Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

docx 29 trang Vân Trang 19/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Kim Lý

  1. TUẦN 18: Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2024 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH ____________________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 1 Năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SƠ KẾT TUẦN 17 CHIA SẺ VỀ KẾ HOACH CHUYẾN ĐI SẮP TỚI CỦA GIA ĐÌNH EM VÀ THỰC HÀNH SẮP XẾP ĐỒ VÀO VA LI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS chia sẻ về những thứ mình định chuẩn bị cho chuyến đi. - Giúp HS biết sắp xếp và quản lí đồ mang theo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK, một ba lô với nhiều đồ dùng cá nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 16: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 16. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Có nhiều bạn tiến bộ như: Linh Như, Thảo Trâm, Triệu Vi,Quốc Minh, ... * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác còn chậm: Trọng Nhân, Dương, Gia Bảo, .... b. Phương hướng tuần 17: - HS nghe để thực hiện kế hoạch
  2. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy tuần 17. định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS chia sẻ. - GV phân công chia sẻ theo từng bàn. HS trao đổi với bạn xem nhà mình sẽ đi đâu. Mình cần chuẩn bị mang theo những gì. - 3 -4 HS chia sẻ trước lớp. - Gọi 1 vài HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Các bạn được học tập kinh nghiệm của nhau trong việc chuẩn bị hành lí mang theo. b. Hoạt động nhóm: Thực hành sắp xếp đồ vào va li. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách gấp quần áo và sắp xếp các đồ dùng cá nhân vào ba lô. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - Yêu cầu HS thực hành nhóm đôi gấp đồ vào ba lô. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Các bạn biết cách gấp, xếp đồ gọn gàng, tránh rơi, mất khi di chuyển đi xa. - HS lắng nghe. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động; - HS thực hiện. - Yêu cầu HS cùng bố mẹ ghi chép danh sách đồ mang theo; xếp đồ vào va li; đánh dấu, dán tên lên đồ dùng để khỏi bị thất lạc. * Tự đánh giá theo chủ đề tự phục vụ bản thân. - GV hướng dẫn HS tự vẽ hoặc cắt dán hình vòng tròn, bông hoa vào cuối các mục ghi trong phần Tự đánh giá sau chủ đề vào tờ giấy thu hoạch. + Chưa làm:  + Làm một lần:   + Làm thường xuyên:  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  3. ______________________________________ Tiếng Việt: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3 +4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng lời của nhân vật. Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. 2. Năng lực chung: - Học sinh biết được trách nhiệm của mình trước những thông tin về bản thân. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV tổ chức cho HS hát bài “ Chim vành - Lớp hát và vận động theo bài khuyên”. hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. HĐ 1: Kiểm tra đọc: (24’) - GV gọi Hs đọc bài (kiểm tra khoảng 2 đến 3 em) a. Một giờ học b. Niềm vui của Bi và Bống c. Cầu thủ dự bị d. Sự tích hoa tỉ muội - Yêu cầu Hs nhẩm bài trong thời gian 2 phút - Hs nhẩm bài - Gọi Hs đọc bài - Hs đọc bài - Gv đặt câu hỏi về đoạn hoặc nội dung của - Hs trả lời câu hỏi của giáo viên bài theo nội dung từng bài - Gv nhận xét - Lớp nhận xét + Đọc đúng từ, đúng tiếng + Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp + Đạt tốc độ 60- 65 tiếng/phút 3. Hoạt động 2: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài và đọc lời - HS yêu cầu và lời nói của nhân
  4. của chim hải âu vật, cả lớp đọc thầm theo + Theo em, chim hải âu nói những câu trên - Chim hải âu nói với các loài với ai, trong tình huống nào? chim khác khi đi đâu xa hoặc khi các bạn khác từ đâu đến. - GV tổ chức cho HS đóng vai - HS sau đó chia sẻ trước lớp. - Ai cũng cần nên biết bản tự thuật để giới thiệu về bản thân của mình. 4. Hoạt động 3: Thực hành luyện nói theo tình huống - Gv yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài -Yêu cầu cả lớp đọc thầm 2 tình huống - HS đọc thầm 2 tình huống - GV tổ chức cho HS làm việc. Đưa ra các cách giải quyết của 2 tình huống - HS đọc yêu cầu bài tập 5 trong bài yêu cầu. Thể hiện 2 tình huống đó - HS nêu cách làm - GV nhận xét, đánh giá. - HS chia sẻ và giao lưu cùng - GV nhắc HS cần nói lời tự giới thiệu với các bạn. thái độ vừa lễ phép với người trên vừa chững chạc, tự tin. 5.Hoạt động vận dụng: (3’) - Bài học hôm nay ôn được những kiến thức - HS chia sẻ. gì? - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà ôn lại câu bài tập đọc.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Chiều Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2024 Toán BÀI 34: ÔN TẬP HÌNH HỌC PHẲNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính được độ dài đường gấp khúc - Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số hình tam giác đó. - Biết phân tích tổng hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình. 2. Năng lực chung: - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất:
  5. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Gv đưa ra một số hình cho học sinh nhận biết. - HS quan sát-nêu 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS nêu cách vẽ rồi làm bài. - HS thực hiện. - Lưu ý HS cách cầm và đặt thước. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách tính hiệu độ dài hai đoạn thẳng và - HS thực hiện lần lượt các yêu đo độ dài đoạn thẳng đẻ tính độ dài đường gấp cầu của bài tập. khúc. - YC HS nêu kết quả trước lớp - HS nêu bài làm của mình. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận dạng các hình đã học và hoàn - HS làm bài thành bài tập - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS chia hình B thành các hình tam giác nhỏ rồi đếm các hình vừa tìm được. - HS thực hiện và chia sẻ - Yêu cầu HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc YC và trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS cách đếm hình đầu tiên là các hình đơn - HS làm bài cá nhân. sau đó mới đếm các hình gộp từ các hình đơn
  6. - Gọi HS trả lời và nêu cách đếm của mình. - HS thực hiện đếm và trả lời - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay các con ôn lại những kiến thức gì? - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe -Dặn về nhà chuẩn bị bài học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; thực hiện dãy tính và giải toán văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm.
  7. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 46 + 34 b) 27 + 58 46 27 + + ................. ................ 34 58 ................. ................ 80 85 ................. ................ c) 64 - 25 d) 100 - 37 64 100 - - ................. ................ 25 37 ................. ................ 39 63 ................. ................ Bài 2. Tính: Kết quả: 9 + 5 = .... 15 - 8 = .... 9 + 5 = 14 15 - 8 = 7 9 + 1 + 4 = .... 15 - 5 - 3 = .... 9 + 1 + 4 = 10 + 4 15 - 5 - 3 = 10 - 3 = .... = .... = 14 = 7 Bài 3. Kết quả Sè ? + 2 + 6 8 + 2 + 6 8 10 16 - 5 - 7 18 - 5 - 7 18 13 6
  8. Bài 4. Đàn gà nhà em có 26 con gà trống. Số gà mái nhiều hơn số gà trống 14 con. Hỏi đàn gà nhà em có bao nhiêu con gà mái? Giải Giải Số gà mái trong đàn gà nhà em là: ........................................................................... ........................................................................... 26 + 14 = 40 (con) ........................................................................... Đáp số: 40 con gà mái c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 1 năm 2024 Toán BÀI 35: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg về biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng, thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. 2. Năng lực chung: - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l)
  9. - Qua hoạt động giải các bài toán thực tế, có tình huống HS có năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: (3’) - HS thực hiện các phép tính sau: 13 kg + - Hs làm, HS nhận xét 11 kg= 32kg + 45 kg= GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS quan sát tranh và trả lời các câu - HS thực hiện. hỏi. - GVHS so sánh qua tính chất bắc cầu để HS có thể tư duy lập luận. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. -2 Hs đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS thực hiện phép tính với số đo. - HS thực hiện - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS quan sát cân và yêu cầu HS đọc - HS quan sát và đọc theo yêu cầu. kim cân đồng hồ và số kg trên cân đĩa. - Yêu cầu làm bài và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm trước lớp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4:
  10. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - 1-2 HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn cân nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng bao nhiêu kg? - Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu - Làm phép tính cộng kg ta làm phép tính gì? - HS thực hiện và chia sẻ - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - HS thực hiện - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích đề toán để HS nói - HS làm bài cá nhân. được 2 con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó có cân nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm chỉ 31 kg - Gọi HS trả lời - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay các con ôn lại những kiến thức - HS chia sẻ gì? -HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. -Dặn về nhà chuẩn bị bài học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiếng Việt: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu. - Củng cố về câu: bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực chung: - HS nói được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm. Vận dụng để đặt câu. 3. Phẩm chất:
  11. - Phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái (Có tình cảm thương yêu đối với người thân), chăm chỉ (chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động ) và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS nghe bàihát bài: “Ngày Tết quê - HS lắng nghe và vận động theo em” bài hát. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: (24’) Bài 6: Dựa vào tranh tìm từ ngữ: a. Chỉ người, chỉ vât b. Chỉ hoạt động - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 2 HS nêu to yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh minh hoạ, suy nghĩ từ ngữ theo yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS tích cực nêu. Lưu ý: GV tiến hành cho HS nêu từ chỉ VD: người, rồi đến từ chỉ vật; cuối cùng là từ chỉ - Từ ngữ chỉ người: người bán hoạt động. hàng, người bán chậu quất, người bán cây cảnh, người bán cành đào, người đàn ông, người mua cây cảnh, người mua chậu quất, người mua cành đào, người đi chợ, người phụ nữ, người nặn đồ chơi, bạn nhỏ, bạn nam, bạn nữ, trẻ em,... - Từ ngữ chỉ vật: cành đào, chậu quất, cây quất, chậu cây cảnh, cây cảnh, cái túi, đổ chơi,... - Từ ngữ chỉ hoạt động: bán hàng, mua hàng, nặn đổ chơi, xem, nhìn, đi chợ, đi chơi, mởi mua cây -GV và các bạn tnhận xét để xác định từ cảnh,... ngữ các bạn tìm được có đảm bảo yêu cầu - HS chú ý. hay không, đúng hay sai? được có - GV cùng HS chốt đáp án - GV nhận xét chung, khen ngợi những HS tìm từ nhanh và đúng.
  12. - GV: Vừa rồi, các em đã được củng cố các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động. - GV chuyển ý sang bài 7. Bài 7: Nói 2- 3 câu về một nhân vật trong tranh - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc thầm yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu bài. - HS chú ý. Lưu ý: Để nêu đúng việc người đó đang lảm - 2 HS đọc to phần gợi ý trong và nhận xét được đặc điểm nổi bật của ngưòi SGK. đó, em cần quan sát kĩ nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,.., của người đó. - Một số cặp HS thực hành mẫu - GV hướng dẫn HS làm mẫu: cho các em chỉ trước lớp. VD: vào một nhân vật được vẽ trong tranh, một + Người đó là ai? → Người đó là em khác trả lời với sự giúp đỡ của GV và HS bác bán cây cảnh. trong lớp. + Người đó đang làm gì? → Bác ấy đang bán cành đào. + Em có nhận xét gì về cử chỉ, - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. hành động,... của người đó? → Bác ấy rất niềm nở với người mua hàng. - HS làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu bài tập 7, chọn một nhân vật trong tranh và chuẩn bị nói 2 – 3 cầu về nhân vật đó theo gợi ý trong SHS (HS có thể chuẩn bị bằng cách viết ra các câu về nhân vật mình chọn trước khi nói). - GV tổ chức cho HS thực hành. - HS nói 2 – 3 câu đã chuẩn bị, -HS chú ý, nhận xét. VD: Đây là bác bán đồ chơi cho trẻ em. Bác ấy đang nặn đồ chơi. Bác nặn đồ chơi rấí đẹp nên các bạn nhỏ xúm quanh để xem./ Đây là người bán cây cảnh. Bác ấy đang mời mọi người mua cây. Bác ấy tươi cười chào đón mọi người./ Đây là một bạn nam. Bạn ấy đang chăm chú xem bác thợ nặn tò he (cùng nhiểu bạn nhỏ khác). Bạn ấy thích đổ chơi tò he. Bạn ấy rất thán phục tài nặn tò he của bác thợ. -. GV cùng HS nhận xét, khen ngợi, động viên.
  13. Bài 8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông. - GV chiếu bài tập lên bảng, cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 2, 3 HS đọc trước lớp. Dưới lớp - GV phát phiếu, tổ chức cho HS làm việc đọc thầm. theo cặp. GV quan sát, hướng dẫn HS còn - HS làm bài: lúng túng. + Từng HS đọc lời trò chuyện của 2 chị em, suy nghĩ để chọn dấu thích hợp thay cho các ô vuông .+ Trao đổi với nhau để thống nhất các phương án - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt đáp án. Đáp án: Chị: - Em đang viết gì đấy? Em: - Em đang viết thư cho em. Chị: - Hay đấy! Trong thư nói gì? Em: - Ngày mai, nhận được thư em ❖ Khắc sâu kiến thức: mới biết. + GV yêu cầu HS giải thích lí do vì sao em - Từng HS giải thích: chọn điền dấu câu đó? + Câu thứ nhất: Em đang viết gì đấy là câu hỏi → đặt dấu chấm hỏi cuối câu. + Câu thứ hai: Em đang viết thư cho em là câu trả lời câu nêu hoạt động (kể việc) → đặt dấu chấm. + Câu thứ ba: Hay đấy là câu bộc lộ cảm xúc, lời khen→ đặt dấu chấm than. + Câu thứ tự: Trong thư nói gì là câu hỏi → đặt dấu chấm hỏi. + Câu thứ năm: Ngày mai, nhận được thư em mới biết là câu trả lời, câu nêu sự việc → đặt dấu chấm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt lại. + Dấu chấm và dấu chấm hỏi, dấu chấm than được đặt ở cuối câu. + Trong bài, những câu nào là câu hỏi thì cần chọn dấu chấm hỏi thay cho ô vuông; những câu nào bộc lộ cảm xúc thì cần chọn dấu chấm than; những câu trả lời, câu nêu sự việc, câu nêu hoạt động thì chọn dấu chấm.
  14. 3. Hoạt động vận dụng: (3’) Em hãy đặt 1, 2 câu có sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than ở cuối câu. - HS thực hành đặt câu rồi chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. Dưới lớp nhận xét, góp ý - Nhận xét tiết học cho bạn. - Nhắc nhở HS chú ý sử dụng từ và câu cho - HS lắng nghe. phù hợp, vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. - Chuẩn bị bài cho tiết sau. - HS giải thích. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 1 năm 2023 Toán: BÀI 35: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố, cảm nhận, nhận biết về dung tích ( lượng nước chứa trong bình) về biểu tượng đơn vị đo dung tích. - Tính được phép tính cộng trừ với số đo dung tích 2. Năng lực chung: - Vận dụng giải các bài toán liên quan đến dung tích và đơn vị đo dung tích (l) 3. Phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS hát bài: Em yêu trường em” -HS hát. 2. Hoạt động Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - YCHS quan sát đếm số ca 1l ở mỗi bình - 1-2 HS trả lời. rồi trả lời các câu hỏi a, b - HS thực hiện. - Yêu cầu chia sẻ.
  15. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS đọc - YCHS có thể đặt tính hoặc tính nhẩm rồi - 1-2 HS trả lời. điền kết quả vào bài - Lưu ý kết quả cũng cần viết đơn vị đo - HS thực hiện dung tích và GV lưu ý HS biết mối quan hệ từ phép cộng sang phép trừ để tìm kết quả. - YC HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét - HS làm bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS quan sát các can và tính số lít - 1-2 HS trả lời. nước ở mỗi phương án rồi mới só sánh - HS quan sát các can ở từng xem với 15l nước thì chọn phương án nào? phương án và tính theo yêu cầu. - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm trước lớp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc tóm tắt bài toán. - 2 -3 HS đọc. - HDHS dựa vào tóm tắt và nêu đầy đủ bài - 3 - 4 HS nêu bài táon. toán. - GV HDHS phân tích đề toán và tìm cách - HS thực hiện giải. - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay các con ôn lại những kiến thức gì? - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Dặn về nhà chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  16. Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7, 8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) Chơi trò chơi “tìm chữ tương ứng với -HS chơi hình” - GV nêu luật chơi. Cách chơi - Tổ chức cho hs tham gia chơi - HS lắng nghe. - Đánh giá kết quả của HS 2. Hoạt động thực hành: (24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe và đọc thầm theo - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 HS đọc đoạn chính tả - GV hỏi: + Trong câu chuyện có những nhân vật - HS Gấu, sóc và kiến. nào? + Gấu hỏi các bạn điều gì? - Niềm vui là gì? + Gấu nhận được câu trả lời từ các bạn thế - HS nêu. nào? - Yêu cầu Hs đọc nhẩm bài tìm từ khó viết - Hs đọc nhẩm bài tìm từ khó + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? viết - HS viết từ khó - HS nêu - GV đọc cho HS nghe viết. - HS viết bài vào vở, sau đó tự kiểm tra. - YC HS tự soát lỗi chính tả. - HS Lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài . 3. Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
  17. - Gọi HS đọc YC bài 10. - HS đọc yêu cầu - GV đưa tranh –HS quan sát - Cho HS điền các từ vào vở. - HS điền các từ vào vở. - GV chữa bài, nhận xét. - HS Lắng nghe. 4. Hoạt động 3: Kể lại sự vật trong tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - HS đọc, nêu yêu cầu bài trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những gì? + HS trả lời - GV kể lại câu chuyện từ 1 đến 2 lần. - HS kể chuyện theo tranh - Gọi 1 đến 2 HS lên kể chuyện theo tranh - HS kể trước lớp - Nhận xét, động viên HS. - GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện 3.Hoạt động vận dụng: - Bài học hôm nay ôn luyện cho các em - HS chia sẻ những gì? - Giáo viên nhận xét giờ học. - Dặn hs chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________________ Chiều Thứ năm, ngày 4 tháng 1 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - Giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. 2. Năng lực chung: - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3’) - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. Lớp vận động theo nhạc bài hát Em học toán. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các . em củng cố kiến thức về xem đồng hồ, tính độ dài đường gấp khúc, giải toán..áp dụng để làm bài tập và giải quyết một số bài toán thực tiễn. 2. Luyện tập: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) GV cho HS nêu giờ vào buổi chiều của đồng hồ - HS trả lời. M và N. - Cho HS chọn đồng hồ có giờ giống nhau. -A b) GV nêu: + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? - HS trả lời - HS tính và chọn đáp án - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài chọn đáp án C - GV chốt: Bt củng cố cách xem giờ trên đồng hồ, tính độ dài đường gấp khúc Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) GV cho HS quan sát để nhận ra cân thăng bằng. quả mít nặng bao nhiêu kg? - 7kg b) GV cho HS đọc và quan sát tranh để nhận ra - HS trả lời: còn lại 6l. lượng nước rót ra bao nhiêu lít? Trong can còn lại bao nhiêu lít? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: BT củng cố cách đọc cân va phép cộng số đo đơn vị kg,lit Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS làm bài: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho gì? Hỏi gì? + Muốn biết lớp 2B quyên góp được bao nhiêu - HS trả lời. quyển sách ta làm phép tính gì? - Ta làm phép tính trừ.
  19. - HSlàm bài vào vở ô li. - Gv quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. - GV chốt: BT củng cố cách chọn phép tính phù hợp với yêu cầu của bài toán có lời văn và viết câu trả lời Bài4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái sang - HS trả lời. phải. - HS làm bài vào phiếu BT - HS chia sẻ trước lớp. - HS làm bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: BT củng cố phép cộng, phép trừ đã học Bài5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc đề. - GV yêu cầu HS quan sát hình, phân tích tổng - HS trả lời. hợp hình. - HS đếm và chọn đáp án đúng - HS chia sẻ trước lớp. - HS trả lời: Đáp án A. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Gv chốt: Bt bước đầu giúp HS làm quen với nhận dạng hình tứ giác qua phân tích, tổng hợp hình 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Gv yêu cầu hs nêu lại nội dung bài học - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Luyện Toán
  20. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; thực hiện dãy tính và giải toán văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. Khuyến khích HSKT làm các phép tính ở bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):