Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu

docx 56 trang Vân Trang 30/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu

  1. Hoạt động trải nghiệm ( TUẦN 12) CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM Sinh hoạt cuối tuần: MÓN QUÀ TẶNG THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thể hiện được tình cảm của mình với thầy cô bằng sản phẩm tự làm, phù hợp với sở thích của thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ nét độc đáo món quà, tấm bưu thiếp của mình cùng gia đình làm trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hào chia sẻ về món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình khám phá nét độc đáo của món quà, tấm bưu thiếp mình tự làm tặng thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè, thầy cô trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Nhớ ơn thầy cô” để khởi động - HS lắng nghe. bài học. -HS trả lời: bài hát nói về thầy + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? cô + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
  2. * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Khen: Minh Hoàng, Hưng.. - 1 HS nêu lại nội dung - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc tập) triển khai kế hoạt động tuần nhóm 4) tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nội dung trong tuần tới, bổ các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội sung nếu cần. dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thi đua học tập tốt. sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Chia sẻ về món quà hoặc bưu thiếp em tặng thầy cô(Làm việc cả lớp) - GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu chia sẻ: cầu bài và tiến hành thảo luận. + Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình - Các nhóm giới thiệu về kết sau khi cùng gia đình làm món quà sau bài học quả thu hoạch của mình. trước.
  3. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt ý : Mỗi tấm bưu thiếp hay món quà đều - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. gửi gắn tình cảm của các em, là cách để em bày tỏ lòng biết ơn, sự tri ân với thấy cô của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Ghi lại những kỉ niệm của em với thầy cô(Làm việc nhóm 2) -GV phát cho mỗi bàn một tờ giấy để HS viết và - Học sinh chia nhóm 2, cùng vẽ, sau đó dán hoặc dập ghim để được một cuốn nhau viết về kỉ niệm của mình số chung. với thầy cô - GV gợi ý cho HS viết về kỉ niệm của mình với - Các nhóm giới thiệu về bài thầy cô, bắt đầu bằng cụm từ: “Đối với em, thầy viết ,vẽ của mình. cô là..." - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - GV chốt ý : GV thay mặt các thầy cô giáo được các em HS nhắc tới, gửi lời cảm ơn tình cảm của HS dành cho thầy cô. 5. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Viết thư, gọi điện hoặc đến chơi, thăm hỏi và với các thành viên trong gia chúc mừng thầy cô giáo ngày xưa của người thân. đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________________ TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ : EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI.
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết được một số nét cơ bản về các chú bộ đội. - Học sinh yêu quý các chú bộ đội. - Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Một bức ảnh về bộ đội, các câu hỏi để tổ chức hoạt động khám phá. HS: Sưu tầm hoặc viết thơ về các chú bộ đội, hoa, câu chuyện về các chú bộ đội, bài hát múa về bộ đội, III.CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động 1. Khởi động • Học sinh hát một bài. • Giáo viên giới thiệu nội dung ,yêu cầu tiết hoạt động giáo dục. Hoạt động 2. Khám phá Tổ chức cho học sinh chơi trò đoán ảnh người trong bức tranh thông qua việc trả lời các câu hỏi được tạo từ các mảnh ghép. - Giáo viên nêu cách chơi và luật chơi: mỗi lần trả lời được một câu hỏi là một mảnh ghép được mở ra. Trả lời được một câu hỏi thì được cộng 2 điểm. đoán đúng ảnh người được ẩn sau tranh thì được 10 điểm. - Chia lớp thành 3 đội. Đội nào phất cờ trước thì giành quyền trả lời. Câu hỏi 1. Các chú bộ đội thường làm những việc gì ? Câu hỏi 2. Bộ đội canh giữ, bảo vệ biên giới thì được gọi là gì, thường mặc trang phục màu gì ? (Bộ đội biên phòng, trang phục màu xanh) Câu hỏi 3. Bộ đội lái máy bay bảo vệ trên không được gọi là gì ? (Không quân) Câu hỏi 4.Bộ đội canh giữ trên biển đảo được gọi là gì ? thường mặc trang phục màu gì ? (hải quân, trang phục màu trắng) Câu hỏi 5. Các chú bộ đội bảo vệ đất liền được gọi là gì, thường mặc trang phục màu gì ? (Bộ binh, trang phục màu xanh lá cây)
  5. Câu hỏi 6. Bác Hồ có từng tham gia đi bộ đội không ? (Có) Câu hỏi 7. Ngày thành lập QĐND là ngày nào ? (22/12/1944) Câu hỏi 8. Em hãy nêu một số đức tính và phẩm chất anh bộ đội cụ Hồ ? (kiên cường, bất khuất, dũng cảm, gan dạ, yêu nước,..) Câu hỏi 9. Theo em, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là của những ai ? (là của tất cả mọi người. Cho nên ngày 22/12 vừa là kỷ niệm ngày thành lập QĐNDVN vừa là ngày QPTD Sau khi học sinh đoán đúng hình ảnh ẩn sau các câu hỏi. Giáo viên khuyến khích học sinh nói thêm về hiểu biết của mình về các chú bộ đội. • Tuyên dương đội thắng cuộc. • Có thể cung cấp thêm một số hình ảnh về các chú bộ đội Hoạt động 3. Trải nghiệm • GV : Để thể hiện tình yêu đối với các chú bộ đội, theo các em chúng Ta nên làm những việc gì ? • Tổ chức học sinh thành các nhóm thực hành vẽ tranh, kể chuyện, đọc thơ,.. • Hết thời gian quy định, tổ chức cho các nhóm trưng bày SP . • Bình chọn SP được yêu thích nhất, tuyên dương. IV. VẬN DỤNG: • Liên hệ: Lớn lên em muốn làm gì ? Em có muốn giống như các chú bộ đội không ? Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây giờ em phải làm gì ? • Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ tương lai của đất nước. • Nhận xét tiết HĐ. ______________________________________ Tiếng Việt: Bài 23: ĐỌC : TÔI YÊU EM TÔI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Tôi yêu em tôi”.
  6. - Biết nghỉ hơi giữa các dòng thơ; giọng đọc thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ đối với em gái của mình. - HS cảm nhận được vẻ đáng yêu của cô em gái qua cảm nhận của nhân vật “ Tôi” và tình cảm yêu quý nhau của hai em. - Hiểu được nội dung bài thơ thể hiện tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ nói về mối quan hệ anh chị em trong nhà; biết kể những việc đã làm cùng anh, chị, em và nêu cảm nghĩ khi làm việc cùng anh, chị, em. - Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói và đề tài được nói tới. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: có thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất nhân ái: Biết phát triển tình cảm yêu quý, quan tâm đối với người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạ y về những việc anh – chị - em trong nhà thường làm cùng nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi quan sát + Bạn lớp trưởng thể hiện cử chỉ, việc làm của quản trò để nhận ra được cử chỉ,
  7. người thân. HS quan sát nêu được cử chỉ, việc việc làm của người thân và xung làm đó. phong trả lời. + Chia sẻ với các bạn: Em yêu nhất điều gì ở - Lần lượt 2 -3 HS chia sẻ trước anh, chị hoặc em của mình. lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: cho HS quan sát tranh - HS Quán sát tranh, lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các câu thơ có tiếng dễ - HS lắng nghe cách đọc. phát âm sai. Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Dọc diễn cảm các câu thơ thể hiện được cảm xúc đang nhắc nhở các kỉ niệm đã qua. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn- mỗi đoạn 2 khổ thơ) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 em mỗi em đọc 2 khổ - Mỗi em đọc 2 khổ thơ thơ. - Cho HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt hoặc đọc nối -Cá nhân nhẩm bài. tiếp theo cặp. - Đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. -Luyện đọc từ khó: rúc rích, khướu hót; - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. -Nghe nhận xét 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khổ thơ đầu cho biết bạn nhỏ yêu em + Bạn nhỏ yêu em gái vì em gái điều gì? cười rúc rích khi bạn nhỏ nói đùa.
  8. + Câu 2: Trong khổ 2,3 bạn nhỏ tả em gái mình + Bạn nhỏ tả em gái của mình đáng yêu như thế nào? rất xinh đẹp, rất đáng yêu: Mắt em đen ngòi, trong veo như nước. Miệng em tươi hồng, nói như khướu hót. Cách làm điệu của em hoa lan, hoa lí em nhặt cái dầu, hương thơm bay theo em sân trước vườn sau. + Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ được em + Tôi đi đâu lâu nó mong nó, nó gái của mình yêu quý? ước nó nấp sau cây oà ra ôm chặt. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất hiểu sở + Nó thích vẽ lắm, vẽ thỏ có thích, tính cách của em mình? đôi... Em không muón ai buòn kể cả con vật trong tranh... + Câu 5: Bài thơ giúp em hiểu điều gì về tình cảm + Bài thơ thể hiện tình cảm anh anh chị em trong gia đình? chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: mình. -2-3 HS nhắc lại 2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại. -Nghe hướng dẫn - Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng những khổ thơ em yêu thích. -Cá nhân nhẩm khổ thơ em - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ, HS đọc nhẩm. thích - Nhóm đọc nối tiếp từng câu - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. thơ, khổ thơ - HS xung phong đọc trước lớp, -Cho HS xung phong đọc những khổ thơ mình cả lớp hỗ trợ, nhận xét. thuộc. 3. Nói và nghe: Tình cảm anh chị em
  9. 3.1. Hoạt động 3: Cùng bạn trao đổi để hiểu nghĩa của câu tục ngữ, ca dao - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cặp, cá - Nhóm, cặp, cá nhân trao đổi nhân: HS trao đổi với các bạn. và xung phong trình bày trước lớp: - Gọi HS trình bày trước lớp. + Các câu tục ngữ, ca dao cho ta biết: Anh chị em trong nhà phải che chở, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. + Các câu tục ngữ, ca dao khuyên chúng ta: Anh chị em trong nhà cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn luôn bên nhau dù giàu hay nghèo, dù hay hay dở. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: Kể những việc em thường làm cùng anh chị em của mình. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng - HS quan sát tranh và nêu - GV cho HS quan sát tranh. Gợi ý câu hỏi: Mỗi những gì mình tháy trong bức bức tranh vẽ gì? Mỗi bức tranh muón nói điều gì tranh. về mối quan hệ giữa anh chị em trong nhà. - Nhóm đôi thảo luận - GV cho HS làm việc nhóm 2: + Kể những việc em thường làm cùng với anh chị em của em. Nêu cảm nghĩ của em khi có anh, chị hoặc em làm việc cùng. + Hoặc: Với các em chưa có anh, chị hoặc em có thể mình muốn có người anh chị hoặc người em -Nhóm cử đại diện trình bày như thế nào? trước lớp. Lớp theo dõi nhận - Mời các nhóm trình bày. xét, bổ sung cho bạn.
  10. GV chốt: Khi làm việc cùng người thân cần biết nhường nhịn, hỗ trợ nhau. Qua công việc và trò chuyện trong lúc làm cùng, sẽ hiểu tình cảm của người thân, tình cảm càng thêm gắn bó. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bức tranh những việc - HS quan sát tranh . bạn nhỏ trong tranh cùng làm với anh, chị hoặc em của mình. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong trong tranh đã + Trả lời các câu hỏi. làm gì cùng anh, chị hoặc em trong từng bức tranh. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em tham khi tham gia làm việc cùng cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________________________ Toán: Bài 30: MI-LI-MÉT (T2) – Trang 86 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép tính cộng trừ số đo mi-li-mét. - Biết thực hiện các phép toán gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến đơn vị mm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV nêu lại - HS chơi trò chơi Đố bạn theo luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2-3 HS đố bạn về đổi đơn vị luận. đo độ dài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính - HS làm bảng con - Yêu cầu HS làm bảng con. -Sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. -Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? -HDHS giảm một số lần làm tính chia, gấp lên 1 -Lắng nghe, trả lời số lần làm tính nhân( Có thể đặt câu hỏi) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm. học tập nhóm.
  12. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Các nhóm trình bày kết quả. 16 mm gấp 5 lần được 80 mm, 68 cm giảm 4 lần còn 17 cm, 15 mm gấp 4 lần được 60 mm, 78 mm giảm 3 lần còn 26 mm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm cá nhân): Ốc sên đi từ nhà đến -Lắng nghe. trường. Bạn ấy đã đi được 152mm. Quãng đường -Đọc đề bài. còn lại phải đi là 264mm. Hỏi quãng đường ốc sến đi từ nhà đến trường dài bao nhiêu mi-li-mét? -Hướng dẫn HS phân tích bài toán: -Trả lời: Ốc sên đi được: 152 + Bài toán cho biết gì? mm, quãng đường còn phải đi: 264 mm. - Ốc sên đi bao nhiêu mm. + Bài toán hỏi gì? -Trả lời. + Muốn biết ốc sên đi bao nhiêu mm ta phải làm phép tính gì? -1 HS làm bảng lớp, lớp làm - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. vở. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên -Sửa bài nếu sai. dương. Bài 4: (Làm nhóm 4): Cào cào tập nhảy mỗi - 1 HS Đọc đề bài. ngày. Ngày đầu tiên cào cào nhảy xa được 12mm. Một tuần sau thì cào cào nhảy xa được gấp 3 lần ngày đầu tiên. Hỏi khi đó cào cào nhảy xa được bao nhiêu mi-li-mét? -Trả lời. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán: -Trả lời + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cào cào nhảy xa bao nhiêu mm ta -Thảo luận nhóm 4. phải làm phép tính gì?
  13. - Yêu cầu HS làm nhóm 4. - Trình bày kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết thực thức đã học vào thực tiễn. hiện phép tính cộng , trừ có đơn vị đo mm - Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt: Nghe – Viết: TÔI YÊU EM TÔI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu trong bài thơ “ Tôi yêu em tôi” theo hình thức nghe – viết trong khoảng 15 phút. - Trình bày đúng các đoạn thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái đầu mỗi dòng thơ. Viết đúng từ ngữ chứa tiếng mở đầu bằng r/ d/ gi hoặc ươn, ương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  14. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên việc bạn nhỏ cùng + HS trả lời làm với anh, chị, em là gì? + Câu 2: Xem tranh đoán xem tình cảm của từng + HS trả lời người trong tranh em quan sát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ thể hiện - HS lắng nghe. tình cảm anh chị em trong nhà rất cảm động. Tình cảm anh chị em ruột thịt làm cho cuộc sống thêm đẹp, thêm vui. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: rúc rích, ngời, khướu hót.... - HS viết bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng r, d, hoặc gi trong các hình (làm việc nhóm 2).
  15. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Các nhóm sinh hoạt và làm sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt việc theo yêu cầu. đầu bằng r, d, hoặc gi - Kết quả: hàng rào, cây dừa, quả dừa, lá dừa, dưa hấu, giàn mướp, rau cải, hoa hướng dương, cá rốt, quả dâu tây, rổ, rá, dép.... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc gi. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ - 1 HS đọc yêu cầu. chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu r, d, hoặc - Các nhóm làm việc theo yêu gi, ươn, ương cầu. - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày KQ có thể: - Mời đại diện nhóm trình bày. + ra rả, rì rào, rộn ràng, reo vui... + dồi dào, dẻo dai, dùng dằng, dẫn đường... + giặt giũ, giúp đỡ, tranh giành.. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết 2 – 3 câu về một việc em - HS lắng nghe để lựa chọn. đã làm khiến người thân vui - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân suy nghĩ của mình đã làm được những điều gì khiến người thân vui? Người thân của em đã vui như thế nào khi em làm việc đó? Khi người thân vui - Lên kế hoạch trao đổi với
  16. em cảm thấy thế nào? người thân trong thời điểm thích hợp - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò HS về nhà thực hiên hoạt động vận dụng. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________________________ Toán BÀI 31: GAM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam (g). - Biết đọc, viết tẳt đơn vị đo khói lượng gam. - Nhận biét được 1 kg = 1 000 g. - Vận dụng vào thực hành cân các đó vật cân nặng theo đơn vị gam (g). - Thực hiện được đổi đơn vị kg, g và phép tính với đơn vị gam (g). - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Qua các hoạt động quan sát, trải nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan, HS được rèn luyện phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học (diễn đạt, nói, viết),... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hinh ảnh trong phán khám phá và hoạt động.
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Yêu cầu HS làm bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài tập. Cả Tính: lớp làm vào phiếu BT 250mm + 100mm = 420mm - 150mm = 25mm + 3mm = - HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới * Khám phá: a. Đặt vấn đề (như bóng nói của Mai ) -> quan sát tranh (hoặc cân thật) cân các gói bột ngọt - HS lắng nghe. (hoặc gói nào đó) -> nêu đơn vị đo gam, cách đọc, viết tắt gam (như SGK). - GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. b. Đặt vấn đề (như bóng nói của Rô-bốt) —> quan sát tranh cân thăng bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (400 + - HS lắng nghe. 600 = 1 000). * Lưu ý: Sau mỗi hoạt động ở a và b, GV có thể nêu thêm ví dụ rồi chốt lại nội dung chính (như SGK đã nêu). * Hoạt động Bài 1: Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu được số - HS quan sát và làm bài tập cân nặng của mỗi gói đó vật tương ứng trên cân theo nhóm đôi, đĩa rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở - HS trình bày. các câu a, b, c, d. a) Quả cân ở đĩa bên trái nặng 500 g nên gói đường cân nặng
  18. 500 g. b) Gói mì chính cân nặng 100 g + 50 g = 150 g. c) Gói hạt tiêu cân nặng 20 g + 20 g = 40 g. d) Gói muối cân nặng 200 g + 200 g = 400 g. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Yêu cầu tương tự như ở bài tập 1 (chỉ - Hs nhận xét. khác là nêu (viết) sổ cân nặng theo gam trên cân đồng hồ). - GV HD học sinh làm bài tập. - HS quan sát tranh để xác định cân nặng của túi táo và gói bột mì. - Túi táo cân nặng hơn gói bột mì = Cân nặng của túi táo – cân nặng của gói bột mì. - Túi táo và gói bột mì có cân nặng = Cân nặng của túi táo + cân nặng của gói bột mì c) Túi táo cân nặng hơn gói bột mì là ...?.... g. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là ...?... g c) Túi táo cân nặng hơn gói bột - GV yêu cầu HS trình bày. mì là 250 g. - Nhân xét, tuyên dương. Túi táo và gói bột mì cân nặng tất cả là 750 g. - HS trình bày.
  19. 2. Luyện tập: Bài 1: GV HD HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện phép tính với đơn vị Thực hiện tính kết quả phép tính gam (theo mẫu viết cả tên đơn vị), chẳng hạn: rồi viết kí hiệu đơn vị gam sau kết quả vừa tìm được. a) 740 g - 360 g = 380 g; b) b) 15 g x 4 = 60 g. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, GV chốt: a) 740 g - 360 g = 380 g; b) 15 g x 4 = 60 g. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 2. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh và liên - HS lắng nghe. hệ với thực tế để có biểu tượng, nhận biết, so - Quan sát tranh rồi làm bài vào sánh số cân nặng thích hợp của mỗi con vật rồi phiếu bài tập. nêu được mỗi con gà, con chó, con chim, con bò cân nặng bao nhiêu gam hoặc ki-lô-gam. . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS nối mỗi con vật với cân Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật nặng thích hợp. - GV quan sát, nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả của nhóm mình. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các quan sát, trải - HS tham gia để vận dụng kiến nghiệm thực hành (cân, đong, đếm, so sánh) với thức đã học vào thực tiễn.
  20. đơn vị gam (g), vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan. + Thực hành: Ước lượng cân nặng của một số + HS lắng nghe và trả lời. đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng cân để kiểm tra - Nhận xét tiết học, tuyên dương lại. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________________ Tự nhiên và xã hội: CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 11: DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Sưu tầm thông tin và giới thiệu được (bằng lời hoặc kết hợp với lời nói với hình ảnh) một di tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Nêu được những việc nên làm và không nên làm khi đi tham quan dic tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên. - Đưa ra một số cách ứng xử phù hợp trong các tình huống liên quan đến cách ứng xử để thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Làm việc nhóm xây dựng được sản phẩm học tập để giới thiệu về địa phương. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, sự tôn trọng và có ý thức giữ gìn vệ sinh khi đi tham quan. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.