Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_toan_lop_3_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_le_t.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Lan
- TUẦN 36 Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng trong 1 phút. + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa, truyện tranh, Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc điểm + Trả lời: Con mèo có bộ lông rất của con mèo. mượt
- + Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu nào?. + Trả lời: Em đã học bài chưa? Thuộc câu hỏi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước là gì?, Tiếng nước mình?, Một mái nhà chung. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong một bài thơ đã học(làm việc nhóm) - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS đọc yêu cầu bài 1 - HS thảo luận. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời. - HS trả lời + Bài Đất nước là gì?- Huỳnh Mai Liên + Tiếng nước mình của Mai Liên + Một mái nhà chung của Định Hải. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ của - HS học thuộc một bài thơ e đã học (5’) - GV gọi HS lên đọc bài - 2-3HS đọc - Nhóm nhận xét bài đọc của bạn - HS lắng nghe. - GV nhận xét và tuyên dương 2.2. Hoạt động 2: Đọc bài Đàn chim gáy và thực hiện yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - HS chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến vòng cườm đẹp quanh cổ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đi mót lúa. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3.
- - GV nhận xét các nhóm. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng? + Chim gáy bay về cánh đồng làng khi mùa gặt bắt đầu/ vào mùa gặt. + Câu 2: Nêu những đặc điểm của chim gáy? + Những đặc điểm của chim gáy: đức tính thì hiền lành, chăm chỉ; thân hình béo nục; đôi mắt màu nâu, trầm ngâm, ngơ ngác; lông mịn mượt; cổ quàng một chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh; đuôi xòe như múa. + Câu 3: Em thích đặc điểm nào của loài chim gáy? + HS có thể trả lời theo ý của Vì sao? mình: Ví dụ: em thích đặc điểm chiếc cổ của chim gáy quàng một chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh, vì giống như ....... - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung 3. Vận dụng. - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời - HS lắng nghe. ? Em hãy chia sẻ những điều thú vị trong buổi học - HS trả lời ngày hôm nay cho cô và các bạn biết . __________________________________________ Toán Bài 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) – Trang 122 Tiết 2: ÔN VỀ ĐO LƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lượng (g), đo dung tích
- (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện p hép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,... - Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các nội dung trên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bài cũ: . + Câu 1: Bây giờ là tháng mấy? - HS lắng nghe câu hỏi. + Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày? - HS ghi nhanh đáp án ra bảng Những tháng trong năm có 30 ngày là: con. - HS giơ tay phát biểu. A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9 - HS lắng nghe, đối chiếu với kết B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11 quả của mình và nêu nhận xét C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 D. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 12 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các em đã học các đơn vị đo đại lượng nào các em còn nhớ không? Bài học ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG hôm nay sẽ
- giúp các em củng cố về các đơn vi đo đại lượng đã - HS lắng nghe học. - GV ghi tựa bài lên bảng. 2. Luyện tập: Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu yêu câu đề bài. - HS suy nghĩ, điền kết quả vào ô. GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách. Sửa bài: - HS sửa bài bằng trò chơi. Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Lớp lắng nghe. Nhận xét - GV hỏi thêm: * Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học. * Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học. - HS nêu ghi nhớ => Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số dư. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – làm vào sách hoặc phiếu học tập) - GV gọi HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu - HS làm vào phiếu học tập (Giúp tiết kiệm thời gian chép đề bài) Sửa bài: - HS nhận xét kết quả của các bạn - HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài (GV làm đáp án trên màn hình) - HS lắng nghe - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận xét
- - GV Nhận xét kết quả các nhóm. => Chốt KT: a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa số kia. b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính. - GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố và rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác đến từng phút - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS làm vào sách. ( Cho 2 HS làm trên bảng nhóm, song với lớp để kịp thời gian dùng hoa, che kết quả lại.) SỬA: - Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”, - Sửa - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu tên đồng hồ nhau. - Lớp nhận xét đối chiếu kết quả. - HS nhận xét kết quả của các nhóm. - Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. - HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì sao - HS kể tên các tháng trong năm. bạn tìm được kết quả?/ hoặc: Bạn - HS kể tên các ngày của tháng. tìm kết quả bằng cách nào? - GV nhận xét chung - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. => Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các tháng trong năm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới đơn vị tiền Việt Nam.
- - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song với lớp để kịp thời - Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu gian) nhận xét. Bài giải - HS đọc bài làm. Số tiền mua 5 quyển vở là: - HS nhận xét, nêu lời giải tương 7 000 x 5 = 35 000 (đồng) Số tiền Mai đã mua hết tất cả là: tự. 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) - HS đặt câu hỏi chất vấn: Đáp số: 95 000 đồng. + Muốn tìm số tiền mua 5 quyển vở, bạn làm sao? + Muốn tìm số tiền đã mua tất cả, bạn làm sao? + Để biết kết quả đúng hay sai, bận kiểm tra lại bằng cách nào? - GV nhận xét chốt kết quả đúng + Vì sao đề bài hỏi bao nhiêu - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. tiền nhưng đáp số bạn ghi đơn vị => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải là đồng?.. liên quan đến thực tế. + tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm sai (nếu có) 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) Củng cố và rèn kĩ năng thực hiện phép nhân trong phạm vi 100 000. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS giơ thẻ, chọn kết quả đúng. - Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích hình vuông đó là:
- A. 64cm. B. 64 C. 49 cm2 D. 32 cm2 b)1m = . mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 10 B. 100 C. 1000 D.10 000 c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền: + Trả lời: : A. 30 000 đồng B. 20 000 đồng * Mẹ mua 2 cái bánh như thế cần C. 10 000 đồng D. 5000 đồng phải trả số tiền: C. 10 000 đồng - Tìm giá tiền 1 cái bánh - Tìm số tiền phải trả để có 2 cái bánh d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa + Trả lời: : như thế : * Dung tích 1 hộp sữa như thế là A. 300ml B. 250 ml C. 200ml D. 180ml B. 250 ml - Tìm mối quan hệ giữa lít và mi- li-lít. - Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các - Tìm dung tích 1 hộp sữa. đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung lượng. - HS lắng nghe. - Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả năng xảy ra của một sự kiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 __________________________________________ CHIỀU Toán: Bài 81: ÔN TẬP CHUNG Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 125
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập,củng cố kiến thức, kĩ năng về số học (đọc, viết thứ tự, so sánh các số có bốn, năm chữ số). - Ôn tập về phép tính (cộng, trừ, nhân, chia số có bốn, năm chữ số với (cho) số có một chữ số, vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính ...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Bài 1. Làm việc cá nhân – Trò chơi Tôi là ai?” HS nhận biết được cấu tạo các số ( Các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị) rồi nêu (viết) các số và cách đọc các số thích hợp. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Hoàn thành bảng sau - HS ghi kết quả vào bảng con.
- - Sửa bài: - HS chơi trò chơi “ Tôi là ai?” - GV gọi 1 HS làm quản trò - Quản trò nêu câu hỏi: VD: làm nháp: Tôi gồm 6 nghìn, 3 trăm, 0 chục, năm đơn vị - Tôi - Lớp nhận xét kết quả. là ai? + Trả lời: Bạn là số tự nhiên: 6305 - Học sinh thực hiện câu trả lời vào bảng con: viết số có năm chữ số. - HS làm quả trò sẽ gọi vài HS trả - GV nhận xét kết quả đúng lời: đọc số vừa ghi. => Chốt KT: Các em biết cấu tạo số, biết đọc -Lớp nhận xét. viết có bốn hặc năm chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: 2. Luyện tập: Bài 2: (Làm việc cá nhân) Bài a) HS khoanh vào sách. Bài b) HS xếp vào vở. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS khoanh vào sách bài 2a. và làm bài 2b. vào vở. - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết quả. - HS chơi trò chơi. Sửa bài: - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: - Trò chơi “Nhà tôi ở đây” Vì sao bạn tìm được kết quả?/ - GV chuẩn bị 4 thẻ từ, ghi ra 4 số trong bài 2.
- - Chọn 4 HS làm bài nhanh lên bảng xếp hàng. hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách * Lượt chơi thứ nhất: GV nêu yêu cầu: xếp số nhà nào? từ bé đến lớn. -> Sau hiệu lệnh, các bạn bốc ngẫu nhiên các thẻ - HS lắng nghe từ và di chuyển về vị trí sau một đoạn nhạc (30 giây) - GV rung chuông báo hết giờ, lớp nhận xét. * Lượt chơi thứ hai tương tự: GV nêu yêu cầu: xếp số nhà từ lớn đến bé. -> Sau hiệu lệnh, các bạn bốc ngẫu nhiên các thẻ từ và di chuyển về vị trí sau một đoạn nhạc (30 giây) - GV rung chuông báo hết giờ, lớp nhận xét. - Nhà số lớn nhất được cấp phép xây dựng: bạn có số lớn nhất bước lên 1 bước ... - HS đổi vở để sửa bài. - GV Nhận xét kết quả, hỏi cách thực hiện. => Chốt KT: Cách so sánh số có bốn chữ số: ta so sánh lần lượt các chữ số ở từng hàng, bắt đầu từ hàng lớn nhất: hàng nghìn, ... lần lượt đến hàng trăm. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu thực hiện vào vở. ( Cho 4 HS làm trên 4 bảng nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - Sửa bài - HS nhận xét kết quả, cách đặt - 1 đọc bài làm, tính.
- - HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, cách trình bày, nhận xét lẫn nhau. => Chốt KT: Khi đặt tính, ta viết các số thẳng - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. theo từng hàng, cộng, trừ, nhân, ta tính từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Riêng phép chia, ta chia từ trái sang phải. Nên viết số rõ nét, tính toán cẩn thận. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân – Làm vào vở) * Củng cố cách giải bài toán thực tế liên quan tới các phép tính đã học. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - HS tìm hiểu đề bài: Đề bài cho biết gì? Hỏi gì? Nêu dạng toán và sau đó thực hiện vào vở. Sửa bài: ( Cho 1 HS(A) làm trên bảng - HS(A) đính bài giải lên bảng. nhóm, song song với lớp để kịp thời gian) - HS đổi vở kiểm tra kết quả, cách - Gọi HS 1 HS(B) đọc bài làm trình bày. - Lớp đối chiếu và nêu nhận xét. - HS đọc bài làm. Số hộp bút chì màu ngày Chủ nhật bán được: - HS nhận xét, nêu lời giải tương 12 x 3 = 36 (hộp) tự. Số hộp bút chì màu sau hai ngày của hàng bán - HS đặt câu hỏi chất vấn: được: + Muốn biết số hộp bút chì màu 12 + 36 = 48 (hộp) sau hai ngày của hàng bán được, Đáp số: 48 hộp ta cần biết gì trước? + Để biết kết quả đúng hay sai, bạn kiểm tra lại bằng cách nào? - GV nhận xét chốt kết quả đúng - GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm => Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải sai (nếu có) liên quan đến thực tế. + tuyên dương. 3. Vận dụng.
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức thức đã học vào thực tiễn. Bài 5. (Làm việc nhóm – ghi kết quả vào SGK) * Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức, mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính. - Cho HS đọc lại lần lượt kết quả của các bài đặt tính đã làm ở bài 3, cho HS nêu cấu tạo số của - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. từng số đó. - Lớp suy nghĩ và nêu kết quả - Sửa bài: - Lớp lắng nghe và nhận xét. - GV nhận xét chốt kết quả đúng. => GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe, sửa lại bài làm GV tuyên dương HS tích cực học tập. sai (nếu có) Luyện Toán . LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết tìm một thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia dựa vào các thành phần đã biết. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để áp dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vào làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- - Bài giảng Power point. - Bảng phụ bài 1, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: -GV cho 1 HS lên điều khiển - HS trả lời theo câu hỏi + Câu 1: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế + Muốn tìm số hạng chưa biết ta nào? lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. + Câu 2: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? + Muốn tìm Số trừ ta lấy Số bị trừ trừ đi hiệu. + Câu 3: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? + Muốn tìm Số bị trừ ta lấy Hiệu cộng với Số trừ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Như vậy để các em nắm vững cách tìm thành - HS lắng nghe. phần chưa biết trong phép tính cộng và trừ. Hôm nay cô tiếp tục hướng dẫn các em ôn lại dạng này qua tiết Luyện tập tìm thành phần chưa biết. 2. Luyện tập : Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) ( GV treo bảng phụ) a. 2134 + ? = 6 927 ? + 2871 = 6142 b. 2838 - ? = 719 ?- 1287 = 1282 - HS quan sát và làm bài vào vở. c. ? x 3 = 3309 5 x ? = 1870 d.? : 4 = 1209 5970 : ? = 5 - Đổi chéo bài bạn và KT chéo. GV: Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. + Làm thế nào để em tìm được kết quả của phép + HS trả lời theo cách mình làm. tính + Nghe bạn nêu cách làm, nhận + GV nêu câu hỏi để HS nêu cách tìm thành phần xét bài bạn. chưa biết với phép tính còn lại ở bài 1. + HS khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét chốt bài đúng, yêu cầu HS đổi chéo - Một số HS nhắc lại. vở kiểm tra bài bạn. -Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết của các dạng phép tính ở bài 1. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: ( GV trình chiếu)
- Chu vi của một sân vận động hình chữ nhật là - 2 HS nêu đề bài, cả lớp đọc 500m. Chiều dài của sân là 150m. Tính chiều rộng thầm. của sân vận động? -HS thảo luận theo cặp đôi. GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn tính được chiều rộng chúng ta làm qua mấy - HS nêu cách tính: bước? - Bước 1: Tìm nửa chu vi. Bước 2: Lấy nửa chu vi - chiều dài = chiều rộng GV cho HS làm bài vào vở. - 1HS chữa bài - Chấm nhận xét 1 số bài - Muốn tìm chiều dài, hoặc chiều rộng của hình chữ - HS nêu nhật khi biết chu vi thì ta làm thế nào? GVKL: Muốn tìm chiều dài, hoặc chiều rộng của hình chữ nhật khi biết chu vi ta tìm nửa chu vi sau - 2HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đó lấy nửa chu vi trừ đi một chiều đã biết. đọc thầm. Bài 3: ( GV trình chiếu) - HS làm việc theo nhóm 4 Hà nghĩ ra một số. Số đó là số liền sau của số nhỏ -HS đặt câu hỏi cho nhau và tự nhất có 4 chữ số. Thêm 999, sau đó gấp lên 4 lần, trả lời. cuối cùng giảm đi 2 lần thì được số Hà nghĩ. Hỏi Hà đã nghĩ ra số nào? Thảo luận cách làm, thực hiện - GV yêu cầu HS nêu đề bài. vào bảng nhóm - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày - GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài của nhóm trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính cộng + Em cần thử lại bằng phép tính đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? trừ, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính nhân + Em cần thử lại bằng phép tính đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? chia, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Muốn tìm Số bị trừ ta làm thế nào? + Muốn tìm Số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Muốn tìm Số bị chia ta làm thế nào?
- - Muốn tìm Số bị chia ta lấy - Muốn tìm số chia ta làm thế nào? thương nhân với số chia. - Muốn tìm Số chia ta lấy Số bị - GV Nhận xét, tuyên dương. chia chia cho thương. - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS - Về nhà các em tự lấy 2 phép tính tìm thành phần chưa biết sau đó thực hiện. _____________________________________________ Thứ ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 ( 7 tiết) PHẦN 1: ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. + Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa khác nhau. + Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu. + Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm theo yêu cầu. + Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV - Tổ chức cho học sinh khởi động theo nhạc - HS tham gia khởi động. bài A ram SAM SAM. - Gv kết nối, giới thiệu bài, ghi bảng. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo 3 nhóm: về màu sắc; về hình dáng; về tính tình, phẩm chất. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu - HS thảo luận nhóm 4 vào phiếu. bài tập - GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ những điều thảo - Đại diện nhóm lên chia sẻ luận trong nhóm. Màu Hình Tính tình, - Các nhóm nhận xét bài bạn. sắc dáng phẩm chất - nâu, - béo - hiền biếng nục, dài. lành, biếc, chăm chỉ, lấp chịu khó. lánh. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ có nghĩa giống với các từ: hiền lành, chăm chỉ, đông đúc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Gv cho HS thảo luận theo cặp đôi với nhau - Các cặp đôi thảo luận tìm từ. - Gv gọi đại diện các cặp lên chia sẻ trước lớp + hiền lành: phúc hậu, hiền từ, - HS các cặp còn lại nhận xét, góp ý cho cặp của hiền hậu,... bạn + chăm chỉ: cần cù, siêng năng, - GV nhận xét, chốt chịu thương chịu khó,... + đông đúc: nhộn nhịp, tấp nập,... 2.3. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đặt câu có hình ảnh so sánh (theo mẫu) - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS lớp theo dõi - Gv chiếu tranh lên bảng chiếu
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh ? Trên bảng cô có mấy bức tranh? - HS quan sát tranh ? Hãy nêu nội dung các bức tranh? + Trên bảng cô có 3 bức tranh. - GV cho HS đọc câu mẫu + HS nêu nội dung tranh. M: Vầng trăng khuyết trông như con thuyền trôi. - HS đọc câu mẫu. - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có hình ảnh so sánh? - HS lắng nghe - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS cùng thảo luận để đặt câu. - HS trong nhóm đặt câu cho nhau nghe và nhận xét - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện HS nhóm chia sẻ VD:+ Những chiếc lá bay theo gió từa như đàn cá đang bơi. + Vầng trăng khuyết cong cong nhìn như con thuyền trôi giữa trời. + Những chiếc lá cọ xòe ra trông - GV nhận xét, tuyên dương. như những tia nắng mặt trời. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - GV đưa câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi. ? Hãy đặt câu có từ hiền lành? + Mẹ em rất hiền lành. ? Hãy đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh? + Đôi mắt em bé đen láy như hai hòn bi - GV nhận xét tiết học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập tiết 5 Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________________________ Toán: Bài 81: ÔN TẬP CHUNG Tiết 1: LUYỆN TẬP – Trang 125 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập,củng cố kiến thức, kĩ năng về số học (đọc, viết thứ tự, so sánh các số có bốn, năm chữ số). - Ôn tập về phép tính (cộng, trừ, nhân, chia số có bốn, năm chữ số với (cho) số có một chữ số, vận dụng tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn hai bước tính ...) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác: hoạt động nhóm. - Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả năng sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Bài 1. Làm việc cá nhân – Trò chơi Tôi là ai?” HS nhận biết được cấu tạo các số ( Các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị) rồi nêu (viết) các số và cách đọc các số thích hợp. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - 1 HS nêu: Hoàn thành bảng sau - HS ghi kết quả vào bảng con. - Sửa bài: - HS chơi trò chơi “ Tôi là ai?”
- - GV gọi 1 HS làm quản trò - Quản trò nêu câu hỏi: VD: làm nháp: Tôi gồm 6 nghìn, 3 trăm, 0 chục, năm đơn vị - Tôi - Lớp nhận xét kết quả. là ai? + Trả lời: Bạn là số tự nhiên: 6305 - Học sinh thực hiện câu trả lời vào bảng con: viết số có năm chữ số. - HS làm quả trò sẽ gọi vài HS trả - GV nhận xét kết quả đúng lời: đọc số vừa ghi. => Chốt KT: Các em biết cấu tạo số, biết đọc -Lớp nhận xét. viết có bốn hặc năm chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tựa bài: 2. Luyện tập: Bài 2: (Làm việc cá nhân) Bài a) HS khoanh vào sách. Bài b) HS xếp vào vở. - Gọi HS nêu yêu vầu của đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - HS khoanh vào sách bài 2a. và làm bài 2b. vào vở. - HS đổi vở sửa bài, kiểm tra kết quả. - HS chơi trò chơi. Sửa bài: - Quản trò nêu câu hỏi chất vấn: - Trò chơi “Nhà tôi ở đây” Vì sao bạn tìm được kết quả?/ - GV chuẩn bị 4 thẻ từ, ghi ra 4 số trong bài 2. hoặc: Bạn tìm kết quả bằng cách - Chọn 4 HS làm bài nhanh lên bảng xếp hàng. nào?

