Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Phương
- Hoạt động trải nghiệm: (Tuần 17) CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt cuối tuần: CÂU CHUYỆN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS chia sẻ niềm vui nhận được khi thực hiện những việc làm quan tâm, chăm sóc đến người thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Gia đình nhỏ hạnh phúc to” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. - HS trtrả lời: bài hát nói tình + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? cảm gia đình. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, + Kết quả sinh hoạt nền nếp. bổ sung các nội dung trong tuần. + Kết quả học tập. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung: - 1 HS nêu lại nội dung. +Nề nếp: Thực hiện khá tốt nề nếp ra vào lớp, đi học môn đặc thù. Trong giờ học có tiến bộ ít nói chuyện riêng hơn. Thực hiện tốt sinh hoạt 15 phút đầu giờ. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần +Học tập: Nhìn chung các em tích cực hăng say tới. phát biểu xây dựng bài học. Tuy nhiên vẫn còn một số em chưa thực sự tập trung nhân chia vẫn còn sai: - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét Minh Thư, Bảo Hân, Gai Hân.... các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. +HĐ đội sao: Thực hiện tốt nề nếp đôi sao, thực hiện nghiêm túc ngày hội đọc sách.. Tuyên dương các bạn trong đội văn nghệ - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Cả lớp biểu quyết hành động nhóm 4) bằng giơ tay. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt.
- + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sắm vai xử lí tình huống thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân (Làm việc nhóm 2) − GV đề nghị HS ngồi thành 4 – 5 nhóm. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu − Mỗi nhóm lắng nghe các tình huống có thật trong cầu bài và tiến hành thảo luận. cuộc sống của các thành viên và cùng nhau lựa chọn một tình huống để diễn tả. − Phân công các thành viên sắm vai diễn tả tình huống và thống nhất đạo cụ, cách diễn và cách xử - Các nhóm phân công thành lí. Ví dụ, tình huống mẹ đi chợ về mệt: bạn Nam viên vào vai nhân vật chính, bạn Hoa là mẹ. Mẹ sẽ cầm theo giỏ đồ, tỏ ra mệt mỏi, chốc chốc lại lau mồ hôi trên trán. Nam sẽ quan sát và nói: Ồ, hình như mẹ mệt lắm Mình không nên hỏi han nhiều quá khiến mẹ mệt thêm, đòi quà như mọi hôm mà phải chăm sóc mẹ mới được Sau đó, Nam mang cho mẹ cốc nước, lấy quạt cho mẹ, đỡ đồ vào bếp sắp xếp để mẹ rửa mặt, nghỉ ngơi, −GV lần lượt mời các nhóm diễn tả tình huống và cách xử lí của mình. Mỗi nhóm thực hiện trong - Các nhóm sắm vai vòng 2 phút. Sau khi các nhóm thực hiện, GV đề nghị HS bình bầu xem cách diễn tả và xử lí tình huống nào thú vị nhất. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống khác nhau để chúng ta có cơ hội để tâm
- quan sát và thực hiện các hành động chăm sóc người thân với nhiều yêu thương. 4. Thực hành. Hoạt động 4: Chia sẻ với nhóm hoặc tổ về việc em đã làm để bày tỏ sự quan tâm, lòng biết ơn người thân”(Cá nhân) - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: - Học sinh chia nhóm 2 –Em đã làm gì? Người thân của em có bất ngờ và vui không? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? –Em có ý định tiếp tục làm việc này không? - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan - Các nhóm nhận xét. sát tinh tế của các nhóm. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng. - GV đề nghị HS tiếp tục thực hiện kế hoạch đã đề - Học sinh tiếp nhận thông tin ra từ tiết trước hoặc làm thêm những việc mới. và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________________ TUẦN 18: Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt đông trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ TẾT CỔ TRUYỀN DÂN TỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS biết tìm hiểu về phong tục, tập quán, các trò chơi, món ăn cổ truyền trong ngày tết Nguyên Đán. Rèn kĩ năng nhanh nhẹn. Giáo dục các em yêu thích cái đẹp. Yêu quê hương đất nước.
- 2 Năng lực chung: Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động 3.Phẩm chất: HS có thái độ thân thiện, biết ơn, yêu thương giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, video. 2. Học sinh: Sách.Trang phục. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo vên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt theo chủ đề : Tìm hiểu về tết cổ truyền dân tộc. *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Khám phá. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tìm hiểu về ngày tết Các món ngày tết: H. Ngày tết có những món ăn nào? - HS nêu H. Em thích món ăn nào nhất? *. Các hoạt động diễn ra trong dịp tết: 3. Vận dụng H. Em có thích tết không ? vì sao H. Vì sao tết đến thường gói bánh chưng bánh giày? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________________ Âm nhạc: CÔ TÚ DẠY _________________________________________________
- Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- -Phiếu bài đọc. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời + Đọc bài và TLCH. câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) - Mục tiêu: + Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. + Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. + Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. + Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2
- - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Lần lượt từng em nói tên các + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài bài đọc chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Ôn tập (Tiết 2) - Mục tiêu: + Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. + Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - HS thảo luận nhóm đôi làm - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm bài. được vào phiếu học tập.
- + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - Đối chiếu với kết quả của mình xét. và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những - Theo dõi. HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm - HS thảo luận nhóm đôi làm được vào giấy. bài. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận và đưa ra nhận xét. xét.
- - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - 2 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS làm câu a, cả lớp theo - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. dõi. a. Ngọn tháp cao vút. - Theo dõi. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Một số em chia sẻ bài làm. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. - HS nhận xét, góp ý. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - Theo dõi - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS viết bài vào vở. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý.
- - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động - Lắng nghe. viên những HS có nhiều cố gắng. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ hai, ngày 6 tháng 1 năm 2025 GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY _____________________________________________ Thứ Ba, ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học - HS trả lời trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
- 2. Ôn tập. - Mục tiêu: + Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. + Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.- Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + Nhóm nhận xét, góp ý + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - Làm việc cá nhân: ghi các từ - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm được ngữ cần tìm vào giấy nháp. theo nhóm đôi. - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. xét, góp ý nếu cần) - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các - Một số HS chia sẻ trước lớp. em tìm đúng từ ngữ. - Nhận xét, góp ý Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao - Lắng nghe giờ cách xa,... 2.3. Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi)
- - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên các - 1 HS đọc yêu cầu bài em đọc đúng, đọc tốt. - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét góp ý - Lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ______________________________________________ Tự nhiên và xã hội ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ 1 (TIẾT 2). I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Kể được tên một số di tích lịch sử văn hoá ở địa phương em. Kể những việc em đã làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- -Kể được các bộ phận của thực vật, chức năng của một số bộ phận thực vật. -Nêu quá trình phát triển của thực vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu thiên nhiên, cây cối - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV nêu yêu cầu tiết học: 2. GV cho HS làm bài vào giấy kiểm tra. 3. Đề bài: Câu 1: Em hãy nêu tên một số di tích lich sử, văn hoá ở địa phương em? Câu 2: Em hãy nêu những việc em đã làm và cần làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em? Câu 3: Kể tên các bộ phận của thực vật và nêu vai trò của chúng? Câu 4: Nêu quá trình phát triển của cây? 4.HS làm bài- Gv theo dõi. 5. Thu bài, nhân xét đánh giá. IV. VẬN DỤNG – LIÊN HỆ: -Luôn biết giữ vệ sinh , bảo vệ cảnh quan quê hương.
- -Yêu quê hương. -Biết chăm sóc, bảo vệ cây cối . _______________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I Bài 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T2) – Trang 117 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính và có dấu ngoặc. + Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có h ai dấu phép tính, có dấu ngoặc và rèn kĩ năng tính nhẩm. + Củng cố cách tính giá trị của biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc phép nhân, chia và có thể vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân. + Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép chia. + Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tinh giá trị của biểu thức. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. ngoặc trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 = HS cách trình bày. 145 b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới - HS nêu yêu cầu của bài. đây. - HS làm vào vở - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. Chẳng cho nhau. hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). - HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nêu kết quả trước lớp. - GV và HS nhận xét và bổ sung. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, - GV Nhận xét, tuyên dương. D =100 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức - HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm vào vở - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng dẫn - 2 HS làm vào bảng nhóm và HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của trình bày trước lớp. phép cộng và phép nhân. Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. a) 27 + 34 + 66 = 127 b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4. Giải bài toán - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS tìm hiểu đề bài: + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi + Bài toán cho biết gì? hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Đóng được bao nhiêu thùng + Bài toán hỏi gì? bánh xe? + Thực hiện phép chia và chia + Phải làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - GV và HS chữa bài cho HS Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh - GV nhận xét, tuyên dương. xe là: 288 : 4 = 72 (hộp)
- Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) Đáp số: 9 thùng bánh xe. - HS đọc yêu cầu của bài Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành - HS nêu kết quả trước lớp cho HS khá, giỏi, do đó khòng yê u cầu tất cả HS 6 x ( 6 – 6 ) = 0 làm bài này.) - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm + HS trả lời:..... vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương
- 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ______________________________________ Đạo đức: CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Bài 06: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

