Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- TUẦN 1: Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết về ngày khai giảng năm học mới. - HS tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng năm học mới. 2. Năng lực chung: - HS chia sẻ điều ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng với bạn bè và gia đình. 3. Phẩm chất: - Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai - HS tham gia lễ khai giảng tại giảng theo kế hoạch của nhà trường. trường. - GV nhắc nhở HS tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt - HS lắng nghe. động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, - HS về chia sẻ với người thân về chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình. ấn tượng buổi khai giảng III. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đấu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. 2. Năng lực chung: - Năng lực:
- + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm. + Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện). 3. Phẩm chất: + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2. + Có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường; có tinh thẩn hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu (5’) *Khởi động: - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. - Bức tranh vẽ gì? - Bức tranh vẽ hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa, cảnh phụ - Gv chốt chuyển ý sang giới huynh dắt tay con đến trường. thiệu chủ đề mới của chương trình lớp - HS lắng nghe 2. Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm: “Em lớn lên từng ngày” mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 giúp các em hiểu: Mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. - Các con cùng đi vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý: + Em đã chuẩn bị những gì để - Đồ dùng học tập, trang phục,... đón ngày khai giảng? -HS trả lời + Em chuẩn bị một mình hay có - Mẹ đã mua ba lô mới, đồng
- ai giúp em? phục mới, + Em cảm thấy như thế nào khi - HS nối tiếp lên chia sẻ. chuẩn bị cho ngày khai giảng? - GV mời 2-3 HS nói về những - HS lắng nghe, ghi nhớ việc mình đã chuẩn bị cho ngày khai giảng. - GV giới thiệu về bài đọc: Câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức đón ngày khai trường. 2.Khám phá: (30’) *Hoạt động 1: đọc bài “tôi là học sinh lớp 2” + GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, - HS đọc thầm theo. ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. + GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, - HS lắng nghe. níu, vùng dậy để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép. - HS nối tiếp đọc - GV đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân. Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm - HS1 đọc từ đẩu đến sớm nhất ngoái.// lớp. + GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài - HS2 đọc phần tiếp theo đến đọc. cùng các bạn. - HS3 đọc phần còn lại. - HS đọc phần Từ ngữ GV hướng dẫn HS luyện đọc + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ - Kiểu cười không mở miệng,
- ngữ chỉ cử động môi một cách kín đáo + Gv giới thiệu thêm một số từ - Vui sướng nghĩ đến và nóng khác. lòng chờ đợi một điều hay vui sắp tới. + Từ Tủm tỉm có nghĩa là gì? - Từ diễn tả cảnh trẻ em tụ tập cười nói rộn ràng như bầy chim. +Háo hức nghĩa là gì? - Tỏ ra e dè, không mạnh dạn làm gì đó. +Ríu rít nghĩa là gì? - 3 HS đọc nối tiếp + Từ “rụt rè” là gì? - Hs nhận xét * Luyện đọc + Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn đọc. + GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. *Hoạt động 2: trả lời câu hỏi: (15’) Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng? - HS đưa ra đáp án. a. Vùng dậy + HS đưa ra đáp án: a,b,c. b. Chuẩn bị rất nhanh c.Muốn đến sớm nhất lớp d.Thấy mình lớn bổng lên - GV cho HS suy nghĩ và trả lời. + Từng em nêu ý kiến của mình - Em cảm giác rất hồi hộp, phấn + YCHS lựa chọn các đáp án. khởi, vui vẻ khi đến ngày khai giảng. GV và HS nhận xét. - GV khen các em đã tích cực tìm được đáp án đúng. - Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng? - HS đọc đoạn 2. - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp. Câu 2. Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? - Gv mời 1 HS đọc đoạn 2. - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt câu trả lời
- đúng: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng - HS đọc đoạn 3 – trả lời muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến - HS nối tiếp chia sẻ: Bạn ấy trước bạn ấy. thấy mình lớn bổng lên Câu 3. Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2? - Đã biết đọc, biết viết, đọc viết - GV mời HS đọc đoạn 3. trôi chảy. - Nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong -GV -HS nhận xét. lớp. + Các em thấy mình có gì khác - Yêu quý các thầy cô. so với khi các em vào lớp 1 - Biết tất cả các khu vực trong - GV gợi ý: Điểm khác biệt có trường, nhớ vị trí các lớp học,... thể là về tính cách của bản thân: tự tin, nhanh nhẹn hơn. - HS suy nghĩ sắp xếp tranh - Học tập như thế nào? trong câu chuyện. -Về quan hệ bạn bè như thế nào + Đoạn 1: Tranh 3: Bạn nhỏ đã ? chuẩn - Tình cảm với trường lớp? bị xong mọi thứ để đến trường Câu 4. Tìm tranh thích hợp với + Đoạn 2: Tranh 2: Bạn nhỏ môi đoạn trong bài đọc. chào mẹ để chạy vào trong cổng - YCHS làm việc cá nhân: trường + HS quan sát, phân tích tranh, + Đoạn 3: Tranh 1: Các bạn nhỏ tìm những nội dung trong câu chuyện gặp nhau trên sân trường. tương ứng với mỗi tranh. + Từng HS sắp xếp lại tranh - HS khác nhận xét theo trình tự xuất hiện trong câu - HS lắng nghe chuyện GV mời HS chia sẻ. - GV cho HS khác nhận xét, - HS lắng nghe Gv đọc mẫu. tuyên dương. - HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. *Luyện đọc lại: : (5’) - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS đọc bài - nêu - GV-HS nhận xét. a. ngạc nhiên 3. Hoạt động 3: luyện tập theo b. háo hức văn bản đọc: (10’) .c. rụt rè - Từng HS nêu đáp án và lí do - HS nêu kết quả: đáp án c lựa chọn đáp án của mình.
- -GV và HS thống nhất đáp án - HS thực hành. đúng: C Bài 2: Thực hiện các ỵêu cầu sau: - HS lắng nghe a.Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. -GV mời 1 - 2 HS nói lời chào - HS thực hành luyện nói lời tạm biệt mẹ trước khi đi đến trường. chào tạm biệt mẹ trước khi đi đến VD: Con chào mẹ, con đi học trường. đây ạ. - GV cho từng em đóng vai con để nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. * GV lưu ý: HS đưa ra các cách nói lời chào tạm biệt khác nhau như: - HS thực hành luyện nói lời Con chào mẹ ạ, con đi hoc chiều con chào thầy,cô về mẹ nhé... b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi - HS mở rộng tình huống: chào đến lớp người lớn tuổi nói chung: như ông, bà, -GV hướng dẫn HS luyện nói chú, bác,... - GV cho HS thực hành luyện nói lời chào thấy, cô - GV đáp lời chào. - GV khuyến khích HS mở rộng tình huống: chào người lớn tuổi nói -HS lắng nghe. chung: như ông, bà, chú, bác,.. - HS thực hành c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường. - Cả lớp: .. + GV khuyến khích HS nói lời chào bạn bằng nhiều cách khác nhau càng phong phú càng tốt. -VD: Chào trực tiếp: + Chào cậu!; Chào + tên của bạn; + Chào Chào gián tiếp: + Cậu đã ăn sáng chưa? + Cậu đến trường sớm thế?,... -Hs trả lời -GV nói: Chào bằng các ngôn -HS chia sẻ. ngữ khác nếu HS biết,... (hello, ) 4.Hoạt động vận dụng, trải
- nghiệm: (5’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Giáo dục thể chất: GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ____________________________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt: VIẾT CHỮ VIẾT HOA: A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn ngập sân trường. 2. Năng lực chung: - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa A, nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . 3. Phẩm chất: Vận dụng viết đúng kĩ thuật Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh : Vở tập viết, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - HS hát tập thể bài hát - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Chữ đẹp mà nết càng ngoan. A - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Khám phá(15’) *Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS: - HS quan sát. - GV cho HS quan sát chữ viết hoa A và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình - HS quan sát chữ viết hoa viết chữ viết hoa A. A và hỏi độ cao, độ rộng, các nét - Độ cao chữ A mấy ô li? và quy trình viết chữ viết hoa A. - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. + Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên - GV viết mẫu trên bảng lớp. và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - HS quan sát và lắng nghe cách viết chữ viết hoa A. * GV viết mẫu: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từdưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. - Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa A. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét - HS luyện viết bảng con GV cho HS viết chữ viết hoa A (chữ chữ hoa A. cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở - HS tự nhận xét *Hoạt động 2. Viết ứng dụng “ánh - HS viết chữ viết hoa A nắng tràn ngập sân trường” (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Ánh vở. nắng tràn ngập sân trường”.
- - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng dụng. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa A đầu câu. - HS đọc câu ứng dụng + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết “Ánh nắng tràn ngập sân thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm trường”. kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A. - HS quan sát cách viết + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng mẫu trên màn hình. trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - HS lắng nghe - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao mấy li ? + Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. + Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Chữ cái hoa A, h, g cao - Các chữ còn lại cao mấy li? 2,5 li. - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ à (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ơ (trường), dấu nặng - Các chữ còn lại cao 1 li. đặt dưới chữ cái â (ngập). - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. 3.Hoạt động luyện tập, thực hành: (15’) * Hoạt động 3: thực hành luyện viết. - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát HS viết. - GV yêu cầu HS xem lại bài viết - GV YC HS chụp lại bài viết chuyển -HS viết vào vở cho GV để KT. 4.Hoạt động vận dụng: (3’) -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ -HS kiểm tra bài. hoa gì? -HS lắng nghe - Nêu cách viết chữ hoa A - Nhận xét tiết học -Xem lại bài
- -HS trả lời -HS lắng nghe IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui của kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. 3.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, cảm nhận được niềm vui kì nghỉ hè của các bạn nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình, biết trao đổi với các bạn trong nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2.Học sinh : SGK, VBT, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (5’) *Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. lời 2.Khám phá: (25’) - HS lắng nghe *Hoạt động 1: kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội - HS làm việc chung cả dung từng tranh. lớp + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS quan sát tranh và + Trong tranh có những ai? nêu nội dung từng tranh. + Mọi người đang làm gì? - HS trình bày nội dung
- -GV cho HS trình bày nội dung tranh tranh Tranh 1:Vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; Tranh 2: Vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây -GV cho HS nhận xét lâu đài cát, thả diều,... -GV nhận xét, chốt Tranh 3: Vẽ các bạn trai - GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn chơi nói về các sự việc diễn ra trong thời gian đá bóng. nào? -HS nhận xét -GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải -HS lắng nghe qua kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà - Bức tranh nới về các trường. Các em hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua sự việc diễn ra trong kì nghỉ của mình theo các câu hỏi gợi ý trong SHS,chỉ hè. nên chọn kể về những gì đáng nhớ nhất. + Từng HS nói theo gợi ý trong SHS -HS lắng nghe + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào điều đáng nhớ nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài -HS nói theo gợi ý trong - Gợi ý: SHS + Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ hè. -HS lắng nghe bạn kể + Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm -HS nhận xét, góp ý biệt kì nghỉ hè để trở lại trường lớp. -HS lắng nghe - GV mời HS kể - GV nhận xét. - HS đọc yêu cầu đề bài 3.Hoạt động luyện tập, thực hành *Hoạt động 3: vận dụng “viết 2-3 câu - HS kể về những ngày hè của em theo gợi ý -HS lắng nghe sau:hoặc vẽ tranh minh hoạ về ngày hè của mình” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS chọn một hoạt động em thích nhất. - GV cho HS kể một nơi em đã từng đến, một người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè. - HS đọc yêu cầu đề bài
- - GV cho HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS chọn một hoạt em về kì nghỉ hè,.... động em thích nhất. - GV cho HS viết 2-3 câu về những - HS kể một nơi em đã ngày hè của em. từng đến, một người em đã - GV cho HS viết từng gặp trong kì nghỉ hè. - HS nêu cảm xúc, suy - GV cho HS đọc bài cá nhân nghĩ của em về kì nghỉ hè,.... - GV cho HS nhận xét - HS viết 2-3 câu về - GV nhận xét những ngày hè của em. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS đọc bài cá nhân (5’) - HS nhận xét - GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội - HS lắng nghe dung chính. - GV cho HS nói lại điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - Nhận xét tiết học -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS tóm tắt lại những nội dung chính. - HS nói lại điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tiết đọc thư viện: GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ____________________________________________ Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách đọc viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. Đồng thời bổ sung khái niệm ban đầu về số và chữ số, nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số.
- 2. Năng lực chung: -Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở, bảng con, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu (5’) *Khởi động: - GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh – Ai đúng?(HS có nhiệm vụ thi đọc đúng các số - 3 bạn thi đọc và nêu. sau mỗi mảnh ghép trên màn hình HS khác nhận xét - GV và HS nhận xét, bình chọn người + HS 1: 35,54, 67 thắng cuộc + HS 2: 65,87, 98 - GV dẫn dắt vào bài mới + HS 3: 54, 67, 89 2. Hoạt động luyện tập (25’) 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt - GV hướng dẫn mẫu: các YC. + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy Có 3 bó que tính chục que tính lẻ ? và 4 que tính rời. + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế -Viết vào hàng chục là nào ? Viết thế nào ? 3, hàng đơn vị là 4, viết 34 - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng . a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy - 2-3 HS trả lời: đơn vị ? Viết số tương ứng b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn + Đáp án 4, 6, Bốn vị ? Đọc số tương ứng mươi sáu. c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng + Đáp án 5 chục, 5 đơn - GV hỏi : vị, 55, Năm mươi lăm. + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ? Viết số theo từng lớp
- (từ trái sang phải). - Viết đúng theo thứ tự các hàng từ cao xuống thấp. + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n ? - Khi viết số có hàng - Nhận xét, tuyên dương HS. đơn vị là 5 thì ta viết l . Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS đọc và trả lời - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. -Tìm cà rốt cho thỏ. + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? -HS lắng nghe. + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? + Ghi số : 54. Nối với chú thỏ nào ? -54 gồm 5 chục và 4 + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với đơn vị. chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. -HS nêu - Gọi` HS chia sẻ . - Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. -HS làm vào vở GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. -HS nêu Bài 3: -Nhận xét - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Hoàn thành bảng sau theo mẫu. - HDHS phân tích mẫu : -Viết số hoặc đọc số - HD HS phân tích bảng : vào ô có dấu hỏi chấm. + Những cột nào cần hoàn thiện ? -HS lắng nghe - GV cho HS làm bài vào vở. -HS phân tích - GV quan sát HS. Cột viết số và cột đọc - Gọi HS nêu kết quả và nhận xét. số. - GV chốt, chiếu đáp án. -HS làm bài. - Nhận xét bài của HS. Bài 4: - HS nêu kết quả. -- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS suy nghĩ, nêu từng phần . - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.Hoạt động vận dụng (5’) -Hôm nay, chúng ta học bài gì? -HS lắng nghe + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào -Ta lập được 6 số: trước, hàng nào sau ? -HS nêu cách làm: 35,37,53,73,57,75
- - Nhận xét tiết học. - HS nêu: Số lớn: 75, số - Về ôn lại các bài đã học và xem trước bé: 35 bài để giờ sau cô cùng các em tìm hiểu tiếp nhé! IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Chiều Thứ năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 Giáo dục thể chất: ( GV CHUYÊN TRÁCH DẠY) ____________________________________________ Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 . - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. 2. Năng lực chung: -Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. -Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3. Phẩm chất: - Em tự tin trong học tập, trung thực, đoàn kết, yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, vở, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Cho HS hát bài: Em học toán - Đọc các số sau và cho biết số đó gồm mấy -HS hát chục và mấy đơn vị : 56, 78 -HS trả lời -GV nhận xét, tuyên dương. -Gv giới thiệu bài:
- 2. Hoạt động Luyện tập:(25’) 2.1. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? * 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục - 2-3 HS trả lời: và đơn vị thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào vở. + Đáp án 67. - Mời HS chia sẻ cá nhân.. + Đáp án 59 - GV hỏi : + Đáp án 55 + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ? - Trong số có hai chữ số, chữ số hàng chục đứng trước, chữ số - Nhận xét, tuyên dương HS. hàng đơn vị đứng sau. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? * HS nêu yêu cầu - Sắp xếp các số ghi trên các áo theo thứ tự: + Từ lớn đến bé. - Gọi HS đọc các số trên các áo. +Từ bé đến lớn + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số -HS đọc vào vở ô li. - HS thực hiện cá nhân lần lượt - Gọi HS chia sẻ bài các YC hướng dẫn. - GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - HS chia sẻ. - Muốn sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn, hoặc từ lớn đến bé các em làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. -So sánh các số . Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -Viết được các số chục, đơn vị của số có hai chữ số vào ô có dấu - HDHS phân tích mẫu : “ ?”trong bảng - HD HS phân tích bảng : -HS phân tích + Những cột nào cần hoàn thiện ? -Cột thứ hai và cột thứ ba. - GV cho HS làm bài. - HS làm và nêu.. - GV gọi HS nhận xét.
- - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, bài HS. - HS lắng nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS lắng nghe -Em hãy cho biết cách làm của mình? -Ta lập được 6 số: - Em hãy tìm số lớn nhất và số bé nhất trong -HS nêu cách làm: các số vừa lập được? 35,37,53,73,57,75 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu: Số lớn: 75, số bé: 35 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5’) -Tiết học hôm nay giúp con nhận biết được những gì? - Nhận xét giờ học. -Nhận biết phân tích được các Gọi HS nêu ý kiến số có hai chữ số theo chục, trăm, - Về ôn lại bài và xem trước bài để giờ sau học đơn vị, và so sánh số có hai chữ tiếp số. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực dặc thù: - Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó.. - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. 3. Phẩm chất: Biết yêu quý, trân trọng bản thân và những người khác. - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 2. Học sinh: SGK, bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1.Khởi động: ❖ - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Mẹ là quê HS nghe và vận động theo nhịp hương (Nguyễn Quốc Việt) bài hát Mẹ là quê hương (Nguyễn - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Quốc Việt) 2. Hoạt động khám phá: (22’) *HĐ1: Kể những việc làm thường ngày của những người trong gia đình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8. Gia đình Hải có mấy người? HS quan sát tranh trả lời +Hãy kể những việc làm của Gia đình Hải có 6 người. từng người trong gia đình Hải? + Ông dạy cháu gái gấp máy bay. Mẹ bóp vai cho bà đỡ nhức mỏi. Bố bà con trai mang hoa quả, bánh kẹo + Những việc làm của các thành ra mời mọi người trong nhà. viên trong gia đình Hải thể hiện điều +Mọi người biết yêu thương và gì? chia sẻ cùng nhau sẽ làm cho gia đình thêm hạnh phúc, vui vẻ, tràn ngập tiếng cười. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp máy bay, mẹ bóp lưng cho bà, bố mang hoa quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy giấy ăn. Những việc làm này thể hiện sự quan tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Hải. -GV hỏi: Tại sao mọi thành viên - Các thành viên trong gia đình trong gia đình cần yêu thương, chia sẻ yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện với nhau? tình yêu thương và lòng biết ơn giữa các thế hệ trong gia đình. -GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Việc các thành viên - HS lắng nghe. trong gia đình yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu thương và lòng biêt ơn giữa các thế hệ trong gia đình. 3. Hoạt động : Thực hành: - GV gọi HS đọc tình huống. - HS đọc tình huống + TH1: Mẹ đi làm về muộn (18 - HS nêu cách xử lý tình huống. giờ) em bé đói bụng, chạy ra đòi mẹ +Tình huống 1: Em sẽ chạy lại
- cho ăn. Trong tình huống đó em sẽ làm đỡ túi xách giúp mẹ và nói: "Không gì? sao đâu mẹ ạ! Con sẽ lấy sữa cho em +TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ uống và phụ mẹ nấu ăn nhé!" Nam đọc báo cho ông nghe, nhưng lúc Tình huống 2: Em sẽ nói với đó bạn lại đến rủ Nam đi chơi. Nếu em bạn: "Xin lỗi cậu, hẹn cậu hôm khác là Nam, em sẽ nói gì và làm gì? nhé. Hôm nay, tớ phải ở nhà đọc báo -Gọi HS nêu cách xử lý tình giúp ông rồi". huống. - HS quan sát tranh sgk/tr.9 - HS lắng nghe - GV YC HS quan sát tranh + HS trả lời: sgk/tr.9: *Tình huống 2: + Hình vẽ ai? + Ông nói gì với Nam? + Hải nói gì với Nam? + Nam nên nói gì và làm gì? Vì -HS kể: sao? Em nhổ tóc sâu cho ông, bà. - GV nhận xét, tuyên dương. Em tưới cây, pha trà giúp bố * Hoạt động vận dụng: (5’) Em cho anh trai chơi đồ chơi + Kể những việc em đã làm để cùng. thể hiện sự quan tâm, chăm sóc các thế Em giúp mẹ quét nhà và nhặt hệ trong gia đình. rau. Em đấm lưng cho ông bà, bố mẹ. + Em thích làm công an. Vì làm công an em sẽ bảo vệ được cho tất cả mọi người trong gia đình và xã hội. +HS trả lời + Trong những việc đó, em thích làm nhất việc làm nào? vì sao? + Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Những người trong gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu sắc hơn. - HS quan sát tranh cuối của * Tổng kết: trang 9 và trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tranh -HS trả lời cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi
- sau: + Tranh vẽ gì? + Bạn nhỏ trong tranh nói gì với -HS lắng nghe bà của mình? Lời nói đó thể hiện điều -HS đọc. gì? -HS lắng nghe + Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ -HS trả lời làm gì? -HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời. - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU ChỈNH SAU KHI DẠY: ____________________________________________ Thứ sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt: BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi có liên quan tới bài đọc. Tự tìm đọc một bài thơ yêu thích theo chủ đề; chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích. Học thuộc lòng hai khổ thơ em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữ cái. 2. Năng lực chung: -Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất:Phát triển phẩm chất chăm chỉ,yêu lao động, chăm chỉ học hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .

