Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34+35 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

docx 49 trang Vân Trang 15/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34+35 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_3435_nam_hoc_2023_2024_le.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 34+35 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan

  1. TUẦN 34 +35 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TRÁI ĐẤT . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Nói được nội dung tranh về Trái Đất. Viết được đoạn văn tả bức tranh về Trái Đất. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  2. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi. + Câu 1: Đọc 2 khổ thơ đầu bài “Một mái nhà chung” trả lời câu hỏi: Bài thơ nhắc đến những mái nhà riêng của - 1 HS đọc bài và những con vật nào? trả lời: + Câu 2: Đọc khổ thơ 4,5 bài “Một mái nhà chung” + Bài thơ nhắc trả lời câu hỏi: Mái nhà chung của muôn loài là gì? đến mái nhà của chim, cá, ốc, dím. - GV nhận xét, tuyên dương + Mái nhà chung - GV dẫn dắt vào bài mới của muôn loài là bầu trời xanh, xanh đến vô cùng. - HS lắng nghe 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Mở rộng vốn từ về Trái Đất. Biết dựa vào tranh và mẫu gợi ý để tạo câu kể, câu hỏi. Biết dựa vào nội dung và hình thức của câu để phân biệt kiểu câu phân loại theo mục đích nói, để chuyển câu đã cho thành câu cảm hoặc câu khiến. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên đất nước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
  3. 2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Xếp những từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS làm việc theo - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. nhóm 2. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2: Cùng bạn hỏi- đáp về nội dung tranh. Viết vào - HS quan sát, bổ vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. (làm việc nhóm) sung. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
  4. - GV mời HS làm mẫu trước lớp: + Cô công nhân đang làm gì? + Cô ấy đang phát cỏ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, hỏi đáp về những vật được vẽ trong tranh... - Mời HS thực hành hỏi đáp theo câu đã đặt. - Mời HS khác nhận xét. - 1 HS đọc yêu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cầu bài tập 2. - GV nói thêm: Vừa rồi cả lớp đã nói cho nhau nghe - HS làm mẫu về nội dung bức tranh. Những điều các em vừa trao đổi cho trước lớp thấy đây là bức tranh rất đẹp, nội dung tranh vẽ về khung cảnh thiên nhiên xanh tươi và những việc làm của con người góp phần bảo vệ khung cảnh thiên nhiên ấy. Bài 3: Chuyển câu kể thành câu cảm hoặc câu khiến. - HS thảo luận vfa (làm việc nhóm) thực hành hỏi – đáp. a. Nước hồ trong xanh. - Một số HS trình b. Ánh nắng rực rỡ. bày kết quả. c. Chúng ta cùng bỏ rác đúng nơi quy định. - HS nhận xét bạn. d. Cả lớp có ý thức tiết kiệm giấy viết. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV làm mẫu. - GV gợi ý: câu cảm thường dùng những từ ôi, chao ôi, trời ơi đúng ở đầu câu; thế, quá, lắm đúng ở cuối câu; dấu chấm than khi kết thúc câu để bộc lộ cảm xúc. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, chuyển các câu kể a,b,c, d thành câu cảm hoặc câu khiến. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
  5. - GV hỏi thêm: Vì sao em cho đó là câu cảm / câu khiến? - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS quan sát. - HS chú ý. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - HS trả lời theo ý kiến cá nhân. - HS chú ý lắng nghe. _____________________________________________ Toán Bài 78: ÔN TẬP PHÉP NHÂN CHIA TRONG PHẠN VI 100 000 Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 118
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  7. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: + Trả lời: : + Câu 1: Tổng của 5 635 và 4 527 là: * Tổng của 5 635 và 4 527 là: A. 10 162 B. 9 162 C. 10 152 D. 9 152 1. 10 162 Cộng có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. + Trả lời: Hiệu của 35 753 và 14 238 + Câu 2: Hiệu của 35 753 và 14 238 là: là: A. 21 525 B. 21 515 C. 20 525 D. 20 515 2. 21 515 Trừ có nhớ ở hàng chục - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. + Tính nhầm được phép nhân, chia và giá trị của biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. + Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân, chia, có và không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân làm vào bảng con) Củng cố cách đặt tính phép nhân, chia trong phạm vi 100 000. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Đặt tính rồi tính. - Học sinh làm bảng con
  8. * Lượt 1: làm 2 bài nhân vào bảng con. - Sửa bài: - GV gọi 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu kết quả, hỏi cách thực hiện 1 bài b - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt - HS lần làm câu a,b bảng con. tính. - GV nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, chốt kết quả đúng. - Sửa bài: - GV hỏi thêm về dạng toán. 207 9 160 GV kết luận chung: x 8 x 5 Bài a: Phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số 1656 1. 800 có nhớ ở hàng chục và hàng nghìn. Bài b: Phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ ở hàng trăm và hàng chục nghìn. - HS nêu dạng toán * Lượt 2: làm lần lượt từng bài chia vào bảng con. - HS lắng nghe. (Nếu dạy cá thể: HS Trung bình làm bài d, HS giỏi làm bài c,d.- Để HS trung bình đủ thời gian làm bài) Sửa bài: - GV gọi lần lượt 2 HS mang bảng con lên trước lớp, nêu cách thực hiện 1 bài d. - HS làm bảng con theo yêu cầu của - Lớp nhận xét cách thực hiện, kết quả và cách đặt GV tính. 5481 7 57436 6 - GV nêu nhận xét cách thực hiện, cách đặt tính, 58 783 34 9572 chốt kết quả đúng và tuyên dương. 21 43 - GV hỏi thêm về dạng toán.
  9. Bài c: Phép chia số có 4 chữ số với số có 1 chữ số, 0 16 đây là phép chia hết. 4 Bài d: Phép chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số, đây là phép chia có dư - GV hỏi thêm về phép chia có dư. - 2 HS lên bảng trình bày. => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lớp theo dõi, nhận xét. - HS nêu nhận xét về dạng toán. - HS nêu ghi nhớ về phép chia có dư. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc - HS làm vào phiếu học tập phiếu học tâp) - HS tô màu các chú voi có thương - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu giống nhau cùng màu. học tập nhóm. (Nếu làm vào sách, HS nối các chú heo có giá trị + 6 000 x 4 = 24 000. giống nhau lại với nhau) + 96 000 : 4 = 24 000. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + 13 000 x 2 = 26 000. + 80 000 : 2 = 40 000. + 8 000 x 3 = 24 000. - HS nhận xét kết quả của các nhóm và nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách nào? - GV Nhận xét kết quả các nhóm. - HS lắng nghe => Chốt KT: cách tính nhẩm nhân chia các số tròn nghìn và tròn chục nghìn - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương.
  10. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc đơn trong phạm vi 100.000 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào vở. (Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm nhỏ, song với lớp để kịp thời gian) SỬA: - 4 HS trình bày kết quả, - Sửa - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn nhau. 3 054 : 6 x 7 5 106 x (27:3) = 509 x 7 = 5 106 x 9 = 3 563 = 45954 4 105 x 9 : 5 24 048: 4 (4x2) = 509 x 7 = 6 012 x 8 = 3 563 = 48 096 - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn - GV nhận xét chung tìm kết quả bằng cách nào? => Chốt KT: Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới phép nhân, phép cộng. - Gọi 1 HS đọc đề bài.
  11. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: - HS(A) đính bài giải lên bảng. ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng nhóm, - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu và nêu song song với lớp để kịp thời gian) nhận xét. Bài giải - HS đọc bài làm. Số tiền mua hai cái bút là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương tự. 8 500 x 2 = 17 000 (đồng) - HS đặt câu hỏi chất vấn: Việt phải trả người bán hàng số tiền là: + Muốn tìm số tiền phải trả, bạn 18 000 + 17 000 = 35 000 (đồng) làm sao? Đáp số: 35 000 đồng. + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị là đồng?.. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai - GV nhận xét chốt kết quả đúng (nếu có) - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  12. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Điền số vào ô vuông còn trống. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi - HS thực hiện vào bảng nhóm trên lớp: HS nối tiếp nhau lên điền kết quả vào ô trống. Tổ nào điền đúng và nhanh sẽ chiến thắng.. - HS đặt câu hỏi chất vấn luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi: + Ở hàng đơn vị: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng + Vì sao điền số ... ở hàng đơn vị là 1) 9 nhân 9 bằng 81, viết 1 nhớ 8. Vậy chữ sổ của thừa số? phải tìm là 9. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng chục: 9 nhân 0 bằng 0 thêm 8 là 8. Vậy của tích? chữ số phải tìm là 8. + Vì sao điền số ... ở hàng trăm + Ở hàng trăm: (nhẩm 9 nhân mấy có tận cùng là của thừa số? 9) 9 nhân 1 bằng 9. Vậy chữ số phải tìm là 1. + Vì sao điền số ... ở hàng nghìn + Ở hàng nghìn: 9 nhân 8 bằng 72. Chữ số phải tìm của tích? là 2. + Vì sao điền số ... ở hàng chục + Ở hàng chục nghìn: Chữ số phải tìm là 7. nghìn của tích? - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Điều chỉnh sau bài dạy:
  13. Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Xác định được các phương trong không gian và phương trong các tình huống cụ thể - Giới thiệu được với người khác về dạng địa hình nơi gia đình mình sinh sống. - Giới thiệu được về vị trí đất nước ta trong châu lục và đôi nét về khí hậu Việt Nam - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: đông, tây, - HS tham gia trò chơi. nam, bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Vận dụng: Hoạt động 1. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cá nhân về từng hình 2 và 3 để xác định phương hướng. - HS đọc yêu cầu và suy nghĩ - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: - HS trả lời câu hỏi + Các bạn trong hình đang đi trên đường về nhà vào buổi học nào? + Buổi chiều + Buổi chiều, Mặt trời sắp lặn ở phương nào? + Vậy các em hãy quan sát kĩ từng hình xem các bạn đang đi về phương nào? + tây Hình 2: Minh đang đi về phương đông Hình 3: Bạn nữ đang đi về phương tây - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: chọn một - Học sinh viết thư trong hai nội dung để viết thư theo các câu hỏi gợi ý. - GV mời HS đọc thư của mình - HS đọc thư trước lớp - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất nước mình được viết trong thư - HS trả lời - GV nhận xét và khen ngợi.
  15. - GV gọi một số HS trả lời để củng cố các nội dung của chủ đề theo các câu hỏi - Học sinh trả lời - GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Các bạn trong hình đang làm gì? Sản phẩm của các bạn có giống của em không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________________ BUỔI CHIỀU: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về biện pháp so sánh. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Yêu thích môn học. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh có năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền bóng” : Thi kể về tác dụng của dấu ngoặc kép. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong các câu dưới đây : a) Tiếng gió hú gọi nhau trên nóc những mái nhà cổ kính như tiếng gọi thiết tha của một chú chim lạc mẹ. b) Tiếng hót của họa mi cứ âm vang trong tôi như một khúc nhạc trong veo và sâu lắng. c) Tiếng hát của anh Núp thanh thoát, khỏe mạnh như tiếng vỗ cánh của con chim phí bay trong nắng buổi sớm. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 GV chốt kết quả: - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện nhóm trình bày. a) Tiếng gió hú - tiếng gọi thiết tha của một chú chim lạc mẹ. b)Tiếng hót của họa mi - một khúc Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích hợp nhạc trong veo và sâu lắng. để điền vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: c)Tiếng hát của anh Núp - tiếng vỗ a) Tiếng mưa trong rừng cọ như ........... cánh của con chim phí bay trong nắng b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít buổi sớm. như............ - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 c) Tiếng sóng biển rì rầm như...........
  17. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm việc cá nhân - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS trình bày: - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. a) Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng thác dội về b) Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như tiếng bầy chim đang chuyền cành. c) Tiếng sóng biển rì rầm như tiếng trò chuyện thủ thỉ của dân làng Bài 3: Lựa chọn các từ ngữ chỉ sự vật trong ngoặc (mâm khổng lồ, tiếng hát, mặt - HS đọc yêu cầu bài tập 3. gương soi, ngôi nhà thứ hai của em) để điền - HS làm bài cá nhân. 3 em làm vào bảng tiếp vào mỗi dòng sau thành câu văn phụ. có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau: - Tiếng suối ngân nga như ................ *Đáp án : - Mặt trăng tròn vành vạnh như........ tiếng hát - Trường học là................................ cái mâm khổng lồ - Mặt nước hồ trong tựa như ............... ngôi nhà thứ hai của em mặt gương soi 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Về nhà viết lại đoạn văn sau nói về một cảnh - HS lắng nghe. đẹp của quê hương có 2 câu sử dụng hình ảnh so sánh. ____________________________________ Hoat đông trải nghiêm CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP Sinh hoạt theo chủ đề: AN TOÀN LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  18. - Học sinh biết dử dụng dụng cụ lao động để đảm bảo an toàn khi lao động. - Thực hành lao động an toàn ở lớp học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lao động 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý vui tươi với mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện chăm lao động - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với hoạt động lớp, hoàn thành nhiệm vụ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Gợi lại những kinh nghiệm cũ của học sinh về các dụng cụ lao động. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Kính chào hoàng đế” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV giới thiệu thẻ từ và 5 bức tranh. Yêu cầu mỗi - Hs lắng nghe nhóm chọn một số dụng dụng cụ lao. Gv giao nhiệm vụ cho từng nhóm: 1 hs làm hoàng đế, các hs khác là thần dân đến gặp hoàng đế. Những
  19. người dân thể hiện động tác mô phỏng tương ứng với dụng cụ lao động, kể những nguy hiểm khi sử dụng dụng cụ đó. Hoàng đế và những người khác đoán. - Gv chia hs thành nhóm 4 + Tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs hoạt động nhóm 4 - GV dẫn dắt vào bài mới - Các nhóm thực hiện. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS nêu được mối nguy hiểm khii sử dụng đồ dùng lao động; học cách phán đoán, nhìn trước được những nguy hiểm tiềm ẩn . - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Chơi trò chơi đoán tên dụng cụ lao động. - GV Yêu cầu học sinh họat động nhóm 2. GV phát - Học sinh lắng nghe cho mỗi nhóm một thẻ dụng cụ lao động. - Yc hs mô tả đặc điểm của dụng cụ và nguy cơ không toàn khi sử dụng dụng cụ để các nhóm khác đoán. - Sau khi đoán GV yêu cầu hs giơ ảnh và hướng dẫn các sử dụng an toàn đồ vật đó. - GV tổ chức cho các nhóm chơi - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS tham gia chơi - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét . - GV chốt ý và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Mỗi dụng cụ lao động đều có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Cần biết cách sử dụng dụng cụ lao - 1-2 HS nêu lại nội dung động để đảm bảo an toàn khi lao động
  20. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + HS trình bày được và thực hành những quy tắc an toàn khi lao động. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành lao động an toàn - Yêu cầu hs lựa chọn công việc sẽ thực hành và - Thực hiện yêu cầu trả lời câu hỏi: ( cá nhân) - Các em sẽ sử dụng những dụng cụ lao động nào? - Chúng ta sẽ làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động? - Gọi hs trả lời - Nhận xét, tuyên dương hs - Hs trả lời - GV chia hs thành các nhóm thảo luận và TLCH: - Lắng nghe - Gv chia cho các nhóm những tranh ảnh về đồ bảo hộ lao động và quy tắc an toàn lao động. - Thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu hs tìm hiểu về các bức tranh và giới thiệu về tác dụng về đồ bảo hộ lao động. - Gọi hs trình bày - Hs thực hiện yêu cầu - Gọi hs nhận xét - Nhận xét, tuyên dương hs - Đại diện nhóm trình bày + Yc hs thảo luận làm bảng phụ để xây dựng quy - Nhận xét, bổ sung tắc an toàn lao động: - Lắng nghe - Khi lao động quần áo, đầu tóc nên chuẩn bị như thế nào? - Thảo luận nhóm 4 - Có thể sử dụng những đồ bảo hộ lao động nào? - Kiểm tra dụng cụ lao động như thế nào và khi nào?