Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_3_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hậu
- Hoạt động trải nghiêm: CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt cuối tuần: TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS cùng nhau nghĩ thêm nhiều cách để bày tỏ và cảm nhận tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung lình” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - HS trả lời: bài hát nói tình + GV nêu câu hỏi: bài hát nói về điều gì? cảm gia đình. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các phó học tập) đánh giá kết nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung quả hoạt động cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: + Kết quả sinh hoạt nền nếp. nhận xét, bổ sung các nội + Kết quả học tập. dung trong tuần.
- + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, - GV nhận xét chung, tuyên dương. bổ sung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (N4) - Lắng nghe rút kinh - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nghiệm. triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu - 1 HS nêu lại nội dung. các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp + Thi đua học tập tốt. phó học tập) triển khai kế + Thực hiện các hoạt động các phong trào. hoạt động tuần tới. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm 4: - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết Xem xét các nội dung hành động. trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3. Sáng tác truyện tranh về tình cảm gia đình theo nhóm − GV đề nghị HS làm việc nhóm: lựa chọn nội - Học sinh chia nhóm 4, dung câu chuyện về tình cảm gia đình từ các đề đọc yêu cầu bài và tiến xuất của mỗi thành viên. hành thảo luận. −Mỗi nhóm thống nhất câu chuyện và phân công mỗi người vẽ một bức tranh minh hoạ cho câu - Các nhóm phân thống chuyện ấy, đánh dấu lần lượt từng sự kiện. nhất phân công −Từng thành viên vẽ và viết chú giải tranh rồi ghép tranh thành câu chuyện hoàn chỉnh. −GV lần lượt mời các nhóm kể câu chuyện của mình theo tranh. - Các nhóm kể - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV đề nghị HS bình bầu câu chuyện ấn tượng - Lắng nghe, rút kinh nhất. Trao quà, phần thưởng cho nhóm tác giả. nghiệm. 4. Thực hành.
- Hoạt động 4: Kể về ấn tượng lá thư của em đã mang lại cho người thân GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi: –Em đã đưa lá thư, tấm bưu thiếp vào lúc nào? - Học sinh chia nhóm 2 Người thân của em có ngạc nhiên không? –Em đã thực hiện thêm ý tưởng gì để bày tỏ tình cảm với các thành viên khác trong gia đình? - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan nghiệm. sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng. - GV đề nghị HS tiếp tục thường xuyên bày tỏ - Học sinh tiếp nhận thông lòng biết ơn đối với bố mẹ, người thân thông qua tin và yêu cầu để về nhà những việc làm cụ thể; nói lời yêu thương với ứng dụng với các thành người thân trước khi đi ngủ, vào các dịp sinh viên trong gia đình. nhật, ngày Tết, - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm Điều chỉnh sau bài dạy. _________________________________________ TUẦN 19 Thứ hai, ngày 8 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU VỀ NGÀY TẾT QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết được các nghi lễ và ý nghĩa của tết cổ truyền của dân tộc. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương đất nước, gia đình và người thân yêu. Tự hào được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất có nhiều phong tục rất nhân văn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Thông tin về tết cổ truyền. HS:Trang phục gọn gàng khi đến trường. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề:
- 1. Giới thiệu Tết cổ truyền Việt Nam “Tết” là biến dạng phiên âm của “Tiết”, một thuật ngữ Hán Việt có nghĩa là “Chặng tre nối đuôi nhau” và theo nghĩa rộng hơn, là “đầu một năm”, ảnh hưởng văn hóa của Tết Âm lịch Trung Hoa và Vòng văn hóa Đông Á. Có nhiều Tết trong năm của người Việt là: Tết Trung thu, Tết mùng 5/5,... Nhưng quan trọng nhất vẫn là ngày Tết cổ truyền (Tết Nguyên Đán). Tính theo âm lịch là chu kỳ vận hành của Mặt Trăng nên Tết Nguyên Đán của Việt Nam muộn hơn Tết Dương lịch (còn được gọi là Tết Tây). Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của âm lịch, nên ngày đầu năm của dịp Tết Nguyên đán không bao giờ trước ngày 21/01 dương lịch và sau ngày 19/02 dương lịch, mà thường rơi vào khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng 2 dương lịch. Ở Việt Nam, Tết cổ truyền còn được gọi là Tết Nguyên Đán. Đó là ngày Tết chính thức của Việt Nam, đánh dấu sự xuất hiện của mùa xuân dựa trên Âm lịch. Đây là lễ hội quan trọng và phổ biến nhất của người dân Việt Nam trong năm. Tết cổ truyền Việt Nam được diễn ra vào khoảng cuối tháng Giêng hoặc tháng Hai theo lịch âm. Người Việt Nam có niềm tin phổ biến rằng có 12 con vật linh thiêng từ Hoàng đạo thay phiên nhau giám sát và điều khiển các công việc của trái đất. Như vậy, Giao thừa là thời khắc nhường lại công việc cai quản cho một con vật mới theo thứ tự 12 con giáp. 2.Ý nghĩa của Tết cổ truyền Việt Nam Tết Nguyên Đán là tên gọi đầy đủ của ngày Tết cổ truyền. Và mục đích của ngày Tết cổ truyền của người Việt Nam là muốn tạ ơn các vị thần vì mùa xuân đến với muôn vàn loài hoa và cây cối khoe sắc sau một mùa đông khắc nghiệt và lạnh giá. Ý nghĩa ngày Tết cổ truyền Việt Nam là dịp đặc biệt để mọi người hành hương đi chùa, đền. Các thành viên trong gia đình sum họp để cùng nhau đón một năm mới, hy vọng một năm mới tốt đẹp hơn và tạm biệt năm trước. Vì đây là một trong những lễ hội quan trọng nhất đối với người dân Việt Nam, nên mọi thứ phải được chuẩn bị tươm tất nhất với mong muốn một năm mới an khang thịnh vượng, quanh năm đầy đủ ấm no.
- 3. Sự khác biệt của Tết cổ truyền Việt Nam xưa và nay Thời gian thâm thoát trôi qua, con người, đất nước, mọi thứ dần thay đổi phát triển để thích nghi với hiện tại. Vì thế mà ngày Tết cổ truyền Việt Nam cũng dần thay đổi theo từng thời kì. Chắc hẳn bạn cũng muốn tìm hiểu qua vài nét khác biệt giữa Tết xưa và nay như thế nào. . 4.Tết cổ truyền Việt Nam xưa Thời xưa, ngày Tết không chỉ là thời gian nghỉ ngơi mà quan trọng hơn quanh năm mọi người làm ăn vất vả, chỉ có ngày Tết mới được thưởng thức những món ngon. Do đó, việc chuẩn bị cho việc ăn Tết rất được chú trọng. Nào là nuôi heo chuẩn bị thịt đón Tết, gói bánh chưng cũng được chuẩn bị từ rất sớm ngay từ đầu tháng Chạp. Món ăn kèm dưa hành thời xưa luôn xuất hiện trong mỗi nhà dịp Tết, dưa hành đứng vào 6 loại phẩm vật đặc trưng của Tết cổ truyền Việt Nam xưa: “cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh, thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ”. Không khí Tết bắt đầu từ ngày 23 tháng Chạp khi mọi nhà đều tiễn ông Táo lên chầu Trời. Từ ngày 24 Tết trở đi, không khí trở nên rộn rã, trẻ con rộn rã xem đốt pháo ì đùng ở sân đình. Người lớn thì đi tạ mộ ông bà, lau dọn bàn thờ tổ tiên, tổng vệ sinh nhà cửa, Từ ngày 27 – 30 tháng Chạp, nhà nhà lo mổ lợn, gói bánh chưng, bánh tẻ, quấy chè lam, nấu kẹo lạc, 5.Tết cổ truyền Việt Nam hiện nay
- Cùng với sự phát triển đất nước, đời sống ngày càng đủ đầy nên việc ăn uống trong ngày Tết hiện đã không còn quá quan trọng. Nếu như xưa kia, cả năm chỉ đợi đến ngày Tết để được ăn miếng bánh trưng, thịt lợn, gà... thì nay bánh trưng được bán quanh năm ngoài chợ, thịt cá là những thức ăn hàng ngày. Do đó, đây không còn là những món ăn đặc biệt, cơ bản trong ngày Tết nữa. Nhiều gia đình vẫn duy trì việc gói bánh trưng nhưng chỉ là để vui, để cho có không khí ngày Tết. Việc chuẩn bị Tết cũng không phải cầu kỳ, vất vả như trước. Mọi mặt hàng từ hoa quả, bánh trái, thực phẩm, đồ uống... đều có sẵn, chỉ dành ra một, hai buổi là có thể sắm đủ. Bên cạnh đó, hiện nay nhiều gia đình còn chọn cách đón Tết theo xu hướng du lịch nước ngoài. Tuy khác biệt về việc chuẩn bị cho Tết cổ truyền Việt Nam, nhưng chung quy lại thì người Việt vẫn ý thức được việc giữ gìn bản sắc dân tộc trong việc thờ cúng tổ tiên và quan trọng là các thành viên trong gia đình sum vầy, quây quần cùng nhau đón Tết. 6. Phong tục Tết cổ truyền Việt Nam Mặc dù Tết là quốc lễ của mọi người Việt Nam, nhưng mỗi vùng miền, tôn giáo lại có những phong tục tập quán riêng. Tết ở ba miền Việt Nam có thể chia thành ba tiết, gọi là Tất niên (Trước giao thừa), Giao thừa (Giao thừa) và Tân niên (Năm mới), tượng trưng cho việc chuẩn bị trước Tết, thời khắc giao thừa. Tết, lần lượt là những ngày trong và sau Tết. Tất cả những phong tục này là để đón Tết ở Việt Nam. a)Tất niên Tất Niên xảy ra vào ngày 30 hoặc 29 của tháng cuối âm lịch. Đây là thời điểm hoàn hảo để mọi người quây quần và thưởng thức bữa ăn cuối cùng của năm bên gia đình, trong đó mọi thành viên sẽ chia sẻ những khoảnh khắc hạnh phúc và chỉ nói về những điều tốt đẹp. b)Giao thừa Giao thừa chính là khoảng khắc năm cũ qua đi và năm mới tới. Mỗi gia đình sẽ chuẩn bị hai mâm cỗ - một mâm cỗ ngoài trời cúng Thần linh hoặc những vong hồn lang thang cơ nhỡ, mâm cỗ cúng tổ tiên trong nhà để cầu mong một năm mới sức khỏe, thịnh vượng và may mắn đến với mọi thành viên trong gia đình. Đối với lễ cúng ngoài trời, một số thức ăn được chuẩn bị để cúng như đầu lợn hoặc gà luộc, muối, trầu cau, hoa quả, cơm rượu /nước và gạo. Trong khi mâm cúng gia tiên, một số lễ vật là bánh Chưng, gà luộc, xôi, rượu gạo, c)Tân niên Cũng tương tự như Tất niên, thì Tân niên thường được mọi người tổ chức tiệc họp mặt đầu năm. Họ dành cho nhau những lời chúc năm mới may mắn, tốt đẹp và mong muốn một khởi đầu mới đạt được sự thành công, tốt đẹp hơn năm vừa qua. 7. Ẩm thực ngày Tết Việt Nam Ngày Tết Việt Nam không chỉ là những ngày mang ý nghĩa nét đẹp văn hóa mà bên cạnh đó, ẩm thực ngày Tết cũng được chú trọng, mang nhiều màu sắc gắn liền với ý nghĩa câu chuyện khác nhau. Mỗi món ăn truyền thống này dường như
- chỉ dành cho ngày Tết mà các ngày khác trong năm không có hoặc chỉ có những ngày đặc biệt mới có. Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam sẽ có những nét ẩm thực ngày Tết đặc trưng riêng. Hãy khám phá xem có những món ăn quen thuộc ngày Tết nào có trong gia đình bạn. a)Bánh Chưng, bánh Tét Một trong những món ăn truyền thống đặc biệt nhất trong ngày Tết của người Việt Nam là bánh chưng, bánh tét. Khi Tết đến gần, bạn sẽ nhận thấy ngọn lửa cháy suốt đêm trên bếp trong hầu hết các ngôi nhà Việt Nam. Các gia đình đang nấu những chiếc bánh truyền thống đón Tết. Việt Nam là đất nước trồng lúa nước nên có rất nhiều loại bánh truyền thống của Việt Nam được làm từ đó. Bánh chưng, bánh tét được làm từ gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và là những thực phẩm cần thiết cho ngày Tết Nguyên đán. Màu sắc của bánh tượng trưng cho đất và trời. Người miền Bắc chế biến bánh chưng, một loại bánh hình vuông, trong khi người miền Nam chuộng bánh tét hình trụ. Bánh Chưng, bánh Tét được làm bằng gạo nếp, thịt lợn và đậu xanh, mỗi nguyên liệu được gói bên trong một loại lá đặc biệt gọi là lá dong hoặc lá chuối. Làm bánh Chưng, bánh Tét đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mỉ trong từng bước. Gạo và đậu xanh phải ngâm nước một ngày cho dẻo hơn. Thịt lợn thường được ngâm với hạt tiêu trong vài giờ. Việc tạo hình bánh bằng dây tre đòi hỏi đôi bàn tay khéo léo mới có thể tạo thành hình hoàn hảo. Đặc biệt hơn, các tỉnh miền Tây sẽ có thêm món bánh Tét ngọt. Vì người dân địa phương có xu hướng dựa trên công thức nấu ăn của họ dựa trên những nguyên liệu tự nhiên gần gũi trong tay để tạo nên dấu ấn riêng. Điển hình là tỉnh Cần Thơ nổi tiếng với món bánh tét lá cẩm với màu tím bắt mắt. Nhân bánh gồm các nguyên liệu thơm ngon như đậu xanh, đậu đen, thậm chí là cả lòng đỏ trứng muối. Tất cả được gói chặt và đẹp mắt trong lá chuối. Bánh được cắt thành từng miếng có màu tím sẫm của chuối, màu vàng của đậu xanh và màu cam của trứng. Hương vị của bánh Tét ngọt dẻo thơm ngon không kém gì bánh Chưng, bánh Tét mặn. b)Thịt kho Tàu Món thịt heo kho nước dừa được xem là những món ăn có mặt trong bữa ăn hàng ngày và cả dịp Tết quan trọng. Theo người xưa truyền tai lại thì thời xa xưa, khi các tàu thuyền ra khơi, người ta thường nấu một nồi thịt kho có thể ăn được nhiều ngày khi lênh đênh trên tàu nên người ta đặt tên cho món thịt này là thịt kho tàu. Trong các món ăn truyền thống ngày Tết cổ truyền, thịt kho tàu là món ngon gợi nhớ nhiều kỉ niệm. Tuy rằng món ăn đơn giản, dễ làm nhưng đòi hỏi cách chọn mua thịt tươi ngon, cách ướp gia vị đặc biệt, để món thịt kho đậm đà như mong muốn. Thành phẩm của món ăn cần thịt kho mềm và có màu nâu vàng sóng sánh. Thực sự hiếm hoi khi món thịt kho tàu xuất hiện trong cả bữa ăn hàng ngày lẫn mâm cỗ Tết cổ truyền. Món thịt kho tàu này mang đến sự ấm cúng, sum vầy. Sự hoà hợp giữa các nguyên liệu thịt, trứng như một sự thể hiện tình cảm gia
- đình hòa thuận, yên vui. Hương vị, ý nghĩa của món ăn gợi nhớ hình ảnh quen thuộc trong bữa ăn ngày Tết cổ truyền của người Việt. c)Thịt đông Miền Nam có món thịt kho tàu quen thuộc, thì miền Bắc lại có món thịt đông không thể thiếu mỗi dịp Tết cổ truyền. Món thịt đông có sự hòa hợp các nguyên liệu để thể hiện sự hòa hợp, gắn kết, yêu thương của các thành viên trong gia đình. Không chỉ có thế, màu sắc trong trẻo của món ăn mang ý nghĩa như một niềm hy vọng cho một năm mới may mắn, thuận lợi sẽ đến với cả gia đình. Món thịt đông này thường được chế biến từ các nguyên liệu: chân giò lợn, tai heo hoặc thịt gà. Khi nấu, các nguyên liệu sẽ được hầm nhừ, nêm nếm gia vị vừa ăn, sau đó để nguội và bỏ vào tủ lạnh để làm đông món thịt. Lúc ăn bạn sẽ cảm nhận được độ ngậy và cảm giác lành lạnh tan nhanh trong miệng. Bạn có thể ăn kèm cơm trắng và các món muối chua giúp tăng thêm hương vị món ăn để giúp cơ thể tiêu hóa một cách dễ dàng. d)Canh khổ qua nhồi thịt Bạn sẽ thắc mắc tại sao người Việt lại chọn món ăn có vị đắng cho ngày đầu năm mới. Điều này có thể rất ngạc nhiên, nhưng canh khổ qua thịt là một phần trong cách chơi chữ của người dân miền Nam Việt Nam. Nhìn bề ngoài có vẻ đơn giản nhưng mướp đắng nhồi thịt lại chứa đựng nhiều yếu tố quan niệm của người miền Nam. Trong tiếng Việt, từ “ khổ ” có nghĩa là khó khăn và “ qua ” có nghĩa là vượt qua. Vì vậy, về cơ bản, món này trong những ngày đầu năm mới với mong muốn những điều không may mắn trong năm cũ sẽ qua đi và họ sẽ đón một năm mới an lành. Canh khổ qua bổ dưỡng có hương vị đắng và ngọt. Ngoài ra, canh khổ qua còn rất tốt cho sức khỏe nhờ nước dùng có vị thanh mát, giúp giải cảm trong thời tiết giao mùa. Những ngày Tết khi bạn đã ngán ngẩm với những món dầu mỡ, thì món canh khổ qua là món ăn tuyệt vời để bạn thưởng thức. e)Các món dưa củ muối chua Món ăn kèm ngày Tết không thể thiếu dưa hành muối chua. Tùy vào mỗi vùng miền mà các món dưa củ muối chua cũng khác nhau. Chẳng hạn như miền Bắc thích ăn hành tím muối chua, miền Trung, miền Nam lại thích củ kiệu, dưa món. Ẩm thực người Việt luôn coi trọng sự hài hòa trong từng món ăn, để cân bằng lại hương vị. Do đó, các món ăn kèm được muối chua là không thể thiếu, nó giúp chống ngán từ món thịt mỡ, thịt đông, bánh chưng...Ngoài việc cân bằng hương vị món ăn, những lại rau, củ lên mên này còn giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn. Món ăn có vẻ ngoài mộc mạc nhưng giản dị này, trái ngược với suy nghĩ của nhiều người, đòi hỏi một quá trình nấu nướng vô cùng tỉ mỉ. Từ ngâm hành, kiệu, sau đó rửa qua nước đem phơi nắng. Tiếp tục công đoạn bóc lớp vỏ ngoài khô héo, cắt bỏ rễ hành, kiệu cho thật khéo và cuối cùng là công đoạn nấu nước dấm để muối chua. Tuy rằng, cách làm các món muối chua hơi cực, nhưng để chuẩn bị chu đáo và chủ yếu là phục vụ ngày Tết nên chắc hẳn một điều ai mấy đều cảm thấy vui, hăng hái khi tự tay làm ra món ăn kèm đặc biệt này.
- g)Mứt Tết Đây là một trong những món ăn vặt đặc biệt dùng để đãi khách ngày Tết. Nó được làm từ nhiều loại trái cây khô khác nhau như dừa, táo, cà rốt, cà chua, ... Vị ngọt và màu sắc sặc sỡ của nó được cho là sẽ mang lại may mắn cho năm mới. Khay mứt ngày Tết cổ truyền không đơn thuần là món nhâm nhi uống trà mà nó còn mang rất nhiều ý nghĩa trong từng loại mứt. Chẳng hạn như: -Mứt hạt sen: có vị thanh ngọt, mang ý nghĩa một năm mới sum họp, con cháu đầy nhà. -Mứt dừa: vị ngọt béo thơm ngon, cũng mang ý nghĩa sum vầy hạnh phúc cho cả gia đình, bạn bè trong năm mới. -Mứt gừng: vị cay nồng ấm, có ý nghĩa cầu mong cho một cuộc sống đầm ấm, hạnh phúc trong năm mới. -Mứt đậu phộng: giòn tan ngọt bùi là hương vị đặc trưng của mứt đậu phộng, nó còn biểu tượng cho sức khỏa, sự trường thọ trong năm mới. -Mứt tắc: có màu vàng mật ong đẹp mắt, vị chua ngọt kích thích vị giác. Mứt tắc mang đến vận may, an lành, thịnh vượng. h)Các loại giò, chả Giò, chả là một trong những món ăn không thể nào thiếu trong ẩm thực ngày Tết cổ truyền. Mỗi vùng miền của Việt Nam sẽ sở hữu khẩu vị ẩm thực khác nhau, nhưng đều có những món ăn chung cho ngày Tết như dưa hành, dưa kiệu, và đặc biệt là giò, chả lụa. Miếng giò chả trông có vẻ dung dị nhưng lại là biểu tượng của sự phú quý, sang trọng, trong ấm ngoài êm, phúc lộc đầy nhà. Từng cây giò, chả thơm ngon dân giã còn mang một ý nghĩa đặc biệt là “trong ấm ngoài êm”. “Trong ấm” tượng trưng cho phần nhân bên trong. Cây chả lụa được làm từ thịt thăn heo để tạo ra miếng chả lụa ngon ngọt. Thịt thăn heo khi chọn mua phải tươi ngon, ấm thì mới làm ra chả lụa ngon. “Ngoài êm” tượng trung cho lớp vỏ chả lụa. Thường người làm chả sẽ phải bọc chả bằng 3 lớp lá chuối để bảo quản nhân không bị hư. Nhưng phải lựa lá xanh loại mượt, mềm, không được rách, phải làm sạch sẽ, hong trên hơi nước sôi và lau khô để đảm bảo độ dẻo khi gói, chả được buộc bằng lạt, khéo Miếng giò chả trông có vẻ dung dị nhưng lại ẩn chứa biểu tượng về sự phú quý, sang trọng, trong ấm ngoài êm, phúc lộc đầy nhà. 8. Các lễ hội ngày Tết Việt Nam Năm nào cũng vậy, cùng với ngày Tết là các lễ hội Tết diễn ra tại khắp ba miền Việt Nam. Đó chính là những nét đẹp có giá trị tinh thần, tâm linh mang đến niềm mong ước cho một năm mới trọn vẹn. Lễ hội Căm Mường Tỉnh miền núi phía Bắc Lai Chải là nơi sinh sống của 20 dân tộc anh em với người Lự sinh sống chủ yếu ở các huyện Sìn Hồ và Tam Đường. Văn hóa tâm linh của người Lự đa dạng với nhiều phong tục đặc sắc. Tiêu biểu nhất là lễ hội cúng bản Căm Mương được tổ chức hàng năm từ đầu tháng giêng đến đầu tháng ba âm lịch.
- Trong lễ hội Căm Mường, dân làng Lự cúng tế các con vật cho thần sông núi để cầu sức khỏe, xua đuổi vận đen. “ Vào ngày lễ chính thức, mỗi người dân trong làng sẽ đóng góp một con gà và họ sẽ chung tiền mua rượu, lợn để chuẩn bị cúng. Qua nghi lễ, chúng ta hy vọng sẽ có được một vụ mùa bội thu, đủ lương thực hàng ngày và một số dư để tích trữ, cầu chúc sức khỏe và thịnh vượng cho mọi người trong xã”. Lễ hội Căm Mường của người Lự huyện Sìn Hồ làm nổi bật vai trò sinh hoạt văn hóa dân gian cộng đồng. Họ tin rằng sau khi tổ chức lễ, dân làng đoàn kết hơn, yêu thương nhau hơn. Bản sắc văn hóa đẹp của dân tộc Lự cần được bảo tồn và phát triển. Lễ hội Chùa Hương Đối với các tỉnh miền Bắc lễ hội chùa Hương là lễ hội được mong chờ nhất năm, kéo dài từ muàng 6 Tết đến hết tháng 3 âm lịch. Lễ hội là một lễ kỷ niệm truyền thống của Phật giáo Việt Nam, được tổ chức đồng thời tại ba địa điểm: Hương Tích, Tuyết Sơn và Long Vân. Lễ hội đông đúc nhất từ ngày 15 - 20 tháng 2 âm lịch vì thời kỳ này là ngày hội chính. Không giống như nhiều lễ hội khác ở Việt Nam, lễ hội chùa Hương ở Hà Nội không xoay quanh những trò chơi truyền thống mà là những chuyến đi lãng mạn đến các hang động, chùa chiền và tham gia các nghi lễ cầu xin sự phù hộ của Đức Phật. Du khách tham dự lễ hội chùa Hương thường thực hiện một số điều ước và khi lễ Phật trong chùa, họ cầu mong điều ước của mình thành hiện thực. Khách đến nhà mang theo lễ vật gồm gà luộc, đầu lợn luộc và xôi. Sau khi cầu nguyện, mỗi người sẽ lấy một phần nhỏ của lễ vật (gọi là lộc) , sau đó mang về nhà cho gia đình. Hội Lim Lễ hội Lim khai mạc hàng năm vào khoảng ngày 12 - 13 tháng Giêng âm lịch trong năm. Lễ hội diễn ra trên địa bàn rộng rãi của xã Nội Duệ, xã Liên Bão và thị trấn Lim, ba xã thuộc địa phận huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam. Đó là lễ hội hát Quan họ, đã trở thành một trong những Di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO từ năm 2009. Ngày chính của lễ hội là ngày 13 Tết Nguyên đán. Lễ hội thể hiện lòng biết ơn, sự kính trọng của người dân địa phương đối với ông Nguyễn Đình Điền, người đã lập nhiều công lớn cho quê hương, đồng thời cũng là dịp để tưởng nhớ về cội nguồn của Lễ hội Lim. Bên cạnh đó, Lễ hội Lim còn là không gian diễn ra các trò chơi dân gian như đánh đu tre, đấu vật, chọi gà, kéo co, bịt mắt đập niêu, cờ người, đập niêu, Đặc biệt du khách có thể hiểu thêm về văn hóa. của người Việt vùng đồng bằng sông Hồng với hội thi dệt vải. Hơn 300 năm tồn tại, Lễ hội Lim đã trở thành một phần không thể thiếu trong văn hóa Việt Nam và là niềm tự hào của người Việt. Lễ hội núi Bà Đen Lễ hội mùa xuân núi Bà Đen là sự kiện thường niên được tổ chức vào tháng Giêng âm lịch hàng năm. Mặc dù vậy, các nghi lễ chính được tiến hành vào đêm
- 18 và ngày 19 của tháng đó. Đây là lễ hội truyền thống của các cộng đồng cư dân trong và gần quần thể Núi Bà. Vào dịp đầu xuân, quần thể danh thắng núi Bà Đen thu hút hàng triệu lượt khách đến hành hương, tham quan. Họ cùng tham gia lễ hội mùa xuân núi Bà. Lễ hội kéo dài cả tháng nhưng chính xác là ngày nếu đêm 18 rạng sáng 19 tháng Giêng âm lịch. Ngoài ra còn có lễ hội Via vào tháng 6 âm lịch. Trước ngày chính điện, người đứng đầu Điện Bà tiến hành lễ Mộc dục (tắm tượng thần) vào nửa đêm. Các thiếu nữ xinh đẹp trong bộ trang phục lấp lánh trong giai điệu của âm nhạc rửa các bức tượng. Đây không chỉ là hoạt động văn hóa mà còn là nơi để các bạn trẻ cùng nhau giao lưu, làm việc. Hội xuân núi Bà Đen (Tây Ninh) được coi là một trong những nét tiêu biểu của văn hóa văn hóa dân gian Nam Bộ và đó là nơi để trở về cội nguồn. Đây cũng là một loại hình du lịch sinh thái, du lịch truyền thống cho không chỉ Tây Ninh mà cả nước. 9. Những hoạt động ngày Tết Việt Nam Mỗi dịp Tết đến xuân về, ai nấy đều nô nức chuẩn bị đón chào một năm mới tràn đầy niềm vui, hạnh phúc. Nhà nhà dọn dẹp, mua sắm, trang hoàng lại nhà cửa, là những hoạt động ngày Tết Việt Nam. Dọn dẹp nhà cửa trước Tết Nhà cửa thường được dọn dẹp và trang hoàng trước đêm giao thừa. Trẻ em phụ trách quét và chà sàn. Bếp cần được dọn dẹp trước đêm 23 tháng giêng. Thông thường, chủ gia đình lau bụi và tro (từ hương) trên bàn thờ tổ tiên. Người ta thường tin rằng dọn dẹp nhà cửa sẽ thoát khỏi những vận rủi trong năm cũ. Một số người sẽ sơn nhà của họ và trang trí bằng các vật phẩm lễ hội. Công việc dọn dẹp và trang hoàng lại nhà cửa trước ngày Tết không những giúp tổ ấm sạch sẽ, mà nó còn mang nhiều ý nghĩa nhân văn khác. Thông thường, vật dụng trong nhà thường gắn liền với một kỷ niệm nào đó. Vì vậy, việc dọn dẹp, lau chùi vật dụng cũng chính là lúc chúng ta ôn lại những kỷ niệm đó. Thực tế khi nhà cửa được trang hoàng, dọn dẹp sạch sẽ ngăn nắp thì chúng ta sẽ cảm thấy tự tin, không gian sống trở nên trong lành hơn và tự tin khi có khách đến chơi nhà. Mua sắm ngày Tết Từ ngày 25 đến ngày 30 tháng cuối Âm lịch, người Việt Nam sẽ dành nhiều thời gian đi chợ, siêu thị mua sắm một số thực phẩm, nguyên liệu chính để chế biến các món ăn truyền thống của Tết cổ truyền như: gạo, nếp, gà, hoa quả, cũng mua nhiều phụ kiện để trang trí nhà cửa đẹp mắt, nhiều màu sắc. Bên cạnh đó, các phụ kiện để trang trí nhà cửa cũng được mua sắm nhiều. Đặc biệt, cây hoa ngày Tết Việt Nam mang một giá trị tinh thần to lớn, nụ hoa nhiều thi nhau bung nở như đem đến cho gia chủ tài lộc thịnh vượng cho một năm mới. Vì thế mà phong tục sắm cây hoa ngày Tết năm nào cũng diễn ra. Hai loài hoa đặc trưng cho ngày Tết là hoa Đào ở miền Bắc Việt Nam và hoa mai vàng ở miền Nam Việt Nam. Người miền Bắc thường chọn cành đào đỏ để đặt trên bàn thờ hoặc trang trí nhà cửa vì họ tin rằng hoa Đào có sức mạnh trừ tà và màu hoa của nó sẽ mang lại may mắn và một năm mới thịnh vượng cho họ.
- Với miền Nam Việt Nam, do những vùng này có khí hậu nhiệt đới rất thích hợp cho hoa Mai vàng đâm chồi nảy lộc mỗi độ Xuân về. Họ cũng tin rằng màu vàng của hoa tượng trưng cho tài lộc cho chủ nhân. Ngoài ra, cây quất ăn trái cũng được chọn mua nhiều, quất là loại cây thường được đặt trong phòng khách trong ngày Tết. Cây quất được cho là sẽ mang lại sự sinh sôi và kết trái cho chủ nhân. Chuẩn bị mâm ngũ quả Thường dĩa trái cây trang trí cho ngày Tết cổ truyền Việt Nam bao gồm năm loại trái cây khác nhau như chuối, bưởi, quýt, dứa và cam. Có thể thay thế bằng một số loại trái cây khác như mãng cầu, táo, đu đủ, xoài, dừa. Mỗi vùng miền Việt Nam thường chọn những loại quả khác nhau nhưng ý nghĩa của mâm cỗ vẫn giống nhau - thể hiện mong muốn của gia chủ bằng tên gọi, cách sắp xếp và màu sắc. Dựng cây Nêu Như đã nói ở trên, trong ngày Tết cổ truyền, mỗi gia đình sẽ dựng "Cây Nêu" trước cửa nhà. Cây Nêu này có thể là một cột tre dài từ 5 đến 6 mét và thường được trang trí bằng các đồ vật khác nhau (tùy theo từng vùng) như vàng mã, cành xương rồng, bùa may mắn, chai rượu làm bằng rơm và bùa hộ mệnh để trừ tà. Cây Nêu này được coi là một trong những tín hiệu quan trọng để ma quỷ nhận biết ngôi nhà này là nơi ở của người sống, không được đến quấy phá. Xông nhà Ngày mùng 1 Tết, người Việt tin rằng vị khách đầu tiên mà một gia đình tiếp đón trong năm sẽ quyết định vận may của cả năm, nên mọi người không bao giờ bước vào nhà nào vào ngày đầu tiên mà không được mời trước. Các gia đình Việt Nam sẽ cẩn thận lựa chọn vị khách đầu tiên bước chân vào nhà mình. Nếu người khách có một chính khí tốt, nghĩa là họ hợp với cung hoàng đạo của gia chủ, học hành tử tế, tốt bụng và khỏe mạnh thì gia đình sẽ gặp nhiều may mắn, tài lộc trong năm. Điều này đặc biệt phổ biến trong các gia đình làm kinh doanh. Xin chữ thư pháp: Tết cổ truyền Việt Nam ngoài bánh chưng không thể không nhắc đến đó là câu đối đỏ. Hình ảnh Ông Đồ ngồi viết chữ thư pháp bên phố, với những lời chúc phúc vô cùng ý nghĩa. Năm nay hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua. IV. Vận dụng: -Liên hệ: Em đã làm những việc gì vào ngày tết để giúp gia đình? Em đã tham gia những hoạt động gì trong ngày tết? -Căn dặn học sinh những việc cần làm để xứng đáng là những người chủ tương lai của đất nước. -Nhận xét tiết học. ______________________________________________ Tiếng Việt:
- ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời”, ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS thực hiện hát: Sắc màu em yêu để khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc - Lắng nghe màu thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi,
- đón nhận ánh nắng rực rỡ, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm những gì? cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen nào? vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc đa dạng.
- Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung đối với mọi người, mọi vật? cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái - Lắng nghe đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - 2-3 HS nhắc lại của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. 3.Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 3.1Hoạt động 3: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong dung. mắt em. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm trong ngày hôm nay. nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
- - GV nận xét, tuyên dương. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. 3.1.Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ của chúng ta? gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên - GV nhận xét giờ học. nhiên để cuộc sống của con người - GV nhận xét chung tiết học. ngày càng thêm đẹp đẽ. _______________________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 01 năm 2024 Tiếng Viêt. NGHE - VIÊT: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh - HS lắng nghe. vật, không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách - Thảo luận nhóm 4 thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 4 khổ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng. + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng - Luyện viết bảng con: sóng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. xanh, la đà, xà xuống. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân - Lắng nghe. những âm, vần cần lưu ý. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng - HS trình bày kết quả. chuyền hoặc truyền. - 1 - 2 HS trình bày. - Kết quả: truyền tin, chuyền
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. cành, truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) chuyền, lan truyền. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr - Các nhóm làm việc theo yêu thay cho ô vuông. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện - Lắng nghe tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ____________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG T2+3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: HS tích cực, vui vẻ khi tham gia hoạt động chung; Tự tin khi chia sẻ ý kiến trước nhóm (trước lớp); Phân loại được động vật theo 2 cách khác nhau. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động - HS đọc yêu cầu và HS xác định và thực hiện. con vật trong hình có đặc điểm cơ –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân quan di chuyển giống nhau; có lớp loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ bao phủ bên ngoài giống nhau, chia quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ sẻ kết quả làm việc trong nhóm. bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2)
- – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. -HS lắng nghe 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng –GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách phù hợp theo cách phân loại của trình bày sản phẩm nhóm. nhóm. –GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ Tên: con trâu. các nhóm. Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen –Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm xám, có sừng cong như cái lưỡi mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt liềm. Con trâu thường giúp người câu hỏi cho nhóm trình bày. nông dân cày cấy ruộng đất và trở –GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần thành bạn với người nông dân. làm việc của các nhóm. - HS đọc. 1. GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. 2. GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi:

