Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý

docx 65 trang Vân Trang 16/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Kim Lý

  1. TUẦN 1 Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: CHỦ ĐỀ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Thực hiện được việc trang trí, lao động vệ sinh lớp học, giữ an toàn trong trang trí lớp học. - Kể lại được điều ấn tượng nhất về thầy cô giáo. - Tích cực tham gia các hoạt động của Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và của nhà trường. 1. Năng lực đặc thù: + Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 2. Năng lực chung: + Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp + Có những ý tưởng sáng tạo trong việc trang trí lớp học 3. Phẩm chất: Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a. Mục tiêu: Vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng năm học mới
  2. b. Cách thức thực hiện: - Nhà trường tổ chức cho HS tham gia các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Chào mừng năm học mới, Mùa thu – mùa khai trường. - HS biểu diễn văn nghệ, HS khác Các tiết mục văn nghệ đế từ HS tất cả các lớp chăm chú lắng nghe, cổ vũ nhiệt tình. - GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong. - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo một số câu hỏi gợi ý như sau: + Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào - HS chia sẻ về tiết mục em có ấn nhất? tượng nhất trong ngày khai giảng và chia sẻ mong muốn của bàn thân + Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ trong năm học mới làm được những gì? + Cảm xúc của em trong ngày tựu trường như thế nào? - GV nhấn mạnh các hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới HS chú ý lắng nghe giáo viên nói __________________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
  3. - Thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu được nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Ngày gặp lại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc diễn cảm và thể hiện được lời nhân vật qua bài Ngày gặp lại. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Mùa hè ước mong - Hát và vận động theo lời bài hát
  4. ? Bài hát nói về mùa nào trong năm? - Mùa hè ? Mùa hè của các bạn trong bài hát có gì vui? - Trái chín cây/ tiếng ve râm ran/ Núi có sương mờ mờ; chim ríu ran; biển có sóng đu đưa/ ... - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Lắng nghe. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - Lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm - HS đọc nối tiếp theo đoạn. học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  5. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong bao nhiêu chuyện kể với nhau.) mùa hè? + Sơn theo ông bà đi trồng rau, + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác câu cá; cùng các bạn đi thả diều. với Sơn. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều. + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ + HS tự chọn đáp án theo suy theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý nghĩ của mình. kiến khác của em. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè - HS nêu theo hiểu biết của của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở mình. nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - 2-3 HS nhắc lại Hoạt động 3 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài.
  6. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. * Nói và nghe: Mùa hè của em Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - HS sinh hoạt nhóm và kể về - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về điều đáng nhớ của mình trong những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình. mùa hè. + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - HS trình kể về điều đáng nhớ - Gọi HS trình bày trước lớp. của mình trong mùa hè. - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 5: Mùa hè năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. năm nay của em có gì khác với mùa hè năm ngoái. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - HS trình bày trước lớp, HS - Mời các nhóm trình bày. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video.
  7. diều trên đồng quê. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ Công nghệ: CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
  8. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ được với các bạn trong nhóm, trước lớp sau về tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên trong hình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu để tạo ra những sản phẩm thủ công như nón lá, .... - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. ? GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ những gì? yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ.. ? Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của nhỉ? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: ? Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có
  9. trong hình 1. + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi đá trên biển; d. đèn đọc sách; e. ? Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do quạt; g. Tivi. con người làm ra, đối tượng nào không phải do con người làm ra? + Những đối tượng do con người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển; - Gọi các HS khác nhận xét. - Nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Nhận xét ý kiến của bạn. Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,... Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: ? Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy + Tivi, máy thu thanh: có tác nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên dụng giải trí. trong hình. + Quạt điện: có tác dụng làm mát. + Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm.
  10. Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng. . - Mời các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp - Đại diện các nhóm nhận xét. cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 2) - Chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài - Mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài sân và tiến hành thảo luận.
  11. trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối - Đại diện các nhóm trình bày tượng tự nhiên. những sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm - Mời đại diện các nhóm trình bày vừa quan sát được. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như - Đại diện các nhóm trình bày mô tả dưới đây: + Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,... + Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,... + Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,... + Chiếu những bộ phim hay: Tivi,... + Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  12. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 9 háng 9 năm 2024 GIÁO VIÊN ĐẶC THÙ DẠY _________________________________________________ Thứ Ba, ngày 10 háng 9 năm 2024 Tiếng Anh: CÔ ĐÀO HUYỀN DẠY
  13. _________________________________________________ Tiếng Việt: NGHE - VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự trình bày và viết đúng bài thơ đảm bảo tốc độ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết Em yêu mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn có ý thức trau dồi chữ viết, trình bày đúng thể thơ 4 chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh vừa hát và vận động - Hát và vận động theo lời bài theo nhịp bài hát “Nét đẹp nết càng ngoan”. hát
  14. - Dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh - Lắng nghe. đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK - 4 HS đọc nối tiếp nhau. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu - 1 HS đọc yêu cầu bài. bằng c hoặc k trong các hình (làm việc nhóm - Các nhóm làm việc theo yêu 2). cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu.- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k. Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa - Các nhóm nhận xét.
  15. - Mời đại diện nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu các nhóm nhận xét. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cầu. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. (làm việc nhóm - Đại diện các nhóm trình bày 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động trong kì nghỉ - HS lắng nghe để lựa chọn. hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong năm học không thực hiện được: về quê, đi du lịch, luyện tập thể thao (những môn em thích), các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,... - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải
  16. trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, - Lên kế hoạch trao đổi với cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương người thân trong thời điểm thích thức phù hợp. hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000. LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Thông qua hoạt động hỏi- đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận của bài toán, kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới, HS được rèn luyện khả năng lập luận, tư duy toán học, khả năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tự đọc, viết và tìm được số liền trước, số liền sau với các số đến 1000. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thực hiện được các bài toán cấu tạo số trong PV1000. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trung thực: Trung thực khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có thói quen học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
  17. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS xem đoạn video tổng hợp kiến thức về - Theo dõi các số trong PV1000: hội thoại giữa cô giáo và Monta - GV dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe. 2. Thực hành, Luyện tập:: Bài 1(Làm việc cá nhân): - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - 1 HS nêu cách viết số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. (134) đọc số (Một trăm ba - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. mươi tư). - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai trăm bảy - GV nhận xét, tuyên dương. mươi mốt. Bài 2: Số? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750. + Con thỏ số 2: 999. + Con thỏ số 4: 504. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng.
  18. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, đơn vị. 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. đơn vị. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Theo dõi - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Làm vào vở. + 538 = 500 + 30 + 8 + 444 = 400 + 40 + 4 - GV nhận xét tuyên dương. + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? 7) - GV mời 1 HS nêu YC của bài + 640 = 600 + 40 + 0 (600 ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? + 40) - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - 1 HS nêu yêu cầu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - 1 HS nêu: Giá trị các số học tập nhóm. (GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng liền trước, liền sau hơn, túng.) kém nhau 1 đợn vị. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm. Số liền Số đã Số liền trước cho sau 425 426 427 879 880 881 998 999 1 000 35 36 37 324 325 326
  19. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS đọc tia số. ? Bài tập yêu cầu ta làm gì? - GV cho HS đọc tia số. - HS quan sát. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16, - HS nêu: 15, 14 là ba số liên tiếp. + Số liền trước của 19 là - Yêu cầu HS nêu: 18 + Số liền trước của 19 là? + Số liền sau của 19 là 20 + Số liền sau của 19 là? + 18, 19, 20 là 3 số liên + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. tiếp. + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 20, 19, 18 là 3 số liên Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu tiếp. “?” để được ba số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 210 211 ? 210 ? 208 - HS nêu kết quả: - Yêu cầu HS nhận xét. 210 211 212 210 209 208 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi hái hoa: - HS tham gia để vận dụng + Trên mỗi cánh hoa là một câu đố về tìm số liền kiến thức đã học vào thực trước, số liền sau, cách đọc số, viết số,... tiễn. - Nhận xét, tuyên dương 4. Dặn dò. - Dặn HS về nhà ôn lại bài cũ. Xem trước bài tiết sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________________ Tự nhiên và xã hội:
  20. CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách xưng hô và nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại qua sơ đồ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong họ nội, họ ngoại 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với những người trong gia đình họ nội, họ ngoại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ