Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý
- Hoạt động trải nghiệm: SƠ KẾT TUẦN TUẦN 14 THEO CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 14: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 14. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nhìn chung các em chấp hành nội quy trường, lớp. Học tập hăng say phát biểu bài. Một số em có tiên bộ trong học tập như: Quốc Minh, Linh Như, Triệu Vi,... * Tồn tại - Một số em viết bài còn chậm: Trọng Nhân, Dương, Gia Bảo, ... b. Phương hướng tuần 15: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. 15. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức
- nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần - Phải : Bình tĩnh, nghĩ, hành động. trước. - Em đã xử lí tình huống về bản thân trong cuộc sống hằng ngày như thế nào? b. Hoạt động nhóm: - GV mời các HS ngồi theo tổ và đố: “Đố - HS chia sẻ. các bạn, mình phải làm gì nếu .” (bị ngã; làm đổ ; bị bẩn; kẹp tay; bị bỏ quên trên xe - HS chia sẻ. ô tô; đang đi trên đường gặp một con chó lạ; bị bật móng chân; mồ hôi ướt áo; bị sặc nước; bị ướt tất; đánh đổ nước ra sàn nhà; ). Mỗi tổ, nhóm có thể chọn vẽ cẩm nang ứng xử với một tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - GV Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động: - GV mời từng nhóm chia sẻ các “bí kíp”. - GV gợi ý HS cùng bố mẹ thống nhất chỗ để những dụng cụ hỗ trợ ứng xử khi gặp tình HS thực hiện. huống bất ngờ: hộp y tế trong gia đình; giẻ lau để lau nước; đặt nước đá để chườm khi cần; ô, mũ khi đi nắng đi mưa; quần áo, tất mang theo khi cần thay; chiếc còi nhỏ khi cần gọi trợ giúp,
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: TUẦN 15: Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ:THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam, sự ra đời và phát triển nhớ được tên một số tấm gương chiến đấu, hy sinh trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh sự tự tin khi tham gia các hoạt
- động. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào dân tộc, tự hào truyền thống QĐNDVN - Nhân ái: Yêu chuộng hòa bình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 14. - GV phát động phong trào tuần 15 - Mời một số khách đến chia sẻ về cuộc sống - HS xem và chia sẻ cảm nhận của người lính, kể chuyện về tình đồng đội, của mình. tình quân dân trong thời chiến và thời bình. (Mời 1 cựu chiến binh và 1 chiến sĩ đang trong quân ngũ tới chia sẻ) – Tích hợp dạy Lịch sử, địa lý địa phương. Giới thiệu những di tích lịch sử của địa phương, những địa chỉ đỏ gắn liền với truyền thống đấu tranh giải phóng dân tộc. Giới thiệu với học sinh một số gia đình chính sách, ngườ có công, thương bệnh binh trên địa bàn . - Quan sát nhận xét ___________________________________________ Tiếng Việt: ĐỌC: MẸ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. 2. Năng lực chung:
- - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - HS thực hiện. - Giáo viên cho học sinh hát và vận động theo bài hát Bàn tay mẹ. - Một số HS trả lời câu hỏi. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? Các HS khác bổ sung. - GV giới thiệu bài đọc: Trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc - HS lắng nghe. các con. Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá: (27’) - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ - HS đọc thầm bài trong khi nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ nghe GV đọc mẫu. ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa - HS giải nghĩa từ khó. thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm - HS thực hiện. yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc Gv yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. - HS đọc bài. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nêu (có thể đọc to từng TIẾT 2 câu hỏi), và nêu câu trả lời.
- 3. Trả lời câu hỏi. (15’) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS trình bày câu trả lời của mình. HS khác nhận xét, đánh giá. + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, - GV và HS thống nhất câu trả lời: mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con quạt cho con để con ngủ ngon. ngủ ngon? + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những ngôi sao...thức vì + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức chúng con” rất nhiều vì con? + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều phúc của cuộc đời con. gì? + Câu 4: + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em - HS nhớ lại những việc bố mẹ đối với cha mẹ. đã làm cho mình và nói câu + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu biết ơn của mình để các bạn mẫu. góp ý. + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. GV YC đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu mà GV trình chiếu. • Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. - HS lên bốc thăm chơi trò 4. Luyện đọc lại. (3’) chơi. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. - GV HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. những phương án đó. - GV cùng HS thống nhất câu trả lời. - Học sinh nêu câu trả lời (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - HS nghe nhận xét của bạn và - GV nhận xét, tuyên dương. góp ý của cô. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập - HS lắng nghe. 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - HS nêu - GV nhận xét chung, 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? - GV nhận xét giờ học. - Bài thơ Mẹ. -Chuẩn bị bài sau - HS trả lời. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY ___________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Toán: THỰC HÀNH GẤP CẮT GHÉP XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp hình và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. 2. Năng lực chung: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết gấp, cắt, ghép, xếp hình rèn trí tưởng tượng không gian cho HS. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: -Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá- thực hành: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thực hiện - HS thực hành - Mời HS trình bày. - HS trình bày. Lớp NX, góp - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương ý. HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - GVHD thực hiện từng thao tác HS thực hành gấp - 5 HS trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - HS nhận xét, góp ý. HS. - Lớp quan sát. Bài 3(Tương tự) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS HS cắt ghép hình - Làm bài sau đó thống nhất chung. - 3-4 HS trình bày - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 HS đọc. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài tập. - HS quan sát Gọi HS nêu + HS thực hành - Gv cho HDHS cắt ghép - HS trình bày sản phẩm - NX bài làm của bạn. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương -HS lắng nghe HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’)
- - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết; tính nhẩm và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2.Năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình và học sinh khá làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe.
- 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 57 - 8 b) 60 – 26 Kết quả: ................. ................ 57 70 - - ................. ................ 8 26 49 44 ................. ................ c) 72 - 35 d) 37 - 19 72 37 - - 35 19 ................. ................ 37 18 ................. ................ Bài 2. Tìm chữ số thích hợp: Đáp án a) 50 – 9 > 4... b) 32 – 4 40 b) 32 – 4 < 30
- Bài 3. Cầu thang lên nhà sóc có tất cả 42 bậc thang . Sóc đã leo được 19 bậc thang . Hỏi sóc cần leo thêm bao nhiêu bậc thang nữa để vào nhà? Giải Giải ................................................................. Sóc cần leo thêm số bậc thang ................................................................. nữa để vào nhà là: ................................................................. 42 - 19 = 23 (bậc) Đáp số: 23 bậc thang c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... . ___________________________________________ Luyện Tiếng việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n; ao/au 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc tả cần viết trên bảng phụ. 1 lần, lớp đọc thầm. - Học sinh viết bảng con. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài - Học sinh viết bài. chính tả. Bài viết Mẹ Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
- Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút): Bài 1. Điền l hoặc n vào từng chỗ Đáp án: trống để có từ ngữ viết đúng: Con ...ợn con lợn ... ộp độp lộp độp ... on ton lon ton ...ò cò lò cò Bài 2. Điền vần ao hoặc vần au vào Đáp án: chỗ trống: Hạt g,,, r.. cải Hạt gạo rau cải l... bảng ngôi s... Lau bảng ngôi sao c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023 Đạo đức: CÔ TÚ DẠY ___________________________________________ Tiếng Việt: VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát. O. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe.
- nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết . - HS luyện viết - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV trình chiếu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. -Về luyện viết thêm ở nhà và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng lòng hiếu thảo trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ - 1-2 HS chia sẻ. những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: (22’) * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - 1-2 HS trả lời. -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - YCHS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS theo dõi tranh - GVHD: + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - GV sửa cách diễn đạt cho HS. -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? - Gọi HS chia sẻ trước lớp -HS trả lời - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: (5’) - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi - HS chia sẻ. dưới mỗi bức tranh, nhớ lại nững hành động, suy nghĩ, cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không?
- Cậu đã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ, cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. -HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? -HS chia sẻ - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Toán: VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt , ghép, xếp hình và tạo hình gwans với việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân. 2. Năng lực chung: - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết gấp, cắt , ghép, xếp hình rèn trí tưởng tượng không gian cho HS - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, -HS thực hiện theo yêu cầu. YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: (24’)
- Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS thực hiện - 2 -3 HS đọc. - Mời HS trình bày. - HS thực hành - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - HS trình bày. Lớp NX, góp ý. HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - GVHD thực hiện từng thao tác HS thực hành đo -- HS vẽ vào vở - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3(Tương tự) - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - Làm bài - YC HS HS cắt ghép hình ,HS đo độ dài đoạn thẳng. sau đó thống nhất chung. - 3-4 HS trình bày - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS vẽ vào vở. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt: ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố.
- - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 3. Phẩm chất: - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi. - Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: (3’) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích chơi - HS thực hiện. trò chơi gì cùng bố mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò - HS lắng nghe. chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi - HS lắng nghe. mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng - HS đọc thầm bài trong khi nghe nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của GV đọc mẫu. nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: - HS chia đoạn. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu - HS đọc nối tiếp đoạn. lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời
- của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm - HS giải nghĩa từ khó. từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - HS thực hiện. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS lần lượt đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS (có thể đọc to từng câu hỏi), bài và trả lời các câu hỏi. cùng tim câu trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và câu trả lời của mình. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: HS khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi cùng nhau? ăn cỗ cùng nhau. + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau + Câu 2: Khi chơi, hai bố con như thế nào? xưng hô là "bác" và "tôi". + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát nhớ tới điều gì? cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố + Câu 4: dạy nết ngoan nào? - HS nêu câu trả lời. - GV cho HS b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. + Đọc các phương án trắc nghiệm. + HS nêu câu trả lời. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của + 2 - 3 HS đọc. nhân vật. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - GV cho HS đọc các phương án tìm câu trả lời. vì sao lại chọn ý đó. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí - HS lắng nghe.

