Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

docx 41 trang Vân Trang 19/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

  1. Hoạt động trải nghiệm: SƠ KẾT TUẦN 11 THỰC HIỆN KẾ HOẠCH: “TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Thực hiện kế hoạch đã được thảo luận, chia sẻ niềm vui khi hoàn thành kế hoạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 11: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 11. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nhìn chung các em chấp hành tốt nội quy của trường, lớp. Học tập hăng say phát biểu bài. Một số em tiến bộ trong học tập như: Ánh, Thảo Trâm, Như, ... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp như: Dương, Trọng Nhân, Gia Bảo, ... Một số em dọc còn yếu: Dương, Trọng Nhân, An Khang, ... b. Phương hướng tuần 12: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
  2. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà 12. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động nhóm *Hoạt động 1: Các tổ thực hiện kế hoạch “Trường học hạnh phúc”. - GV hướng dẫn các tổ về từng khu vực thực - HS thực hiện. hiện nhiệm vụ. - Trong quá trình HS thực hiện, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau 1 – 2 HS chia sẻ khi thực hiện kế hoạch tổ. - Khen ngợi, đánh giá. *Hoạt động 2: Các tổ tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của nhóm trên ba tiêu chí: - HS chia sẻ. + Đã hoàn thành công việc đề ra chưa? + Chất lượng công việc thế nào? + Trong quá trình thực hiện, thái độ thành viên trong nhóm ra sao, có đoàn kết, trách nhiệm không? - HS có thể dùng các biểu tượng: Mặt cười hay mặt mếu; Ngón tay cái hướng lên, chúc xuống; Biểu tượng trái tim và chấm than to. HS cũng có thể tự sáng tác biểu tượng của riêng tổ, nhóm mình. - GV kết luận: Việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch giúp HS nhận thức được năng lực làm việc nhóm của mình để điều chỉnh kĩ năng, phương pháp hành động, rèn luyện năng lực lập và thực hiện kế hoạch. 3. Cam kết hành động: GV khuyến khích HS vẽ bức tranh “Trường học hạnh phúc” để tham gia dự thi toàn trường
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ TUẦN 12: Thứ hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: *Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết về lịch sử ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 - HS hưởng ứng phong trào phát động phong trào học tốt chào mừng ngày 20/11. * Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất: Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 11 - GV phát động phong trào tuần 12 - GV tổ chức cho HS nghe và hát, đọc thơ - HS chia sẻ, trình diễn trước những bài hát, thơ về nội dung nói về thầy cô lớp. giáo. - Phát động hưởng ứng phong trào học tốt - HS các nhóm tổ đăng ký. chào mừng ngày 20/11. - Quan sát nhận xét III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  4. ___________________________________________ Tiếng việt: BÀI 21: THẢ DIỀU (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa). 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện: chúng mình là bạn qua tranh minh họa. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1.Khởi động: (3’) - Gọi HS nêu nội dung của bài; Nhím nâu - HS nêu kết bạn. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi - Đây là trò chơi thả diều. Để thả gì? diều thì ngoài có diều còn cần có + Em biết gì về trò chơi này? không gian rộng và có gió. - GV nhận xét, bổ sung thêm: Trò chơi này cần có cánh diều. Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. Một số diều còn được
  5. gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến diều phát ra - HS lắng nghe. tiếng kêu rất vui tai. Trò chơi thả diều thường diễn ra ở không gian rộng như triền đê, cánh đồng lúa, bãi cỏ, - GV giới thiệu bài đọc: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Thả diều để xem hình ảnh cánh diều qua nhiều thời điểm được miêu tả như thế nào. 2.Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... - Luyện đọc từ khó: no gió, lưỡi liềm, nong trời, - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS luyện đọc. Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. -2 HS đọc nối tiếp bài đọc ( theo từng khổ trong bài. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ có thể khó hiểu đối với HS: + hạt cau: hạt của cây cau. - HS lắng nghe, đọc từ khó. + lưỡi liềm: bộ phận bằng sắt của cái liềm, có hình cong, nhọn, có răng So sánh diều với lưỡi liềm là chỉ cánh diều cong hình lưỡi liềm. -YC HS luyện đọc. + Gọi từng học sinh đọc nối tiếp 2 khổ thơ - HS thực hiện. + Hs đọc thầm toàn văn bản. - Gv đọc lại toàn văn bản. - HS đọc khổ thơ mà em thích. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - 2 HS đọc .TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) *Câu 1.
  6. - Yêu cầu HS làm việc chung cả lớp: + GV nêu câu hỏi, nhắc HS bài để trả lời - HS làm việc cả lớp câu hỏi: Kể tên những sự vật giống cánh diều được - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. nhắc tới trong bài? + Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài là : trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi - GV nhận xét, liềm. * Câu 2: Hai câu thơ “ Sao trời trôi qua/ - HS lắng nghe và ghi nhớ. Diều thành trăng vàng”Tả cánh diều vào - HS đọc trả lời câu hỏi lúc nào? * Hai câu thơ đó tả cánh diều vào - GV tổ chức cho HS đọc và trả lời các ban đêm. câu hỏi - HS đọc -Gv: Vào thời điểm nào thì bầu trời có trăng, sao? -HS trả lời: - GV gọi HS trình bày câu trả lời của mình: Câu 3: Khổ thơ cuối bài muôn nói điều -Khổ thơ cuối bài muốn nói: Cánh gì? diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp -Gọi HS đọc khổ thơ cuối. -GV gọi HS gọi trả lời hơn. +Ở khổ thơ cuối , làng quê hiện lên qua những cảnh vật quen thuộc nào? Cùng với tiếng sáo diều, cảnh vật đó biến đổi ra sao? Cảnh vật như thế có đẹp không? Trong khổ thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông vui, giàu có không?... -GV nhận xét, tuyên dương. * Câu 4. - Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? - YCHS đọc lại bài thơ, chọn khổ thơ -HS đọc bài thơ, chọn khổ thơ mà thích nhất. em thích. Gọi ý: Nội dung khổ thơ thế nào? Có hình ảnh nào đẹp? từ ngữ nào hay?.Em cảm thấy thế nào khi đọc khổ thơ đó? -HS nêu khổ thơ mình thích và nêu lý do -HS trả lời và giải thích. - GV nhận xét * Học thuộc lòng khổ thơ em thích. - HS lắng nghe. 3. Thực hành: Luyện đọc lại : (2’) - GV hướng dẫn HS về học thuộc lòng một khổ thơ mà HS thích - HS đọc theo dõi để thực hiện.
  7. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 1, 2 HS đọc bài đọc: (10’) - 2, 3 HS trả lời, cả lớp lắng nghe và Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về góp ý. âm thanh của sáo diều ? - Từ trong ngần được dùng để diễn - Y/c HS làm việc chung cả lớp: tả âm thanh của sáo diều. + GV tổ chức cho HS đọc câu hỏi 1. + GV nêu câu hỏi 1, mời HS trả lời. + GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một - 2, 3 HS thi đọc. câu tả cánh diều. - -HS suy nghĩ và nêu -HS đọc khổ thơ thứ 4 Cánh diều giống cái lưỡi liềm; - Cánh diều giống sự vật nào ?Ở đâu ? Cánh diều cong cong thật đẹp; Vào thời điểm nào ? Cánh diều có điểm gì Cánh diều cong cong như cái lưỡi giống sự vật đó ?..) liềm; Cánh diều giống hệt như cái lưỡi liềm bị bỏ quên sau mùa gặt;... - nhận xét. -HS trả lời 4. Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY ___________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023 Toán: BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán .
  8. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát - GV cho HS thực hiện 2 phép tính trên - HS thực hiện 2 phép tính bảng dưới làm ra nháp 45 - 5 và 36 - 34 45 - 5 và 36 - 34 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay chúng ta học bài phép trừ có nhớ số có -HS lắng nghe hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1 Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: HS quan sát + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? - 2-3 HS trả lời. + Nêu phép tính? + 32 - 7 - GV nêu: 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ + Số có hai chữ số trừ số có một chữ số có mấy chữ số ? số. - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - HS theo dõi. - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý - HS trả lời. điều gì ? - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột - HS trả lời. dọc ta chú ý điều gì? - HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ - HS nhắc lại • 2 không trừ được 7, lấy 12- 7 bằng 5 viết 5, nhớ 1. • 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 • Vậy 32 - 7 = 25 - GV lưu ý HS kĩ thuật mượn/ trả.
  9. GV chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động luyện tập: Bài 1/ 83 - Gọi HS đọc YC bài. 1. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. -Khi đặt tính, chúng ta cần lưu ý điều - HS trả lời. gì?” - Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục - Hướng dẫn HS làm bài thẳng hàng chục. - Gọi Hs làm bài - Hs làm bài tập. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu Bài 2/83 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? 2. - Bài tập có mấy yêu cầu ? -HS đọc - GV hướng dẫn mẫu: - HS trả lời. 64 - 8. - HS trả lời. Lưu ý: Nhắc HS việc đặt tính các cột thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính thực hiện từ phải qua trái. - HS lắng nghe. - YC HS làm bài vào vở ô li. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3 /84 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? 3. - Bài toán hỏi gì? - 2 -3 HS đọc. - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm - 1-2 HS trả lời. thả lần 2 ta làm như thế nào? - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS trả lời. - YCHS nêu bài làm - HS làm bài. Bài giải . Số quả dưa hấu Mai An Tiêm thả - GV nhận xét, khen ngợi HS. xuống biển vào ngày thứ hai là: 3. Hoạt động vận dụng: (3’) 34 -7 = 27 ( quả) - Hôm nay em học bài gì? Đáp số: 27 ( quả) -Để thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số ta làm theo - 1-2 HS trả lời. mấy bước? - 2 bước: - Đặt tính - Nhận xét giờ học. - Tính - Chuẩn bị bài Luyện tập. - HS lắng nghe.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2.Năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc.
  11. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 15 + 7 b) 36 + 19 15 36 + + ................. ................ 7 19 ................. ................ 22 55 ................. ................ c) 93 - 6 d) 35 - 7 93 35 - - 6 7 ................. ................ 87 28 ................. ................ ................. ................ Bài 2. Tính: Đáp án 54 – 10 + 21 = ............................ 54 – 10 + 21 = 44 + 21 = ............................ = 65 76 – 9 + 8= ............................ 76 – 9 + 8 = 67 + 8 = ............................ = 75 Bài 3. Tháng trước mẹ mua con lợn Giải nặng 29kg về nuôi, tháng sau nó tăng Tháng sau con lợn cân nặng là: thêm 6 kg nữa. Hỏi tháng sau con lợn đó 29 + 6 = 35 (kg) nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Đáp số: 35kg Giải c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng
  12. sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động vận dụng (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ ___________________________________________ Luyện Tiếng Việt: LUYỆN TẬP LUYỆN VIẾT: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt ng/ngh; ch/tr; ac/at. - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 2.Năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Luyện tập a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc tả cần viết trên bảng phụ. 1 lần, lớp đọc thầm. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một - Học sinh viết bảng con. số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài - Học sinh viết bài. chính tả. Bài viết Cậu oà lên khóc. Mẹ đã không còn nữa. Cậu nhìn lên tán lá, lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ. Nước mắt cậu rơi xuống gốc cây, Cây xòa cành ôm cậu, rung rinh cành lá như tay mẹ âu yếm vỗ về. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền ng hoặc ngh vào từng chỗ Đáp án: trống cho phù hợp : a) Ăn on mặc đẹp a) Ăn ngon mặc đẹp b) Đền ơn đáp ĩa b) Đền ơn đáp nghĩa c) Còn ười còn của c) Còn người còn của
  14. d) Ăn có nhai, nói có ĩ d) Ăn có nhai, nói có nghĩ Bài 2. Chọn từ trong ngoặc điền vào Đáp án: chỗ trống cho phù hợp : rượu bạn chai rượu bạn trai bão chống bão đánh trống đánh (Từ chọn điền: chống, trống, chai, trai) c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Vận dụng: - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________
  15. Thứ ba, ngày 21 tháng 11 năm 2023 Đạo đức: CÔ TÚ DẠY ___________________________________________ Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA L (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre.. 2. Năng lực chung: 3. Phẩm chất: -Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. -Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L và hướng dẫn HS: - 2-3 HS chia sẻ. - Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa. + Quan sát chữ viết hoa L: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết + Độ cao, độ rộng chữ hoa L? hoa L. + Chữ hoa L gồm mấy nét? + Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang - HS quan sát hướng dẫn quy trình viết - GV cho HS quan sát và nêu quy chữ hoa L trình viết từng nét. + Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết + HS quan sát chữ viết hoa L mẫu. một nét cong lượn dưới như viết phần đấu các chữ c và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một
  16. vòng xoắn nhỏ ở chần chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. + Cho HS quan sát chữ mẫu trên powerpoint -HS viết - YCHS viết chữ hoa L -HS nhận xét Gv và HS nhận xét .-Nhắc HS viết chữ hoa L( cỡ chữ vừa và cỡ chữ nhỏ vào vở tập viết) * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 2-3 HS HS đọc câu ứng dụng “Làng quê - GV cho HS đọc câu ứng dụng xanh mát bóng tre.” “Làng quê xanh mát bóng tre.” - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa - HS quan sát, lắng nghe. của câu - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - HS quan sát, lắng nghe. powerpoint - GV hướng dẫn viết chữ hoa L đầu câu, cách nối chữ, khoảng cách giữa + Chữ L viết hoa vì đứng đầu câu. các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Trong câu ứng dụng chữ nào viết trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? o. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng -HS nêu. trong câu bằng bao nhiêu?. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: Những chữ cái nào cao 2 li? Cao 1,5 - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập mộ li? sau tiết họct. + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? - HS quan sát, cảm nhận. - YCHS viết vào vở Tập viết 2 tập một ở nhà - GV trưng bày một số bài viết đẹp -HS nêu của các anh chị cho HS xem. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. -NHắc HS ôn bài. Chuản bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . 2. Năng lực chung: -Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3.Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh để nêu tên các con vật. - HS nêu tên các con vật trong tranh: Các con vật trong tranh gồm: ếch ộp, sơn ca và nai vàng. Ếch ộp thường sống nơi ao hồ, đầm lầy. Nó biết bơi. Sơn ca có thể bay trên trời. Nai vàng chạy nhanh trong rừng,... -GV giới thiệu: câu chuyện nói về 3 con vật: ếch ộp, sơn ca và nai vàng. Chúng chơi rất thân với nhau và kể cho nhau nghe nhiều điều mới lạ. - 1-2 HS trả lời. - GV kể 2 lần - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng - HS suy nghĩ sau đó chia sẻ trước lớp.
  18. chơi với nhau như thế nào? - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe? - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2. Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - HS kể chuyện. - GV yêu cầu và hướng dẫn HS: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, chọn 1 – 2 đoạn để tập kể, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật trong câu chuyện (không phải kể đúng từng câu, từng chữ trong bài đọc). + Bước 2: HS tập kể chuyện (từng em kể rồi góp ý). - GV mời 2 – 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. - GV động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng. -Câu chuyện muốn nói: Mỗi người đều - GV đặt câu hỏi mở rộng: Câu chuyện không giống nhau vẫn có thể trở thành muốn nói với em điều gì? bạn thân. - GV chốt đáp án: Câu chuyện muốn nói: Mỗi ngươi đều không giống nhau (về điều kiện sống, về khả năng,...) vẫn - HS lắng nghe. có thể trở thành bạn thân; Mỗi người có điều kiện và khả năng riêng. Chúng ta cần làm những việc phù hợp với điều kiện và khả năng của mình. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp.
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. HS hát -GV cho HS thực hiện 2 phép tính - HS thực hiện 2 phép tính bằng cách nêu kết quả và cách làm 48 - 7 và 36 - 3 48 – 7 và 36 - 8 - GV kết nối vào bài: Bài học hôm -HS lắng nghe nay chúng ta tiếp tục ôn luyện về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) 1. Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 + Bài tập gồm mấy yêu cầu? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - HS làm bài vào vở.
  20. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. + 2 HS nêu cách thực hiện phép - HS theo dõi. tính : 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - GV hỏi: Khi đặt tính trừ theo cột - HS trả lời. dọc chú ý điều gì? - GV hỏi: Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? - 1-2 HS trả lời. Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 2. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Để cắm số hoa trên tay Nam vào lọ - 1-2 HS trả lời. thích hợp ta làm như thế nào?. - Phải tính phép tính trên mỗi lọ. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện lần lượt các YC hướng dẫn. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. 3. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi: Bạn Sóc đang muốn đi - 1-2 HS trả lời. đâu? - Sóc đang muốn về nhà. GV: Đường đi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả - Phải tính phép tính của mỗi con đường. giống nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? - HS thực hiện . - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS nêu . - 2,3 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. 4. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở. - HS thực hiện. - Gọi 1,2 HS chữa bài bài Bài giải - GV chữa bài : Số cây hoa hồng trong vườn có là: - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay 30 - 9 = 21 (cây) cây hoa cúc nhiều hơn, nhiều hơn Đáp số: 21 cây hoa hồng. bao nhiêu?