Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 9 – SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : CÓ BẠN THẬT VUI 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS thêm trân trọng quý mến bạn bè. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 9: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. hoạt động của tổ, lớp trong tuần 9. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Ánh, Thảo Trâm, Ngọc Khánh, ... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: An Khang, Dương, Nhân, Hiếu, Gia Bảo, ... Một số em đọc còn yếu: Dương, Trọng Nhân... b. Phương hướng tuần 10: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 10.
- trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS chia sẻ. - GV mời HS ngồi theo nhóm 4, lần lượt kể cho các bạn nghe về trải nghiệm của mình. b. Hoạt động nhóm: - HS thảo luận, sau đó chia sẻ - HDHS thảo luận theo nhóm 4: Kể về trước lớp người bạn thân của em. Thảo luận: HS thực hiện. + Nêu điều em thích nhất ở bạn. + Kể những điều em và bạn thường chia sẻ với nhau. HS thực hiện. + Nêu điều em học được từ việc chia sẻ về người bạn thân. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. Em hãy nhờ bố mẹ làm một món quà bí mật gửi tặng người bạn mà em quý mến. Hưởng ứng phong trào “Nhật kí tình bạn” ____________________________________ TUẦN 10: Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: Tiết 22: SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Nghe tổng kết phong trào góp sách cho “Tủ sách anh em ”, hưởng ứng phong trào “Nhật kí tình bạn” . - HS biết chia sẻ về phong trào góp sách cho "Tủ sách anh em" - HS hưởng ứng phong trào "Nhật kí tình bạn" 2.Năng lực chung:
- - Giúp HS thực hành sử dụng sách. 3.Phẩm chất: - Giáo dục HS biết giữ gìn sách cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : a. Đối với GV: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu phẩm. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. - Biểu diễn các tiểu phẩm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS -HS ổn định hàng ngũ chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá, luyện tập: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ. - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát - HS lắng nghe. động phong trào thi đua của tuần tới. - GV tổ chức cho hs được chia sẻ về phong trào góp sách cho "Tủ sách anh em" - GV phổ biến đợt thi đua: Quyên góp sách cho tủ sách anh em. - Phát động hưởng ứng phong trào "Nhật kí - HS lắng nghe. tình bạn" - GV mời một số HS chia sẻ về quyên góp sách của tổ mình. - GV khen ngợi học sinh có ý thức giữ gìn sách cẩn thận. - GV tuyên dương các học sinh có ý thức - HS chia sẻ, các HS khác lắng thực hiện tốt cách giữ gìn sách cẩn thận. nghe, quan sát, cổ vũ. 3.Vận dụng
- - Nhắc nhở cả lớp thực hiện quyên góp sách cho tủ sách anh em và chia sẻ trước lớp. -HS lắng nghe -HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng việt: BÀI 17: GỌI BẠN (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn; có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở - 2-3 HS chia sẻ. đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? + Em chơi với bạn từ bao giờ?
- + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Gv nêu cách đọc: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc - Hs lắng nghe và đọc thầm với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với theo giọng tha thiết. Và đọc mẫu. - Bài đọc có mấy dòng thơ? - 14 dòng thơ - Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu thơ lần 1 - 1 em/ 1 câu + Luyện đọc từ khó: xa xưa, suối cạn, lang + Lắng nghe thang, gọi hoài, thuở nào, bao giờ, khắp nẻo,... + HS đọc + Gv phân biệt, hướng dẫn, đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc từ + Gọi hs đọc toàn bộ từ khó. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp câu lần 2 - 1 em/ 1 câu - Hướng dẫn đọc câu khó: - Theo dõi Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ? - Lắng nghe (lên giọng, giọng lo lắng) và lời gọi “Bê! Bê!” - Cá nhân (kéo dài, giọng tha thiết). Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. Tự xa xưa/ thuở nào Trong rừng xanh/ sâu thẳm Đôi bạn/ sống bên nhau Bê vàng/ và dê trắng. Vẫn gọi hoài:/ “Bê !/ Bê !” + Gv hướng dẫn – đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc - Theo dõi, đánh dấu - Gv chia đoạn: 3 khổ thơ + Khổ thơ 1: 4 dòng thơ đầu. + Khổ thơ 2: 4 dòng thơ tiếp theo. + Khổ thơ 3: phần còn lại. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 1. - 1 em/ 1 đoạn - Yêu cầu HS đọc từng đoạn lần 2 - 1 em/ 1 đoạn - Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 3. - 1 em/ 1 đoạn - Yêu cầu hs đọc đoạn - Luyện đọc - Yêu cầu hs thi đọc - HS thi đọc - Nhận xét – tuyên dương nhóm đọc tốt - Yêu cầu hs đọc toàn bài - 1 hs đọc
- TIẾT 2 - HS lần lượt đọc. *3. Trả lời câu hỏi. (15’) * Tìm hiểu nội dung khổ thơ 1 (hỏi đáp cá nhân) - Gv gọi HS đọc câu hỏi. - Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu? - Theo em, để biết bê vàng và dê trắng sống ở - Khổ thơ 1 đâu, cô trò ta sẽ phải tìm hiểu qua khổ thơ nào. - Gv gọi hs đọc khổ thơ 1. - 1 hs đọc Tự xa xưa/ thưở nào// Trong rừng xanh/ sâu thẳm// Đôi bạn/ sống bên nhau// Bê vàng/ và dê trắng. // - Gv nhận xét phần đọc. - Gv nêu câu hỏi: Câu chuyện được kể trong - Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu? bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. - Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ - sâu thẳm: rất sâu thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. Vậy em hiểu sâu thẳm nghĩa là gì? - Gv giải thích: Rừng bình thường đã rất nhiều cây, vách đá, rất nhiều các hướng đi khác nhau. Càng đi sâu càng nguy hiểm và dễ bị lạc. * Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ 2 - Gv yêu cầu hs chỉ ra câu thơ cho biết là bê - Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng đi tìm cỏ? vàng phải lang thang di tìm cỏ? - Việc Bê vàng đi tìm cỏ được nói đến ở khổ - Bê vàng đi tìm cỏ thơ thứ 3 nhưng lí do bạn ấy phải đi là ở khổ thơ nào? - Khổ thơ thứ 2 - Gv cho HS đọc thầm khổ thơ 2 ghi kết quả - HS đọc, trả lời câu hỏi trả lời - Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 2. - 1 hs đọc Một năm, / trời hạn hán// Lúa cạn, / cỏ héo khô// Lấy gì nuôi đôi bạn// Chờ mưa/ đến bao giờ? // Một năm trời hạn hán, cỏ cây
- héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. - Vì hạn hán kéo dài nên Bê vàng phải đi tìm - Hạn hán là (nước) khô cạn vì cỏ đúng không nào, vậy con hiểu hạn hán là trời nắng kéo dài. gì? - Trái nghĩa với hạn hán là gì? - Trái nghĩa với hạn hán là lũ lụt - Gv chiếu hình ảnh hạn hán cho hs quan sát, - Hs quan sát hình ảnh. cung cấp thêm thông tin về tác hại của hạn hán. - Gv lưu ý hs nhấn mạnh 3 từ “đến bao giờ” để thể hiện sự khó khăn của đôi bạn. * Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ - Yêu cầu hs đọc câu hỏi. - Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm gì? - Theo con, để trả lời cho câu hỏi này, ta phải - Khổ thơ thứ 3. đọc khổ thơ nào? - Gv yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ thứ 3, sau - HS hóa thân kể chuyện. đó hóa thân vào nhân vật dê trắng kể lại chuyện hành động của mình khi không thấy bạn trở về. (2 phút) - Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 3. - 1 hs đọc Bê vàng/ đi tìm cỏ// Lang thang/ quên đường về// Dê trắng/ thương bạn quá// Chạy khắp nẻo/ tìm Bê// Đến bây giờ Dê trắng// Vẫn gọi hoài:/ Bê! // Bê! // - Gv gọi hs kể lại - 1 – 2 hs kể + Bê vàng đi tìm cỏ, lang thang rồi quên mất đường về. + Bạn bê vàng đi lang thang quên đường về, + Đi lang thang là đi hết chỗ vậy lang thang là đi như thế nào? này chỗ khác, không dừng chỗ nào. - Lúc không tìm thấy bạn, Dê Trắng cảm thấy - Hs tự bộc lộ cảm xúc. như thế nào? - Gv nhận xét: Vậy là không thấy bê vàng, dê - Lắng nghe trắng đã chạy khắp nẻo tìm bạn của mình
- nhưng vẫn không tìm thấy. -Gọi hs đọc câu hỏi. - Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng. - Gv gọi HS trình bày - Hs nêu + Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương; dê trắng rát nhớ bạn, rất thương bạn. + Bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hai bạn rất đẹp và đáng quý,... - Gv nhận xét. - Lắng nghe - Gv lưu ý hs đọc ngắt nhịp lâu hơn và nhấn - Hs đánh dấu từ ngữ cần đọc mạnh từ “khắp nẻo” và tiếng gọi “Bê! Bê!” để nhấn mạnh. thể hiện sự lo lắng, thương xót nhé. - Gv nhận xét, tuyên dương - Các em có muốn câu chuyện kết thúc tốt đẹp - Hs tự trả lời theo cảm nghĩ. hay không tốt đẹp, vì sao? - Đọc xong bài thơ, em hiểu gì về tình bạn - Bê vàng và dê trắng có 1 tình giữa bê vàng và dê trắng? bạn gắn bó thân thiết. - Gv nhận xét, chốt nộ dung bài: Tình bạn cảm - Hs nhắc lại nội dung bài: động của Bê vàng và Dê trắng. Đó cũng chính Tình bạn cảm động của bê là nội dung chính của bài thơ. vàng và dê trắng * Giáo dục lòng yêu quý bạn - Tình bạn có quan trọng không, sẽ ra sao nếu - Hs trả lời không có bạn? - Em sẽ đối xử với bạn của mình như thế nào? - Hs trả lời - Gv nhận xét, giáo dục hs phải biết yêu quý, - Lắng nghe quan tâm bạn. * Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu (bằng phương pháp xóa dần chỉ để lại từ làm điểm tựa). - Gv chiếu 2 khổ thơ bị khuyết chữ (mức độ - Hs nhẩm đọc trong 2 phút. tăng lên), cho hs 2 phút nhẩm đọc lại. - Hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu. - Gv gọi hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu. - Gv nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe nhận xét, lưu ý * Luyện đọc lại: cách đọc diễn cảm. - Gv đọc diễn cảm cả bài. -Nhắc HS về luyện đọc them ở nhà - Lắng nghe, thực hiện. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: (11’)
- Câu 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê - Tìm từ ngữ thể hiện tâm trắng khi không thấy bạn trở về. trạng của dê trắng khi không - Bài yêu cầu gì? thấy bạn trở về. - Hs thực hiện - Gv hướng dẫn hs làm bài: đọc thầm khổ thơ cuối và tìm từ ngữ chỉ tâm trạng của dê trắng. - 2 – 3 HS trình bày, lớp nhận - Gv gọi hs trình bày. xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt đáp án: thương bạn quá Câu 2: Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - Gv nêu yêu cầu bài - 1 hs nêu, lớp đọc thầm - Gv gợi ý các bước thực hiện: + Thừa nhận cảm xúc của bạn. + VD: Mình biết là dê trắng đang rất buồn và nhớ bê vàng. + Động viên người đó vượt qua cảm xúc hiện + VD: Bạn đừng buồn nữa tại. nhé. + Gợi cho người đó nghỉ đến một điểu tốt đẹp + VD: Bê vàng sẽ sớm tìm sắp tới. được đường về thôi. - Gv mời hs lên đóng vai dê trắng và một - Theo dõi người bạn trong rừng để làm mẫu. - Yêu cầu hs thực hiện đóng vai (mỗi em có - Hs hoạt động theo cặp thể chọn một loài vật yêu thích để đóng vai, nhằm làm vai diễn sinh động hơn).. - 2 – 3 cặp thực hiện, - Yêu cầu các nhóm đóng vai - Gv nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động vận dụng: (4’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - Về xem lại bài. Ôn bài để giờ sau tìm hiểu tiết tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 6 tháng 11 năm 2023 Toán: Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l). -Vận dụng giải các bài tập,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki – lô-gam và lít. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: “Một đoàn tàu.” - HS hát và vận động theo nhạc. - GV kết nối vào bài: - GV ghi tên bài: Luyện tập chung - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: (24’) Bài 1:Tính -HS đọc yêu cầu -GV gọi 3 HS đọc YC của bài -3 HS làm bài – chia sẻ + YC HS làm vào vở. -GV nhận xét và YC HS tự kiểm tra vở. Bài 2: -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -1 HS đọc -GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. -HS trả lời + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? -2 con gà +Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? -2 con thỏ +Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì -4 con gà và giải thích. sao? -GV nhận xét ,tuyên dương. Bài 3: -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS đọc -Bài toán cho biết gì? -HS trả lời -Bài toán hỏi gì? -HS trả lời -Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít Bài giải xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính Cả hai người mua số lít xăng là:
- ? và bài giải vào vở 25 + 3 = 28 (l) -Gọi 1 số HS đọc bài. Đáp số :28 l xăng. -GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc -GV hỏi: a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải -HS quan sát-trả lời lấy 2 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13) -7 + 6 -Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải -2+4+3 lấy 3 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) -Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo +Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo -7+2 và 6+3 thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg -7+3 và 6+4 gạo thì phải lấy 2 túi nào? 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện các phép tính cộng số có hai chữ số với số có một chữ số; thực hiện tính với lít; kg; so sánh và giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở
- rộng. 3. Phẩm chất : Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 38 + 3 b) 28 + 9 Kết quả: c) 49 + 8 d) 58 + 4 Bài 2. Tính: Kết quả:
- 45 l + 6 l = ... 45 l + 6 l = 51 l 36 l + 9 l = ... 36 l + 9 l = 45 l 69 l + 5 l = ... 69 l + 5 l = 74 l 17 l + 8 l = ... 17 l + 8 l = 25 l Bài 3. Viết dấu >, <, = thích hợp vào Kết quả: chỗ nhiều chấm: 26kg + 9kg ...... 28kg + 8kg 26kg + 9kg < 28kg + 8kg 29 kg + 6kg ...... 25kg + 9kg 29 kg +6kg > 25kg + 9kg Bài 4: Trong can có 15 l nước mắm. Mẹ đã rót 8 l nước mắm vào các chai. Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm? Giải ................................................................. Giải ................................................................. Trong can còn lại số lít nước mắm là: ................................................................. 15 - 8 = 7 (l) Đáp số: 7 l nước mắm c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
- luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________________________ Luyện Tiếng việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt c/k; dấu hỏi/dấu ngã. 2. Năng lực chung: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 2 bài tập; học sinh khá làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính tả cần viết trên bảng phụ. - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một 1 lần, lớp đọc thầm. số từ dễ sai trong bài viết. - Học sinh viết bảng con. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả. - Học sinh viết bài.
- Bài viết: Gọi bạn Tự xa xưa thuở nào Trong rừng xanh sâu thẳm Đôi bạn sống bên nhau Bê vàng và dê trắng. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền c / k vào từng chỗ trống Đáp án: thích hợp : con ... ua con ...iến con cua con kiến tiếng ...èn ... ậu bé. tiếng kèn cậu bé Bài 2. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào Đáp án: từng chữ in đậm cho phù hợp : cân thận cẩn thận gưi thư gửi thư buôi sáng buổi sáng suy nghi suy nghĩ c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Các nhóm trình bày. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... ..........................................................................................................................
- ____________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt: CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa H gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa H. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết. - HS luyện viết. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV cho HS xem video HD viết câu ứng dụng - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Tập viết ở nhà. - HS thực hiện.
- 3. Vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN” (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ trước lớp. (Mỗi + Khung cảnh xung quanh như thế nào? tranh 2-3 HS chia sẻ). + Nhân vật trong tranh là ai? + Nhân vật đó đang làm gì? - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, - HS quan sát tranh và nhớ
- nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ lại nội dung, kể. nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản - HS thực hiện nói mong thân mình về kết thúc của câu chuyện. muốn của bản thân mình về - Gọi HS chia sẻ ; kết thúc của câu chuyện. -GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 3. Hoạt động Vận dụng: (3’) - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi - HS lắng nghe, thực hiện. bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. - Về ôn bài, chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Toán: Bài 19: PHÉP CỘNG ( có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống . 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ (chăm học). - Đồng thời giáo dục cho HS tình yêu với Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ong về - HS theo dõi, tham gia trò chơi tổ. GV phổ biến cách chơi, luật chơi và HD chơi. - Ghi tên bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương chuyển ý giới thiệu ghi tên bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt -Nhiều hơn - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? -Phép tính cộng, lấy 35 + 7 -Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính -GV hướng dẫn HS cộng: -3 chục và 5 đơn vị +Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? -HS thực hiện Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - 0 chục và 7 đơn vị + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. -HS thực hiện + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 -HS thực hiện gộp nêu kết quả que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu bằng 12 que tính? -2 que tính +12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính? - 4 bó +Viết số 2 ở hàng đơn vị ,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? Viết số 4 ở hàng chục. +Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. -HS theo dõi -GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1;
- 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) 2.2 .Luyện tập Bài 1:Tính -HS đọc -GV gọi 2 HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài và chia sẻ. + YC HS làm vào vở. 28 78 57 13 3 9 7 7 -GV nhận xét và tuyên dương -Tính từ phải sang trái -GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều -HS trả lời. gì? Bài 2:Đặt tính rồi tính -GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS đọc -GV YC HS làm vào vở. -HS làm bài và chia sẻ bài -Gọi HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS tự kiểm tra vở -GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta + Đặt tính theo cột dọc cần lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái. Bài 3 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS đọc -GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì -HSTL chum B .Vì chum A =68l sao Chum B=70l 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Chum C=61l -GV nhận xét giờ học -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiếng việt: BÀI 2: TỚ NHỚ CẬU (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. 2. Năng lực chung:

