đất chuyển động + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. quanh Mặt Trời cũng theo + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của Trái hướng từ tây sang đông. Đất.
- - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương + cùng chiều từ Tây sang - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài chuyển Đông động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt - Đại diện các nhóm nhận Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ xét. tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển - Lắng nghe rút kinh động theo hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển nghiệm. động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt - 1 HS nêu lại nội dung Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) HĐ2 - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo chiều từ tây + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh sang đông. Nếu nhìn từ Trái Đất như thế nào? cực Bắc xuống, Mặt - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn Trăng quay quanh Trái thấy một nửa của Mặt Trăng. Đất ngược chiều kim - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. đồng hồ. + luôn hướng một mặt về phía Trái Đất. - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống. - GV yêu cầu HS trả lời:
- + Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt Trời? - Đại diện các nhóm nhận +Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? xét. - Lắng nghe rút kinh - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung - GV nhận xét chung, tuyên dương. HĐ3 + Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời nên gọi là hành tinh( hành = chuyển động; tinh=sao). + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh của Trái Đất. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành: *Bước 1:Làm mẫu 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất -GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu trước - Đại diện các nhóm lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay nhưng trình bày: luôn quay mặt về Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay đúng + Mặt Trăng quay chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, quanh Trái Đất theo nếu nhìn từ trên xuống. 2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình nó và quanh chiều từ tây sang đông. Mặt Trời. Nếu nhìn từ cực Bắc - Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng yên tại chỗ, xuống, Mặt Trăng quay một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái Đất cầm thêm quanh Trái Đất ngược quảđịacầu. kim đồng hồ. – GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa đi
- vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất + luôn hướng một mặt quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái về Trái Đất qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ - Các nhóm nhận xét. trên xuống. *Bước 2:HS thực hành theo nhóm - Lắng nghe, rút kinh - GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai nghiệm. chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên lớp. - GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS. - GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất - HS nêu lại nội dung chuyển động quanh mình nó,đồng thời chuyển động quanh Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 4. Vận dụng. - GV yêu cầu HS đọc và suy nghĩ - HS trả lời: để dự đoán xem: + Khi đó, một nửa Trái Đất luôn là ngày, một nửa + Điều gì xảy ra nếu Trái Đất luôn là đêm và nơi là ngày sẽ rất nóng, nơi là đêm ngừngquay? sẽ rất lạnh. Một ngày sẽ kéo dài 6 tháng. Sự sống chỉ có thể tiếp diễn tại vùng đất hẹp nơi chạng vạng giữa nửa tối và nửa sáng. Tuy nhiên, vùng này không cố định một chỗ mà sẽ di chuyển bởi Trái Đất vẫn quay quanh Mặt Trời. + Hoặc điều gì sẽ xảy ra nếu không + Trái Đất sẽ luôn tối tăm, hoặc luôn sáng. Nếu có ngày hoặc không có đêm? luôn tăm tối thì con người sẽ rất khó làm việc và hoạt động. Nếu luôn sáng thì con người có thể sẽ - GV cho HS nêu tự do, sau đó gọi phải làm việc nhiều quá mà không được nghỉ một vài HS nêu dự đoán, một vài ngơi . Ngoài ra, từ trường của Trái Đất cũng yếu HS khác bổ sung. dần, làm nó không còn được bảo vệ khỏi các tia vũ trụ độc hại. Như vậy hầu như không còn cơ - GV nhận xét và chốt: Do Trái Đất hội để sự sống có thể tồn tại trên Trái Đất. có dạng hình cầu Mặt Trời không thể cùng một lúc chiếu sáng mọi nơi trên Trái Đất.Phần được chiếu -HS nhắc lại sáng là ban ngày và phần không được chiếu sáng là ban đêm. Trái Đất luôn quay quanh mình nó nên mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm kế tiếp nhau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về -Hs lắng nghe nhà.

