Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
- Sinh hoạt lớp SƠ KẾT TUẦN TUẦN 14 TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 14: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 14. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm Các em đã ổn định nề nếp. Thực hiện các quy định của Đội. Một số bạn viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ:Diễm My, Anh Thư, Gia hân * Tồn tại Một số em còn quên sách vở. Trình bày vở cẩu thả:Duẩn, Phát.... b. Phương hướng tuần 15: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. 15. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - Phải : Bình tĩnh, nghĩ, hành động. - Tập văn nghệ diễn sinh hoatj dưới cờ - HS chia sẻ. - Tiếp tục luyện đọc èn viết cho Duẩn, Phát, Hải Hân.. - HS chia sẻ. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Em đã xử lí tình huống về bản thân trong cuộc sống hằng ngày như thế nào? b. Hoạt động nhóm: - GV mời các HS ngồi theo tổ và đố: “Đố các bạn, mình phải làm gì nếu .” (bị ngã; làm đổ ; bị bẩn; kẹp tay; bị bỏ quên trên xe ô tô; đang đi trên đường gặp một con chó lạ; bị bật móng chân; mồ hôi ướt áo; bị sặc - HS thực hiện. nước; bị ướt tất; đánh đổ nước ra sàn nhà; ). Mỗi tổ, nhóm có thể chọn vẽ cẩm nang ứng xử với một tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - GV Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - GV mời từng nhóm chia sẻ các “bí kíp”. - GV gợi ý HS cùng bố mẹ thống nhất chỗ để những dụng cụ hỗ trợ ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ: hộp y tế trong gia đình; giẻ lau để lau nước; đặt nước đá để chườm khi cần; ô, mũ khi đi nắng đi mưa; quần áo, tất mang theo khi cần thay; chiếc còi nhỏ khi cần gọi trợ giúp, Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________________ TUẦN 15 Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt Động Trải Nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam, sự ra đời và phát triển nhớ được tên một số tấm gương chiến đấu, hy sinh trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh sự tự tin khi tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào dân tộc, tự hào truyền thống QĐNDVN - Nhân ái: Yêu chuộng hòa bình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 14. - GV phát động phong trào tuần 15 - Mời một số khách đến chia sẻ về cuộc sống - HS xem và chia sẻ cảm nhận của người lính, kể chuyện về tình đồng đội, của mình. tình quân dân trong thời chiến và thời bình. (Mời 1 cựu chiến binh và 1 chiến sĩ đang trong quân ngũ tới chia sẻ) – Tích hợp dạy Lịch sử, địa lý địa phương. Giới thiệu những di tích lịch sử của địa phương, những địa chỉ đỏ gắn liền với truyền thống đấu tranh giải phóng dân tộc. Giới thiệu với học sinh một số gia đình chính sách, ngườ có công, thương bệnh binh trên địa bàn . - Quan sát nhận xét ___________________________________________ Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY
- Tiếng Việt: ĐỌC: MẸ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - HS thực hiện. - Giáo viên cho học sinh hát và vận động theo bài hát Bàn tay mẹ. - Một số HS trả lời câu hỏi. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? Các HS khác bổ sung. - GV giới thiệu bài đọc: Trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc - HS lắng nghe. các con. Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá: (27’) - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ - HS đọc thầm bài trong khi nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ nghe GV đọc mẫu. ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa - HS giải nghĩa từ khó. thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm - HS thực hiện. yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc
- Gv yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. - HS đọc bài. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS nêu (có thể đọc to từng TIẾT 2 câu hỏi), và nêu câu trả lời. 3. Trả lời câu hỏi. (15’) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS trình bày câu trả lời của mình. HS khác nhận xét, đánh giá. + Câu 1: Trong đêm hè oi - GV và HS thống nhất câu trả lời: bức, mẹ đã ngồi đưa võng, + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con hát ru và quạt cho con để ngủ ngon? con ngủ ngon. + Câu 2: Hai dòng thơ: + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức “Những ngôi sao...thức vì rất nhiều vì con? chúng con” + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh gì? phúc của cuộc đời con. + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em + Câu 4: đối với cha mẹ. - HS nhớ lại những việc bố + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu mẹ đã làm cho mình và nói mẫu. câu biết ơn của mình để các + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện bạn góp ý. lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. GV YC đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu mà GV trình chiếu. • Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. 4. Luyện đọc lại. (3’) - HS lên bốc thăm chơi trò - GV đọc diễn cảm toàn bài. chơi. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) - HS luyện đọc + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. - GV HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn
- những phương án đó. b. Có cử chỉ và lời nói lễ - GV cùng HS thống nhất câu trả lời. phép. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh nêu câu trả lời + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - HS nghe nhận xét của bạn - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập và góp ý của cô. 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - GV nhận xét chung, - HS lắng nghe. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS nêu - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? - GV nhận xét giờ học. -Chuẩn bị bài sau - Bài thơ Mẹ. - HS trả lời. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2023 Âm nhạc: CÔ HIỀN DẠY ____________________________________________ Toán THỰC HÀNH GẤP CẮT GHÉP XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp hình và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. 2. Năng lực chung: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết gấp, cắt, ghép, xếp hình rèn trí tưởng tượng không gian cho HS. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: -Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá- thực hành: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thực hiện - HS thực hành - Mời HS trình bày. - HS trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát hình ảnh - Chiếu hình ảnh BT 2. HS thực hành gấp - GVHD thực hiện từng thao tác - 5 HS trình bày - HS nhận xét, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - Lớp quan sát. HS. Bài 3(Tương tự) - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - Làm bài - YC HS HS cắt ghép hình - 3-4 HS trình bày sau đó thống nhất chung. - Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - 2 HS đọc. HS. - HS trả lời. Bài 4: - HS quan sát - Gọi HS đọc YC bài tập. + HS thực hành Gọi HS nêu - HS trình bày sản phẩm - Gv cho HDHS cắt ghép - NX bài làm của bạn. -HS lắng nghe - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’)
- - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP ___________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiết đọc thư viện: CÔ THƯƠNG DẠY ___________________________________________ Đạo đức: CÔ TÚ DẠY _________________________________________- Tiếng Việt THẦY ĐỨC DẠY _________________________________________ Thứ Tư, ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY __________________________________________ Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt , ghép, xếp hình và tạo hình gwans với việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân. 2. Năng lực chung: - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết gấp, cắt , ghép, xếp hình rèn trí tưởng tượng không gian cho HS - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, -HS thực hiện theo yêu cầu. YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS thực hiện - 2 -3 HS đọc. - Mời HS trình bày. - HS thực hành - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - HS trình bày. Lớp NX, góp ý. HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - GVHD thực hiện từng thao tác HS thực hành đo -- HS vẽ vào vở - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3(Tương tự) - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - Làm bài - YC HS HS cắt ghép hình ,HS đo độ dài đoạn thẳng. sau đó thống nhất chung. - 3-4 HS trình bày - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS vẽ vào vở. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt
- ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 3. Phẩm chất: - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi. - Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: (3’) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích chơi - HS thực hiện. trò chơi gì cùng bố mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò - HS lắng nghe. chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi - HS lắng nghe. mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng - HS đọc thầm bài trong khi nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nghe GV đọc mẫu. nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: - HS chia đoạn. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu - HS đọc nối tiếp đoạn.
- lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm - HS giải nghĩa từ khó. từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - HS thực hiện. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS lần lượt đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS (có thể đọc to từng câu bài và trả lời các câu hỏi. hỏi), cùng tim câu trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và câu trả lời của mình. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: HS khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì + Câu 1: Hai bố con chơi trò cùng nhau? chơi ăn cỗ cùng nhau. + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau + Câu 2: Khi chơi, hai bố con như thế nào? xưng hô là "bác" và "tôi". + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ + Câu 3: Nhìn tay Hường đón nhớ tới điều gì? bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố + Câu 4: dạy nết ngoan nào? - HS nêu câu trả lời. - GV cho HS b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. + Đọc các phương án trắc nghiệm. + HS nêu câu trả lời. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của + 2 - 3 HS đọc. nhân vật. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí - GV cho HS đọc các phương án tìm câu trả lời. do vì sao lại chọn ý đó. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí - HS lắng nghe.
- do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - HS trả lời: Câu b. cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu - HS hoạt động nhóm đôi, thực cấu, để nghị. hiện đóng vai và luyện nói theo - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm yêu cầu. đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. - 1 nhóm bật mích lên làm mẫu. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa - Các cặp đôi luyện tập. số! Ừ, đợi tớ một chút nhé, .. - GV gọi 2 cặp đôi thực hành. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực 2 nhóm bật mích lên và thực hiện tốt. hiện. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ Năm, ngày 14 tháng 12 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. 2. Năng lực chung:
- - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS trình bày. - Các HS trình bày. Lớp NX, - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. góp ý. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - 2 -3 HS đọc. - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy đoạn thẳng, - HS quan sát hình ảnh đó là các đoạn thẳng nào? - 5 HS trả lời -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - HS nhận xét, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Lớp quan sát. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS sau đó thống nhất chung. - 2 HS đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Làm bài vào vở 1HS trình Bài 4: bày. - Gọi HS đọc YC bài tập. - Lớp NX, góp ý. - Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời HS chia sẻ kết quả và cách làm - 2 HS đọc.
- - HS trả lời. - HS tìm câu trả lời: + Nhóm 1 gồm các bạn đứng - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi Bài 5: + Nhóm 2 gồm các bạn đứng - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài và hình thẳng hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai ảnh lên màn hình. - Lớp NX, góp ý. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò - 2 -3 HS đọc. ta làm như thế nào? - YC 1 HS làm bài, - HS trả lời - -YC HS chia sẻ bài làm của mình - HS trả lời - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - HS trả lời 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS làm bài. - Chuẩn bị bài sau. - HS chia sẻ. - NX bài làm của bạn. -HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... _____________________________________________________ Hoạt động trải nhiệm: CÔ HIỀN DẠY _______________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động:(3’) -Cho HS hát và vận động theo bài hát HS thực hiện 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa chữ cái đầu cầu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm, tên riêng của + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? nhân vật Hường. + Chữ dễ viết sai chính tả: tay, nết - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm ngoan,.. bút đúng cách. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - GV đọc cho HS viết những từ dễ viết cách. sai. - HS luyện viết - GV đọc cho HS nghe viết. -HS lắng nghe - YC HS lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS tự soát lỗi. *Hoạt động 2: Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát: Số nhà 25, đường Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc, huyện -HS quan sát Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -GV hỏi : những từ nào viết hoa? -GV nói: -1-2 HS trả lời +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã / phường, quận/huyện, tỉnh/thành -HS lắng nghe phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -HS viết -YC soát bài và chia sẻ bài -HS soát bài -GV chữa bài , nx * Hoạt động 3: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC ý b - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện bài - HS làm bài cá nhân, - GV chữa bài, nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học.
- -Về hoàn thiện BT. Chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM, DẤU CHÂM HỎI, DẤU CHẤM THAN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu (dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - Em gái của mẹ gọi là gi? - HS chia sẻ - Em trai của bố gọi là gì? - HS nhận xét - GV nhận xét- tuyên dương 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. -HS thảo luận nhóm đôi - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : -HS thảo luận nhóm chăm sóc, yêu thương , quan tâm , - YC HS trình bày kết quả: kính trọng. -GV giải thích thêm về từ không được -HS lắng nghe chọn: chăm chỉ (thể hiện tính cách của bản thân), vui chơi (chỉ hoạt động) - YC HS làm bài vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS theo dõi.
- - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: -Gọi HS đọc YC -1- 2 HS đọc -Bài yc làm gì? -1 HS trả lời -YC HS làm bài vào vở -HS làm bài cá nhân -GV gọi HS chữa bài và nhận xét -1-2 HS đọc bài làm -Nhận xét, tuyên dương HS * Hoạt động 2: Dấu chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên - 1 HS đọc. cần điền -GV hỏi: +Câu này người bố nói ra để làm gì? +Cần dùng dấu câu gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - GV yc HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ năm, ngày 15 tháng 12 năm 2023 Toán: NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút. - 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. 2. Năng lực chung: - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất:
- - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng -HS nghe-Trả lời chiếc đồng hồ. ? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt - Có 12 khoảng 5 phút đồng hồ ? ? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho - 60 phút một vòng quay ? - Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. - HS nhắc lại đầu bài. 2. Khám phá: (10’) Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ - GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số - 5 phút. này đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm - HS đếm và trả lời: 60 phút. kim phút 1 vòng là 1 giờ - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? - HS đếm và trả lời: 24 giờ. - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày. Bước 2: Các buổi trong ngày - Yêu cầu HS: Nêu thời gian biểu ngày - 1 HS nêu thời gian biểu, thứ bảy của em. 1 HS hỏi các bạn: + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ? + Buổi trưa, bạn .... làm gì ?
- + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? + 12 giờ đêm, bạn .... đang làm gì ? ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác nhau đó là những buổi nào ? - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng. buổi và hỏi HS: - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 giờ trưa. ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều. mấy giờ ? - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk. - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ chiều. ? Tại sao ? (tương tự hỏi thên với 2 12 cộng 1 bằng 13. trường hợp khác) 3. Luyện tập- Thực hành: (14’) Bài 1: Số ? - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Điền số ? - Bài yêu cầu làm gì? - Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ - Yêu cầu HS nêu cách làm. rồi ghi số giờ vào dấu chấm hỏi tương - GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi ứng. - 4 giờ. + Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Số 4. + Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi? - Lúc 4 giờ chiều. + Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ? - HS làm bài (miệng). - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần - HS nhận xét. còn lại (miệng) - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ theo thứ tự) Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì ? - Đồng hồ điện tử - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? - HS làm bài vào vở, sau đó cho
- - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó HS trình bày. cho Hs đối chiếu để nối đồng hồ thích - HS nhận xét. hợp với mỗi tranh. - HS trả lời. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - GV nhận xét. Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì ? - HS chọn - Yêu cầu HS chọn - GV đưa ra kết quả - Nhận xét - HS giải thích ? Vì sao em chọn đáp án B ? - GV nhận xét – Tuyên dương 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV hỏi HS: 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. 3. Phẩm chất:

