Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

docx 28 trang Vân Trang 19/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_17_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Phương

  1. TUẦN 18: Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2024 Nghỉ tết Dương Lịch __________________________________________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 1 Năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN 17 CHIA SẺ VỀ KẾ HOACH CHUYẾN ĐI SẮP TỚI CỦA GIA ĐÌNH EM VÀ THỰC HÀNH SẮP XẾP ĐỒ VÀO VA LI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS chia sẻ về những thứ mình định chuẩn bị cho chuyến đi. - Giúp HS biết sắp xếp và quản lí đồ mang theo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK, một ba lô với nhiều đồ dùng cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 16: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 16. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ như Tiến Trung * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm: Hải Hân b. Phương hướng tuần 17: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
  2. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch trường đề ra. tuần 17. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV phân công chia sẻ theo từng bàn. HS trao đổi với bạn xem nhà mình sẽ đi đâu. Mình cần chuẩn bị mang theo những gì. - HS chia sẻ. - Gọi 1 vài HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Các bạn được học tập kinh - 3 -4 HS chia sẻ trước lớp. nghiệm của nhau trong việc chuẩn bị hành lí mang theo. - HS lắng nghe. b. Hoạt động nhóm: Thực hành sắp xếp đồ vào va li. - GV hướng dẫn cách gấp quần áo và sắp xếp các đồ dùng cá nhân vào ba lô. - Yêu cầu HS thực hành nhóm đôi gấp đồ - HS lắng nghe. vào ba lô. - GV kết luận: Các bạn biết cách gấp, xếp - HS thực hiện theo nhóm đôi. đồ gọn gàng, tránh rơi, mất khi di chuyển đi xa. - HS lắng nghe. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - Yêu cầu HS cùng bố mẹ ghi chép danh - HS lắng nghe. sách đồ mang theo; xếp đồ vào va li; đánh dấu, dán tên lên đồ dùng để khỏi bị thất lạc. - HS thực hiện. * Tự đánh giá theo chủ đề tự phục vụ bản thân. - GV hướng dẫn HS tự vẽ hoặc cắt dán hình vòng tròn, bông hoa vào cuối các mục ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề vào tờ giấy thu hoạch. + Chưa làm:  + Làm một lần:   + Làm thường xuyên:  ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  3. ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng lời của nhân vật. Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Học sinh biết được trách nhiệm của mình trước những thông tin về bản thân. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát bài “ Chim vành - Lớp hát và vận động theo bài khuyên”. hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. HĐ 1: Kiểm tra đọc: (24’) - GV gọi Hs đọc bài (kiểm tra khoảng 2 đến 3 em) a. Một giờ học b. Niềm vui của Bi và Bống c. Cầu thủ dự bị d. Sự tích hoa tỉ muội - Yêu cầu Hs nhẩm bài trong thời gian 2 phút - Hs nhẩm bài - Gọi Hs đọc bài - Hs đọc bài - Gv đặt câu hỏi về đoạn hoặc nội dung của bài - Hs trả lời câu hỏi của giáo viên - Gv nhận xét theo nội dung từng bài + Đọc đúng từ, đúng tiếng - Lớp nhận xét + Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp + Đạt tốc độ 60- 65 tiếng/phút 3. Hoạt động 2: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài và đọc lời của chim hải âu - HS yêu cầu và lời nói của nhân vật, cả lớp đọc thầm theo
  4. + Theo em, chim hải âu nói những câu trên với - Chim hải âu nói với các loài ai, trong tình huống nào? chim khác khi đi đâu xa hoặc khi các bạn khác từ đâu đến. - GV tổ chức cho HS đóng vai - HS sau đó chia sẻ trước lớp. - Ai cũng cần nên biết bản tự thuật để giới thiệu về bản thân của mình. 4. Hoạt động 3: Thực hành luyện nói theo tình huống - Gv yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài -Yêu cầu cả lớp đọc thầm 2 tình huống - HS đọc thầm 2 tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc. Đưa ra các cách giải quyết của 2 tình huống - HS đọc yêu cầu bài tập 5 trong bài yêu cầu. Thể hiện 2 tình huống đó - HS nêu cách làm - GV nhận xét, đánh giá. - HS chia sẻ và giao lưu cùng các - GV nhắc HS cần nói lời tự giới thiệu với thái bạn. độ vừa lễ phép với người trên vừa chững chạc, tự tin. 5.Hoạt động vận dụng: (3’) - Bài học hôm nay ôn được những kiến thức - HS chia sẻ. gì? - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà ôn lại câu bài tập đọc.. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________ BUỔI CHIỀU:Thứ ba ngày 2 tháng 1 Năm 2024 Tự nhiên xã hội CÔ TUYẾT DẠY _______________________________________________ Toán BÀI 34: ÔN TẬP HÌNH HỌC PHẲNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính được độ dài đường gấp khúc - Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số hình tam giác đó. - Biết phân tích tổng hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình. 2. Năng lực chung: - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
  5. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Gv đưa ra một số hình cho học sinh nhận biết. - HS quan sát-nêu 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS nêu cách vẽ rồi làm bài. - HS thực hiện. - Lưu ý HS cách cầm và đặt thước. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách tính hiệu độ dài hai đoạn thẳng và - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu đo độ dài đoạn thẳng đẻ tính độ dài đường gấp của bài tập. khúc. - YC HS nêu kết quả trước lớp - HS nêu bài làm của mình. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận dạng các hình đã học và hoàn thành - HS làm bài bài tập - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS chia hình B thành các hình tam giác nhỏ rồi đếm các hình vừa tìm được. - HS thực hiện và chia sẻ - Yêu cầu HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc YC và trả lời.
  6. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách đếm hình đầu tiên là các hình đơn - HS làm bài cá nhân. sau đó mới đếm các hình gộp từ các hình đơn - Gọi HS trả lời và nêu cách đếm của mình. - HS thực hiện đếm và trả lời - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay các con ôn lại những kiến thức gì? - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe -Dặn về nhà chuẩn bị bài học sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; thực hiện dãy tính và giải toán văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
  7. - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 46 + 34 b) 27 + 58 46 27 + + ................. ................ 34 58 ................. ................ 80 85 ................. ................ c) 64 - 25 d) 100 - 37 64 100 - - ................. ................ 25 37 ................. ................ 39 63 ................. ................ Bài 2. Tính: Kết quả: 9 + 5 = .... 15 - 8 = .... 9 + 5 = 14 15 - 8 = 7 9 + 1 + 4 = .... 15 - 5 - 3 = .... 9 + 1 + 4 = 10 + 4 15 - 5 - 3 = 10 - 3 = .... = .... = 14 = 7 Bài 3. Kết quả Sè ? + 2 + 6 8 + 2 + 6 8 10 16 - 5 - 7 18 - 5 - 7 18 13 6
  8. Bài 4. Đàn gà nhà em có 26 con gà trống. Số gà mái nhiều hơn số gà trống 14 con. Hỏi đàn gà nhà em có bao nhiêu con gà mái? Giải Giải Số gà mái trong đàn gà nhà em là: ........................................................................... ........................................................................... 26 + 14 = 40 (con) ........................................................................... Đáp số: 40 con gà mái c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt(T3+4) CÔ TUYẾT DẠY _________________________________________________ Tiết đọc thư viện: CÔ THƯƠNG DẠY _______________________________________________ Mĩ thuật CÔ THẮM DẠY
  9. BUỔI CHIỀU: Thứ tư, ngày 3 tháng 1 năm 2024 Giáo dục thể chất: THẦY HÙNG DẠY _______________________________________________ Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY _____________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CÔ HIỀN DẠY ________________________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHUYỂN NỘI DUNG LÊN TUẦN 19 ___________________________________________________ Thứ Năm, ngày 4 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu. - Củng cố về câu: bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực chung: - HS nói được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm. Vận dụng để đặt câu. 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS nghe bàihát bài: “Ngày Tết quê - HS lắng nghe và vận động theo em” bài hát. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (24’) Bài 6: Dựa vào tranh tìm từ ngữ:
  10. a. Chỉ người, chỉ vât b. Chỉ hoạt động - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 2 HS nêu to yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh minh hoạ, suy nghĩ từ ngữ theo yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS tích cực nêu. Lưu ý: GV tiến hành cho HS nêu từ chỉ người, VD: rồi đến từ chỉ vật; cuối cùng là từ chỉ hoạt - Từ ngữ chỉ người: người bán hàng, động. người bán chậu quất, người bán cây cảnh, người bán cành đào, người đàn ông, người mua cây cảnh, người mua chậu quất, người mua cành đào, người đi chợ, người phụ nữ, người nặn đồ chơi, bạn nhỏ, bạn nam, bạn nữ, trẻ em,... - Từ ngữ chỉ vật: cành đào, chậu quất, cây quất, chậu cây cảnh, cây cảnh, cái túi, đổ chơi,... - Từ ngữ chỉ hoạt động: bán hàng, mua hàng, nặn đổ chơi, xem, nhìn, đi chợ, đi chơi, mởi mua cây cảnh,... -GV và các bạn tnhận xét để xác định từ ngữ - HS chú ý. các bạn tìm được có đảm bảo yêu cầu hay không, đúng hay sai? được có - GV cùng HS chốt đáp án - GV nhận xét chung, khen ngợi những HS tìm từ nhanh và đúng. - GV: Vừa rồi, các em đã được củng cố các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động. - GV chuyển ý sang bài 7. Bài 7: Nói 2- 3 câu về một nhân vật trong tranh - HS đọc thầm yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS chú ý. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài. - 2 HS đọc to phần gợi ý trong Lưu ý: Để nêu đúng việc người đó đang lảm SGK. và nhận xét được đặc điểm nổi bật của ngưòi đó, em cần quan sát kĩ nét mặt, cử chỉ, điệu - Một số cặp HS thực hành mẫu bộ,.., của người đó. trước lớp. VD:
  11. - GV hướng dẫn HS làm mẫu: cho các em chỉ + Người đó là ai? → Người đó là vào một nhân vật được vẽ trong tranh, một bác bán cây cảnh. em khác trả lời với sự giúp đỡ của GV và HS + Người đó đang làm gì? → Bác ấy trong lớp. đang bán cành đào. + Em có nhận xét gì về cử chỉ, hành động,... của người đó? → Bác - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. ấy rất niềm nở với người mua hàng. - HS làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu bài tập 7, chọn một nhân vật trong tranh và chuẩn bị nói 2 – 3 cầu về nhân vật đó theo gợi ý trong SHS (HS có thể chuẩn bị bằng cách viết ra các câu về nhân vật mình chọn trước khi nói). - HS nói 2 – 3 câu đã chuẩn bị, - GV tổ chức cho HS thực hành. -HS chú ý, nhận xét. VD: Đây là bác bán đồ chơi cho trẻ em. Bác ấy đang nặn đồ chơi. Bác nặn đồ chơi rấí đẹp nên các bạn nhỏ xúm quanh để xem./ Đây là người bán cây cảnh. Bác ấy đang mời mọi người mua cây. Bác ấy tươi cười chào đón mọi người./ Đây là một bạn nam. Bạn ấy đang chăm chú xem bác thợ nặn tò he (cùng nhiểu bạn nhỏ khác). Bạn ấy thích đổ chơi tò he. Bạn ấy rất thán phục tài nặn tò he của bác thợ. -. GV cùng HS nhận xét, khen ngợi, động viên. Bài 8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông. - 2, 3 HS đọc trước lớp. Dưới lớp - GV chiếu bài tập lên bảng, cho HS đọc yêu đọc thầm. cầu bài tập. - HS làm bài: - GV phát phiếu, tổ chức cho HS làm việc + Từng HS đọc lời trò chuyện của theo cặp. GV quan sát, hướng dẫn HS còn 2 chị em, suy nghĩ để chọn dấu lúng túng. thích hợp thay cho các ô vuông
  12. .+ Trao đổi với nhau để thống nhất các phương án - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt đáp án. Đáp án: Chị: - Em đang viết gì đấy? Em: - Em đang viết thư cho em. Chị: - Hay đấy! Trong thư nói gì? Em: - Ngày mai, nhận được thư em ❖ Khắc sâu kiến thức: mới biết. + GV yêu cầu HS giải thích lí do vì sao em - Từng HS giải thích: chọn điền dấu câu đó? + Câu thứ nhất: Em đang viết gì đấy là câu hỏi → đặt dấu chấm hỏi cuối câu. + Câu thứ hai: Em đang viết thư cho em là câu trả lời câu nêu hoạt động (kể việc) → đặt dấu chấm. + Câu thứ ba: Hay đấy là câu bộc lộ cảm xúc, lời khen→ đặt dấu chấm than. + Câu thứ tự: Trong thư nói gì là câu hỏi → đặt dấu chấm hỏi. + Câu thứ năm: Ngày mai, nhận được thư em mới biết là câu trả lời, câu nêu sự việc → đặt dấu chấm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt lại. + Dấu chấm và dấu chấm hỏi, dấu chấm than được đặt ở cuối câu. + Trong bài, những câu nào là câu hỏi thì cần chọn dấu chấm hỏi thay cho ô vuông; những câu nào bộc lộ cảm xúc thì cần chọn dấu chấm than; những câu trả lời, câu nêu sự việc, câu nêu hoạt động thì chọn dấu chấm. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Em hãy đặt 1, 2 câu có sử dụng dấu chấm, - HS thực hành đặt câu rồi chia sẻ dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than ở cuối câu. trước lớp. Dưới lớp nhận xét, góp ý - GV nhận xét, tuyên dương. cho bạn. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Nhắc nhở HS chú ý sử dụng từ và câu cho phù hợp, vận dụng vào cuộc sống hàng ngày.
  13. - Chuẩn bị bài cho tiết sau. - HS giải thích. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________________________ Toán BÀI 35: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg về biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng, thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. 2. Năng lực chung: - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l) - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống HS có năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - HS thực hiện các phép tính sau: 13 kg + - Hs làm, HS nhận xét 11 kg= 32kg + 45 kg= GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS quan sát tranh và trả lời các câu - HS thực hiện. hỏi. - GVHS so sánh qua tính chất bắc cầu để HS có thể tư duy lập luận. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. -2 Hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  14. - HDHS thực hiện phép tính với số đo. - HS thực hiện - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS quan sát cân và yêu cầu HS đọc - HS quan sát và đọc theo yêu cầu. kim cân đồng hồ và số kg trên cân đĩa. - Yêu cầu làm bài và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm trước lớp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn cân nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng bao nhiêu kg? - Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu - Làm phép tính cộng kg ta làm phép tính gì? - HS thực hiện và chia sẻ - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích đề toán để HS nói được - HS làm bài cá nhân. 2 con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó có cân nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm chỉ 31 kg - Gọi HS trả lời - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay các con ôn lại những kiến thức - HS chia sẻ gì? -HS lắng nghe - Nhận xét giờ học.
  15. -Dặn về nhà chuẩn bị bài học sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Tiếng Anh: CÔ THƯƠNG DẠY _______________________________________________ BUỔI CHIỀUThứ Năm, ngày 4 tháng 1 năm 2024 Toán BÀI 35: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố, cảm nhận, nhận biết về dung tích ( lượng nước chứa trong bình) về biểu tượng đơn vị đo dung tích. - Tính được phép tính cộng trừ với số đo dung tích 2. Năng lực chung: - Vận dụng giải các bài toán liên quan đến dung tích và đơn vị đo dung tích (l) 3. Phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS hát bài: Em yêu trường em” -HS hát. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YCHS quan sát đếm số ca 1l ở mỗi bình - 1-2 HS trả lời. rồi trả lời các câu hỏi a, b - HS thực hiện. - Yêu cầu chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS đọc
  16. - YCHS có thể đặt tính hoặc tính nhẩm rồi - 1-2 HS trả lời. điền kết quả vào bài - Lưu ý kết quả cũng cần viết đơn vị đo - HS thực hiện dung tích và GV lưu ý HS biết mối quan hệ từ phép cộng sang phép trừ để tìm kết quả. - YC HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét - HS làm bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS quan sát các can và tính số lít - 1-2 HS trả lời. nước ở mỗi phương án rồi mới só sánh - HS quan sát các can ở từng xem với 15l nước thì chọn phương án nào? phương án và tính theo yêu cầu. - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm trước lớp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc tóm tắt bài toán. - 2 -3 HS đọc. - HDHS dựa vào tóm tắt và nêu đầy đủ bài - 3 - 4 HS nêu bài táon. toán. - GV HDHS phân tích đề toán và tìm cách - HS thực hiện giải. - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay các con ôn lại những kiến thức gì? - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn về nhà chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Âm nhạc CÔ HIỀN DẠY __________________________________
  17. Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7, 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) Chơi trò chơi “tìm chữ tương ứng với -HS chơi hình” - GV nêu luật chơi. Cách chơi - Tổ chức cho hs tham gia chơi - HS lắng nghe. - Đánh giá kết quả của HS 2. Hoạt động thực hành: (24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe và đọc thầm theo - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 HS đọc đoạn chính tả - GV hỏi: + Trong câu chuyện có những nhân vật - HS Gấu, sóc và kiến. nào? + Gấu hỏi các bạn điều gì? - Niềm vui là gì? + Gấu nhận được câu trả lời từ các bạn thế - HS nêu. nào? - Yêu cầu Hs đọc nhẩm bài tìm từ khó viết - Hs đọc nhẩm bài tìm từ khó viết + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS viết từ khó - HS nêu - HS viết bài vào vở, sau đó tự - GV đọc cho HS nghe viết. kiểm tra. - HS Lắng nghe. - YC HS tự soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài . 3. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài 10.
  18. - GV đưa tranh –HS quan sát - HS điền các từ vào vở. - Cho HS điền các từ vào vở. - HS Lắng nghe. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Hoạt động 3: Kể lại sự vật trong tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - HS đọc, nêu yêu cầu bài trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những gì? + HS trả lời - GV kể lại câu chuyện từ 1 đến 2 lần. - HS kể chuyện theo tranh - Gọi 1 đến 2 HS lên kể chuyện theo tranh - HS kể trước lớp - Nhận xét, động viên HS. - GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện 3.Hoạt động vận dụng: - Bài học hôm nay ôn luyện cho các em - HS chia sẻ những gì? - Giáo viên nhận xét giờ học. - Dặn hs chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Thứ Sáu, ngày 5 tháng 1 năm 2024 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA (Tiết 9+10) A. Phần A: Kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng (2 điểm) - Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng cho học sinh từ tuần 1-tuần 18. II.Đọc thầm và làm bài tập (3 điểm) SUẤT CƠM PHẦN BÀ Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi: - Bà ơi, bà đói lắm phải không? Bà cụ cười: - Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa? - Chúng cháu ăn rồi. Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi: - Các cháu có ăn được thịt không? Đứa nhỏ nói: - Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.
  19. Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa anh. Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo: - Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà? Bà cụ cười như khóc: - Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à! Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc. (Theo Nguyễn Khải) Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. (0,25 điểm) Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà? a. Bà ơi, cháu thương bà lắm. b. Bà ơi, bà đói lắm phải không? c. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà? d. Bà không ăn nữa ạ? 2. (0,25 điểm) Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình? a. Lưng bát cơm với mấy cọng rau. b. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to. c. Phần cơm còn lại trong liễn sau khi hai đứa cháu đã ăn xong. d. Một bát cơm với đầy rau và thịt. 3. (0,5 điểm) Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến? a. Vì bà cụ đã ăn quà rồi. b. Vì bà bị ốm. c. Vì bà muốn nhường cho hai cháu. d. Vì bà không muốn ăn. 4. (0,5 điểm) Vì sao tác giả đã khóc? a. Vì trời buốt lạnh. b. Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già. c. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau. d. Vì thương bà cụ. 5. (1 điểm) Chi tiết nào trong câu chuyện khiến em cảm động nhất? Vì sao? 6. (0,5 điểm)Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than để điền vào ô trống: Chị: - Em đang viết gì đấy  Em: - Em đang viết thư cho em  Chị: - Hay đấy  Trong thư nói gì 
  20. Em: - Ngày mai, nhận được thư em mới biết  (Theo tiếng cười học trò) 7. (0,5 điểm) Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của nó ở cột bên phải a. Con dao 1. để xem giờ. b. Đồng hồ 2. để cắt giấy. c. Cái kéo 3. để quét nhà. d. Cái chổi 4. để thái thịt, thái rau, chặt xương Phần B: Kiểm tra viết. 1.Chính tả: (2.5 điểm) Nghe – viết Bài: Cỏ và lúa ( từ Lúa chăm chỉ cho đến có ích. trang 142 SGK Tiếng việt 1 tập 1) 2. Luyện viết đoạn ( 2.5 điểm ): Viết 3 – 4 câu kể về một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường theo gợi ý sau: Gợi ý: - Việc tốt em đã làm là việc gì? - Em đã làm việc đó ở đâu, khi nào? - Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi làm việc đó? _____________________________________________ Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - Giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. 2. Năng lực chung: - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .