Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

docx 42 trang Vân Trang 19/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP : SƠ KẾT TUẦN 10 – THỰC HIỆN KẾ HOẠCH: “TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Thực hiện kế hoạch đã được thảo luận, chia sẻ niềm vui khi hoàn thành kế hoạch. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 10: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 10. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Học sinh đi học đầy đủ, đúng giờ. - Nề nếp lớp học ổn định. - Tích cực tự giác trong mọi hoạt động: tuyên dương em Linh Như, Triệu vi, Bảo Nhi, ... - Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Nhã Phương, Quỳnh Nhi, ... * Tồn tại - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần Một số em chữ viết chưa đẹp: Dương, Trọng 11. Nhân, Gia Bảo, ... Một số em đọc còn yếu: Dương, Trọng Nhân, ...
  2. b. Phương hướng tuần 11: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục giúp đỡ em: Trọng Nhân, Dương, - HS thực hiện. Gia Bảo, ... - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức - 1 – 2 HS chia sẻ nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động nhóm *Hoạt động 1: Các tổ thực hiện kế hoạch “Trường học hạnh phúc”. - GV hướng dẫn các tổ về từng khu vực thực - HS chia sẻ. hiện nhiệm vụ. - Trong quá trình HS thực hiện, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực hiện kế hoạch tổ. - Khen ngợi, đánh giá. *Hoạt động 2: Các tổ tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của nhóm trên ba tiêu chí: + Đã hoàn thành công việc đề ra chưa? + Chất lượng công việc thế nào? + Trong quá trình thực hiện, thái độ thành viên trong nhóm ra sao, có đoàn kết, trách nhiệm không? - HS có thể dùng các biểu tượng: Mặt cười hay mặt mếu; Ngón tay cái hướng lên, chúc xuống; Biểu tượng trái tim và chấm than to. HS cũng có thể tự sáng tác biểu tượng của riêng tổ, nhóm mình. - GV kết luận: Việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giúp HS nhận thức được năng lực làm việc nhóm của mình để điều chỉnh kĩ năng, phương pháp hành động, rèn luyện năng lực lập và thực hiện kế hoạch.
  3. 3. Cam kết hành động. GV khuyến khích HS vẽ bức tranh “Trường học hạnh phúc” để tham gia dự thi toàn trường ___________________________________________ TUẦN 11: Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Nghe tổng kết phong trào "nhật kí tình bạn", hưởng ứng phong trào xây dựng "trường học hạnh phúc". - HS biết chia sẻ về phong trào "Nhật kí tình bạn". - HS hưởng ứng phong trào xây dựng "Trường học hạnh phúc" 2.Năng lực chung: - Giúp HS xây dựng khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo tưởng tượng, mơ ước của mình. 3.Phẩm chất: - Giáo dục HS yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Mong muốn góp sức mình để xây dựng một môi trường học tập hạnh phúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a. Đối với GV: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu phẩm. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS ổn định hàng ngũ chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá, luyện tập: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi - HS lắng nghe. ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV
  4. nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần 11. - GV tổ chức cho HS biết về phong trào "Nhật kí tình bạn". - Phát động hưởng ứng phong trào xây dựng - HS lắng nghe. "Trường học hạnh phúc" - GV mời một số HS chia sẻ về nơi yêu thích của em trong trường. - HS chia sẻ, các HS khác lắng + Nêu địa điểm yêu thích nghe, quan sát, cổ vũ. + Chia sẻ lí do em thích nơi đó - GV nhận xét, kết luận: HS cùng định nghĩa về trường học hạnh phúc. -HS lắng nghe 3.Vận dụng - Xây dựng lên khẩu hiệu: Điều em muốn nói, việc em muốn làm và tuyên truyền đến -HS lắng nghe và thực hiện các bạn trong trường ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________________ Tiếng Việt BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó; đọc rõ ràng một truyện kể ngắn và đơn giản, biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu được nội dung câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè, bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng “tôi”) và những sự việc liên quan. - Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh: Bức tranh vẽ chữ A và những người bạn trên trang sách mở và khi chỉ có một mình. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Biết nói lời Cảm ơn và tìm được từ chỉ cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  5. Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh minh họa để đoán nội dung bài đọc: - Bức tranh vẽ hình ảnh các chữ cái + Bức tranh vẽ gì? đang đứng trên một trang sách mở ra. + Em hãy đoán xem nội dung bài đọc hôm nay - HS trả lời. là gì? - GV chốt chuyển ý. Bài đọc đưa chúng ta đi tìm hiểu câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè. Qua đó, bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng “tôi”) và những sự việc liên quan. 2. Hoạt động khám phá: (27’) - HS đọc thầm theo. * Hoạt động 1: Đọc văn bản + GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. + GV nêu một số từ ngữ khó cần luyện đọc như: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS nối tiếp đọc đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn cách đọc lời tự sự (tự kể - HS lắng nghe. chuyện mình) của chữ A. - GV giọng đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói/ - HS lắng nghe. ngữ điệu của người kể chuyện. -GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: - HS luyện đọc + Hằng năm, / cứ đến ngày khai trường, / rất nhiều trẻ em / làm quen với tôi trước tiên. // + Nhưng rồi, / tôi nhận ra rằng, / nếu chỉ một mình, / tôi chẳng thể nói được với ai điều gì. // + GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc. - HS1 đọc từ đẩu đến với tôi trước tiên. -Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo - HS2 đọc phần còn lại. nhóm. + GV giới thiệu thêm một số từ khác. + Từ Trân trọng có nghĩa là gì? - Tỏ ý quý và tôn trọng. + Em hãy đặt câu với từ Trân trọng. - Chúng em luôn trân trọng tình cảm của nhau.
  6. + Khai trường nghĩa là gì? - Bắt đầu một năm học ở nhà trường. * Luyện đọc theo cặp: - Cho 2 HS đọc mẫu trước lớp. + Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - Đọc nối tiếp 2 đọc đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý - Hs nhận xét bạn đọc. + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (17’) Câu 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A - HS đọc thầm bài và đưa ra đáp án. đứng ở vị trí nào? - Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ - GV cho HS đọc thầm bài, trả lời A đứng đầu. + Từng em nêu ý kiến. - HS nối tiếp chia sẻ. - GV khen các HS đã tìm được đáp án đúng. Câu 2. Chữ A mơ ước điều gì? - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS - Cả lớp thống nhất câu trả lời: khác nhận xét bổ sung. Chữ A mơ ước một mình nó làm ra một cuốn sách. - GV nhận xét Câu 3. Chữ A nhận ra điều gì? - HS nêu: + Từng HS nêu ý kiến giải thích của - Gọi 2 - 3 HS chia sẻ. mình, các bạn góp ý. + HS câu trả lời: Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng thể nói được với ai điều gì. - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS suy nghĩ đưa ra ý kiến. -GV nhận xét tuyên dương. Câu 4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? - HS nêu ý kiến: a, Chăm viết chữ cái + Đọc nhiều sách báo, Tìm nhiều b, Chăm đọc sách cuốn truyện hay và bổ ích để đọc, Thi c, Chăm xếp các chữ cái. đọc cùng bạn, Đọc rồi kể cho bạn + YCHS đọc thầm các phương án trắc nghiệm. nghe . + Gọi từng HS nêu ý kiến - Cả lớp và GV chốt đáp án. (Chăm đọc sách). GV có thể mở rộng: + Với lời nhắn nhủ đó của chữ A, em sẽ làm gì? *Luyện đọc lại:
  7. - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - Nhắc HS về đọc lại cả bài. * Hoạt động 3: luyện tập theo văn bản đọc: (10’) Câu 1. Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các - Mỗi HS suy nghĩ, tìm từ ngữ nói bạn: tiếp lời chữ A để cảm ơn các bạn. Các ơn các bạn. Nhờ có các bạn, chúng ta VD: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, đã ( ) chúng ta đã làm nên những cuốn sách - GV cho HS suy nghĩ, nêu. hay/ làm nên những cuốn sách bổ ích/ làm nên những cuốn sách có ích cho mọi người - GV cho HS chia sẻ. - Mỗi HS đọc thầm các từ ngữ cho - GV cùng HS nhận xét. trước rồi tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc. Câu 2: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ cảm - HS trả lời (vui sướng, ngạc nhiên) xúc? vui sướng ngạc nhiên nổi tiếng - GV cho HS nêu - GV nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe - Dặn: Chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất: -Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em luyện tập phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập -HS ghi tựa 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số cộng phép cộng (có nhớ) số có hai với số có hai chữ số. chữ số với số có hai chữ số. - GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài: 36 73 28 25 + + + + 36 17 53 25 72 90 81 50 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe. Bài 2: Con tàu nào ghi phép tính đúng: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài và chữa bài. - HS đọc yêu cầu. - Gọi các nhóm trình bày - HS trình bày Con tàu ghi phép tính đúng là con + Những con tàu còn lại có phép tính sai tàu có phép tính: 23 + 18 = 41 hãy sửa lại cho đúng. - 2 nhóm lên bảng trình bày: 65 + 5 = 70 - GV gọi HS nhận xét 5 + 41 = 47 - GV nhận xét, chốt - Các nhóm khác nhận xét Bài 3: Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán yêu cầu tìm thùng hoặc - GV hướng dẫn HS làm bài mẫu: Cô có 4 bao hàng thích hợp. máy flycam, mỗi máy đều có 1 phép tính, - HS lắng nghe. nhiệm vụ của các em là thực hiện phép tính
  9. của từng máy sau đó chọn thùng hoặc bao có kết quả giống phép tính rồi nối lại. VD: Máy Flycam có phép tính: 15kg + 35kg = 60 kg - Gọi HS làm bài, trình bày. - HS làm vào vở - HS trình bày: - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Bài 4: Ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp. Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp + Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp? + Muốn biết cả hai ngày Mai làm được bao + Ta thực hiện phép tính cộng nhiêu tấm bưu thiếp ta làm như thế nào? Phép tính: 29 + 31 Hãy nêu phép tính? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở: Bài giải Số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được là: 29 + 31 = 60 (tấm) Đáp số: 60 tấm - GV nhận xét. - HS lắng nghe Bài 5: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu + Làm cách nào để biết Kiến đỏ phải bò + Ta làm phép tính cộng. Ta lấy: qua bao nhiêu cm để kéo cái kẹo? 37 + 54 + Vậy kết quả của phép tính là bao nhiêu? + Kết quả của phép tính 37 + 54 là 91 + Kiến đỏ phải bò qua bao nhiêu xăng-ti- + 91 cm mét để kéo cái kẹo? 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - GV gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép - 2 HS nhắc lại cách thực hiện cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có phép cộng (có nhớ) số có hai chữ hai chữ số. số với số có hai chữ số.
  10. - Về xem bài và chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG CÓ NHỚ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS cũng cố kỹ năng thực hiện phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số (hoặc với số có 1 chữ số): + Đặt tính theo cột dọc; + Tính từ phải sang trái. Lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục sang số chục thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng vơi số chục của số hạng thứ hai. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS hát. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính 33 + 19 46 + 26 27 + 35 55 + 49 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài. Lưu ý Hs thực hiện - HS làm bài cá nhân vào vở đặt tính rồi tính ngoài nháp, sau đó ghi kết - Đổi vở, chấm bài cho bạn. quả vào bài làm. - HS chữa bài - Sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 15 + .. = 61 . + 24 = 52 - HS làm bài cá nhân vào vở 43 + 27 = .... 36 + . = 85 - Đổi vở, chấm bài cho bạn. - YC học sinh làm bài - HS chữa bài Bài 3: Tóm tắt và giải bài toán sau: Nhà bạn Hà nuôi một đàn gà có 27 con. Bố mua thêm 15 con nữa về nuôi. Hỏi đàn - HS đọc gà nhà bạn Hà có tất cả bao nhiêu con ? - HS trả lời: - Gọi HS đọc YC bài. + Nhà bạn Hà nuôi một đàn gà có 27 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: con. Bố mua thêm 15 con gà nữa. + Bài toán cho biết gì? + Nhà bạn Hà có tất cả bao nhiêu con gà ? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết nhà bạn Hà có bao nhiêu con + Ta lấy số con gà có cộng với số con gà ta làm như thế nào? Nêu phép tính. gà mua thêm. + 27 + 15 - GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng - HS làm bài vào vở làm. Bài giải: Đàn gà nhà bạn Hà có tất cả số con là: 27 + 15 = 42 (con) - GV gọi HS chữa bài. YC HS diễn đạt lời Đáp số: 42 con gà giải theo cách khác. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương - 1-2 Hs nhắc lại 3. Vận dụng: - GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (có nhớ). - YC HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ______________________________________________ Luyện Tiếng việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt g/gh; s/x; ươn/ương. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
  12. 3. Phẩm chất: - Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc tả cần viết trên bảng phụ. 1 lần, lớp đọc thầm. - Học sinh viết bảng con. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài - Học sinh viết bài. chính tả. Bài viết “Ta đi ta nhớ núi rừng Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô Bát cơm rau muống quả cà giòn tan....” b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền c hoặc k vào từng chỗ Đáp án: trống để có từ ngữ viết đúng: cần âu cần câu
  13. ủ khoai củ khoai tìm iếm tìm kiếm ính trọng kính trọng Bài 2. Nối tiếng ở bên trái với tiếng ở Đáp án: bên phải để tạo thành từ ngữ viết đúng: lắng ngại lắng ngại nắng nề nắng nề nặng nghe nặng nghe lặng cơm lặng cơm lo gay gắt lo gay gắt no im no im Bài 3. Gạch dưới từ ngữ viết sai chính Đáp án: tả rồi viết lại cho đúng ở dưới : bông lan khoai lang giàu sang bông lan khoai lang giàu sang sang sẻ. sang sẻ ............................................................... san sẻ c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... ..........................................................................................................................
  14. ______________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2023 Đạo đức: CÔ TÚ DẠY. _______________________________________ Tiếng việt VIẾT CHỮ HOA J, K (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa I. K (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ). - Viết câu ứng dụng Kiến tha lâu cũng đầy tổ. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà mà nết càng ngoan. nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Hoạt động khám phá (24’) * Hoạt động 1. Viết chữ hoa - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa K, I và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa I, K và hỏi - GV cho HS quan sát chữ viết hoa I, K độ cao, độ rộng, các nét và quy trình và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy viết chữ viết hoa I, K. trình viết chữ viết hoa I, K. + Chữ I độ cao: 5 li; độ rộng: 2 li. Chữ - Chữ I, K cao mấy ô li? K cao 5 li, rộng 5 li. + Chữ I gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong - Chữ viết hoa I gồm mấy nét? trái và lượn ngang; nét 2 là nét móc ngược trái và lượn vào trong. + Chữ K hoa gồm 3 nét: nét 1, 2 giống - Chữ viết hoa K gồm mấy nét? chữ I. Nét 3 là nét kết hợp nét móc phải và nét thắt. - HS quan sát * GV cho HS xem lại quy trình viết chữ hoa I.
  15. * GV nêu lại cách viết: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 5, cạnh bên phải đường kẻ dọc 3 viết nét cong trái kéo dài 15ăng đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2. - HS luyện viết I. - GV yêu cầu HS luyện viết - HS tự nhận xét bài - GV hướng dẫn HS tự nhận xét * GV cho HS xem lại quy trình viết chữ hoa K. - HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình. - Chữ hoa K viết nét 1, 2 như chữ hoa I. - HS lắng nghe - Nét 3 đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - HS viết - GV cho HS viết - HS tự nhận bài. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét bài của bạn. - HS viết chữ viết hoa I, K - GV cho HS viết chữ viết hoa I, K * Hoạt động 2. Viết ứng dụng “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”. - HS đọc câu ứng dụng “Kiến tha lâu - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Kiến cũng đầy tổ”. tha lâu cũng đầy tổ”. - HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu dụng trên bảng lớp ứng dụng trên bảng lớp. -HS nghe GV hướng dẫn viết chữ viết - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa K hoa K đầu câu.
  16. đầu câu. -HS lắng nghe + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ I tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa K. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái - Chữ cái hoa K, h, l cao 2,5 li. o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa K, h, l cao mấy li? - Chữ đ cao 2 li, t cao 1,5 li. - Chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang và trên đường kẻ ngang 1 li, tổng là 2 li. - Các chữ còn lại cao 1 li. - Các chữ còn lại cao mấy li? - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ ê (Kiến); dấu ngã giữa chữ u (cũng), dấu huyền đặt trên chữ cái â (đầy) và dấu hỏi giữa chữ ô (tổ). - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái ô trong tiếng tổ. * Hoạt động 3: thực hành luyện viết. - GV nhắc HS tự thực hiện luyện viết -HS lắng nghe, thực hiện. chữ hoa K và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS trả lời. -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa -HS lắng nghe. gì? -HS nêu - Nêu cách viết chữ hoa I, K - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. -Xem lại bài, về nhà tìm các tên riêng bắt đầu bằng I, K để luyện viết. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát tranh và nói được niềm vui của các nhân vật trong tranh.
  17. - Chia sẻ với các bạn về niềm vui của mình. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài; Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui của các bạn nhỏ; nói được niềm vui của mình. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật; biết trao đổi, lắng nghe niềm vui của mình và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - Cho HS hát: Lớp chúng mình? - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động khám phá: (24’) *Hoạt động 1: quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS: Quan sát tranh sau đó suy - HS suy nghĩ, chia sẻ. nghĩ về điều mà các nhân vật trong tranh nói về niềm vui của mình. - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội - HS trình bày nội dung tranh. dung từng tranh. - GV cho HS trình bày nội dung tranh theo - HS trình bày nội dung tranh theo hệ hệ thống câu hỏi gợi ý như: thống câu hỏi + Tranh vẽ gì? Tranh 1: Bạn Nai nói “Niềm vui của + Em hãy nói thêm về quang cảnh xung tớ là được đi dạo trong cánh rừng quanh bức tranh? mùa xuân.” + Theo các con, vì sao bạn Nai thích đi dạo Tranh 2: Bạn Nhím nói “Niềm vui trong cánh rừng mùa xuân?... của tớ là được cây rừng tặng cho + Vì sao niềm vui của bạn nhím là được nhiều quả chín.” cây rừng tặng cho nhiều quả? ... Tranh 3: Các bạn nhỏ nói “Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơi với nhau.” - GV cho HS nhận xét -HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt -HS lắng nghe. - GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn - Bức tranh nói về niềm vui của từng nói về điều gì? nhân vật.
  18. - GV giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống loài -HS lắng nghe vật và con người có rất nhiều niềm vui. Em hãy chia sẻ niềm vui của mình cho bạn cùng nghe nhé. - Gọi HS kể -HS thi kể - HS lắng nghe bạn kể. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. *Hoạt động 2. Chia sẻ niềm vui và điều không vui của bản thân. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS thực hiện theo các bước. bước: + Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại những niềm vui và những điều không vui của bản thân. + Bước 2: Từng em phát biểu những niềm vui và những điều không vui của mình. HS lắng nghe. Theo gợi ý sau: + Niềm vui của em là gì? + Điều làm em không vui là gì? - GV mời HS lên kể. -HS thực hành kể trước lớp. - GV chốt: Cuộc sống với biết bao niềm -HS lắng nghe vui. Có những niềm vui thật bình dị, giản đơn nhưng nó mang lại tinh thần tươi vui, sảng khoái cũng như động lực vươn lên. Tuy nhiên, cũng có những điều làm ta không vui. Con hãy quên đi những điều làm mình không vui và luôn hướng tới những niềm vui cạnh mình. Có như vậy, cuộc sống mới tươi đẹp, tràn ngập tình yêu thương và hạnh phúc. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) *Hoạt động 3: vận dụng “nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS lắng nghe và thực hiện. động như sau: + Bước 1: Trước khi nói chuyện với những người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình (có thể ông, bà, bố,
  19. mẹ ), mỗi HS có thể thử đoán niềm vui của các thành viên đó là gì dựa vào sự gần gũi và những gì mỗi học sinh biết được về những người đó. + Bước 2: Học sinh nói chuyện với người thân để kiểm tra xem điều em đoán có đúng không? -Yêu cầu thực hiện ở nhà - Hôm nay con đã học bài gì? - HS trả lời. - Qua tiết học, điều gì làm em vui nhất? - HS trả lời. - Về nhà em hãy nói chuyện với người thân - HS lắng nghe về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em. -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số. - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo. 2.Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3.Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em luyện tập phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: (24’)
  20. Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại cách thực hiện phép phép cộng phép cộng (có nhớ) số có hai cộng phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. chữ số với số có hai chữ số. - GV cho HS trình bày bài - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - HS trình bày bài: 47 43 65 28 + + + + 43 47 28 65 - GV gọi HS nhận xét 90 90 93 93 - Hỏi: - HS lắng nghe. + Em có nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính 47 + 43 và 43 + 47? + Kết quả của 2 phép tính bằng - Giảng: Khi thay đổi vị trí của 2 số hạng nhau. thì kết quả của chúng không thay đổi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt. Bài 2: Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu đề bài + Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự + Để làm được bài này các em cần làm kết quả của phép tính từ bé đến lớn. gì? + Để làm được bài này cần tính các phép tính của chiếc tàu ngầm sau đó - GV cho HS trình bày bài sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS trình bày bài: Các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn: 40 + 50; - GV gọi HS nhận xét 34 + 57; 6 + 90; 15 + 82 - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn: - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài yêu cầu điều gì? - HS lắng nghe + Tìm con đường gần nhất để kiến + Quan sát tranh và cho biết kiến vàng vàng bò đến hạt gạo. có thể bò đến hạt gạo bằng mấy con + Có 3 con đường: Đường màu đỏ, đường? Hãy chỉ cho các bạn quan sát. màu xanh và màu đen. + Làm cách nào để tìm ra con đường ngắn nhất? + Tính độ dài từng con đường sau đó